GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN QUA TRƯỜNG HỢP VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM - Pdf 58

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN BÁCH VIỆT

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN QUA TRƯỜNG HỢP
VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

HÀ NỘI, 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN BÁCH VIỆT

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN QUA TRƯỜNG HỢP
VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VIỆT NAM

Ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 8 34 04 12

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN TUẤN KHẢI

HÀ NỘI, 2019

Nguyễn Bách Việt

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ AN
TOÀN BỨC XẠ, HẠT NHÂN ....................................................................... 5
1.1. Những khái niệm cơ bản về hiệu lực quản lý nhà nước về
ATBXHN .......................................................................................................... 5
1.2. Những khái niệm cơ bản của an toàn bức xạ và hạt nhân ....................... 9
1.3. Tác động của bức xạ đối với con người và môi trường......................... 15
1.4. Các quy định về an toàn bức xạ và hạt nhân trong QLNN ................... 20
Chương 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
AN TOÀN BỨC XẠ, HẠT NHÂN .............................................................. 35
2.1. Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam – Một cơ sở bức xạ đa chức
năng ................................................................................................................ 35
2.2. Đánh giá các chính sách, pháp luật điều chỉnh về ATBXHN ............... 43
2.3. Thành quả và những khó khăn............................................................... 49
Chương 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC QUẢN LÝ VỀ
AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN......................................................... 54
3.1. Đối với các cơ sở bức xạ và hạt nhân .................................................... 55
3.2. Đối với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ...................................... 56
3.3. Đối với công tác hỗ trợ kỹ thuật ............................................................ 57
3.4. Đối với đội ngũ quản lý ......................................................................... 58
KẾT LUẬN .................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63

iii

5

ĐHN

Điện hạt nhân

6

IAEA

International Atomic Energy Agency
Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế

7

ICRP

International Commission on Radiological Protection
Ủy ban Quốc tế về Bảo vệ Phóng xạ

8

KH&CN

Khoa học và Công nghệ

9

LPƯNC



Ứng phó sự cố

15

Viện

Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam

NLNTVN

iv


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 - Trọng số bức xạ của các loại bức xạ ……………………….……. 7
Hình 1.2 - Khả năng thâm nhập của các tia bức xạ ………………...……… 14
Hình 1.3 - Khuôn khổ pháp lý quốc gia ………………………………...…. 16
Hình 1.4 - Cơ cấu tổ chức Cục ATBXHN ……………………………..….. 19
Hình 1.5 - Phân loại các tiêu chuẩn an toàn …………………………..…….21
Hình 1.6 - Cấu trúc bộ văn bản về tiêu chuẩn an toàn IAEA …………….... 22
Hình 2.1 - Sơ đồ tổ chức Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam …………..44
Hình 2.2 - Số lượng giấy phép đã cấp năm 2017 theo lĩnh vực hoạt động… 51

v


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, ứng dụng năng lượng nguyên tử (NLNT) và

phóng xạ vẫn còn tồn tại gây ảnh hưởng đến cuộc sống người dân. Do đó ngành
NLNT luôn cần những chế tài chặt chẽ thuộc công tác quản lý nhà nước để đảm
bảo về ATBXHN.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay, những nghiên cứu ở Việt Nam về các giải pháp tăng cường
hiệu lực quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân nằm ở các tham luận
trong các buổi hội thảo. Đáng kể nhất là các Hội nghị Pháp quy hạt nhân toàn
quốc do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân tổ chức:
 Lần thứ I vào năm 2013, Hội nghị được tổ chức với nội dung chính:
Thẩm định an toàn phê duyệt địa điểm nhà máy điện hạt nhân; Quản lý
an toàn bức xạ, phóng xạ môi trường và ứng phó sự cố tai nạn bức xạ
và hạt nhân; Quản lý an ninh và thanh sát hạt nhân; và Đào tạo phát
triển nguồn nhân lực .
 Lần thứ II năm 2015, Hội nghị với các nội dung chính nhằm đánh giá
hiện trạng công tác quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân,
trên cơ sở đó kiến nghị các giải pháp và kế hoạch tăng cường công tác
quản lý nhà nước; Quản lý an toàn bức xạ, chuẩn đo lường bức xạ, hoạt
động đo liều bức xạ và hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn.


Lần thứ III năm 2018, với mục đích đánh giá thực trạng, đề xuất các
giải pháp, kế hoạch tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn
bức xạ, hạt nhân. Hội nghị này với các chủ đề: Công tác QLNN về bảo
đảm an toàn bức xạ, an ninh hạt nhân và ứng phó sự cố; Công tác xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật và thông tin tuyên truyền trong lĩnh
vực an toàn bức xạ và hạt nhân; Liều lượng bức xạ, kiểm định thiết bị
bức xạ và hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ
ứng dụng năng lượng nguyên tử.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu


thời thu thập thông tin và phân tích dữ liệu có được từ các quốc gia có các cơ quan
hoạt động về năng lượng nguyên tử tiêu biểu trên thế giới thông qua Cơ quan
Nguyên tử năng quốc tế (IAEA). Từ cơ sở học hỏi những kinh nghiệm đó, luận

3


văn sẽ nghiên cứu và đưa ra giải pháp cho công tác quản lý ATBXHN ở Việt
Nam.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Là một cán bộ tham gia trực tiếp trong việc quản lý công tác bảo đảm an
ninh, toàn bức xạ của Viện NLNTVN, tôi muốn nghiên cứu thực trạng công
tác ATBXHN trong nước đồng thời dựa vào kinh nghiệm của các quốc gia có
bề dày trong hoạt động hạt nhân để đưa ra một số giải pháp giúp công tác
quản lý ATBXHN tại Viện NLNTVN được hiệu quả hơn.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo. Luận văn được kết cấu
thành 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá an toàn bức xạ, hạt nhân
Chương 2. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, hạt
nhân
Chương 3. Giải pháp tăng cường công tác quản lý an toàn bức xạ, hạt nhân

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ
AN TOÀN BỨC XẠ, HẠT NHÂN
1.1. Những khái niệm cơ bản về hiệu lực quản lý nhà nước về an toàn

thực thi một cách nghiêm ngặt theo khuôn khổ nhất định nhằm đạt mục tiêu
quản lý như mong muốn. Như vậy, hiệu lực quản lý của nhà nước liên quan
tới nhiều khâu cơ bản trong chu trình quản lý, gồm: (i) Chính sách (ii) Hoạt
động thực thi và (iii) Giám sát, xử lý.
Nếu chỉ đưa ra chính sách, quyết định đúng đắn thì chưa đủ phản ánh
hiệu lực quản lý nhà nước. Năng lực quản lý nhà nước còn thể hiện ở việc lựa
chọn thời điểm và quá trình kinh tế - xã hội phù hợp để đưa chính sách vào
cuộc sống một cách tốt nhất, thỏa mãn những yêu cầu thực tiễn đang đòi hỏi.
Ngược lại, việc vận dụng chính sách, quyết định vào cuộc sống đúng vào thời
điểm có nhiều khó khăn hay thiếu các công cụ bổ trợ cần thiết sẽ không đem
lại hiệu quả cao, tức là hiệu lực của chính sách đó cũng giảm đáng kể so với
yêu cầu thực tiễn [36].
1.1.3. Hiệu lực quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân:
Quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân (ATBXHN) trong lĩnh
vực NLNT là quản lý nhà nước đối với một lĩnh vực công nghệ cao, có tính
rủi ro cao. Mọi lĩnh vực, bất kể tính chất phức tạp đến đâu, nếu có quan hệ
đến lợi ích quốc gia, nhà nước đều chủ trương quản lý ở những mức độ khác
nhau. Bên cạnh những lĩnh vực như kinh tế, an ninh, quốc phòng, tài nguyên,
môi trường, thì lĩnh vực NLNT ngày nay đã trở thành nhân tố góp phần thúc

6


đẩy phát triển kinh tế - xã hội và chăm sóc sức khoẻ con người, đáp ứng nhu
cầu điện năng và góp phần đảm bảo bảo an ninh năng lượng và dự trữ nguồn
tài nguyên của đất nước đồng thời góp phần nâng cao tiềm lực khoa học và
công nghệ, tiềm lực công nghiệp quốc gia phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước; gìn giữ, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Năng lượng nguyên tử không chỉ là một lĩnh vực công nghệ cao, mang
lại hiệu quả rất to lớn mà nó còn có tính rủi ro cao, nếu không tuân thủ các

- Sự ăn khớp của ý tưởng quản lý với nhu cầu thực tiễn cuộc sống. Việc
lấy thực tiễn làm cơ sở hình thành những ý tưởng chính sách.
(ii) - Vấn đề trách nhiệm, lương tâm và chuyên môn của công chức:
- Chế tài cưỡng chế trong bộ máy quản trị.
- Trách nhiệm giao phó cụ thể cho cá nhân và công chức.
(iii)- Hệ thống công cụ và điều kiện thực thi:
- Hiện tượng chồng chéo, mâu thuẫn trong các văn bản chính thức của
nhà nước
- Sự thiếu đồng nhất về văn bản quản lý trong Quy trình hành chính nhà
nước.
(iv)- Vấn đề giám sát và hiệu lực xử lý, cưỡng chế sai phạm
- Thời điểm của công tác kiểm tra và giám sát,
- Sự phối hợp của các cơ quan chức năng thanh tra và kiểm toán
- Công tác xử lý hay cưỡng chế sai phạm, truy cứu trách nhiệm công vụ.

8


1.2. Những khái niệm cơ bản của an toàn bức xạ và hạt nhân
Để đánh giá một cách tường minh các mặt an toàn về bức xạ và hạt
nhân, chúng ta cần hiểu rõ bản chất các vấn đề gây nguy hiểm, làm tăng nguy
cơ rủi ro, việc mất an toàn cho con người. Phần viết này đưa ra một số khái
niệm về các nguyên nhân cũng như các mức độ rủi ro về bức xạ và hạt nhân
mà con người có thể bị ảnh hưởng. Từ đó chúng ta có thể đánh giá được các
quy định cũng như việc tuân thủ các quy định nhằm bảo đảm an toàn về bức
xạ và hạt nhân.
1.2.1. Chất phóng xạ - bức xạ
Những chất phóng xạ từ thuở sơ khai đã là những thành phần tất yếu
trên trái đất. Các chất phóng xạ có thể tồn tại trong thức ăn, nước uống, không
khí. Ngay cả bản thân chúng ta, các mô, cơ, xương cũng đều có chứa một

 Hoạt độ phóng xạ
Hoạt độ phóng xạ của một chất phóng xạ được xác định bằng số hạt
nhân phân rã (decay) trong một đơn vị thời gian. Hoạt độ phóng xạ chỉ mức
độ phát ra bức xạ của một chất. Hoạt độ không có nghĩa là cường độ của bức
xạ được phát ra hay những rủi ro có thể xảy ra đối với sức khoẻ con người.
Đơn vị hoạt độ là Bq (Becquerel). Giả sử số lượng phân rã là một phân rã trên
1 giây, thì hoạt độ của chất đó là 1 Bq. Hoạt độ không phụ thuộc vào kích
thước hay khối lượng của chất. Như vậy, một nguồn phóng xạ có độ lớn bằng
đầu ngón tay có thể có hoạt độ lớn hơn hàng tỷ lần hoạt độ của cả thùng lớn
chất thải phóng xạ [37].
 Liều bức xạ
Liều hấp thụ: là năng lượng bức xạ được hấp thụ trong một đơn vị khối
lượng của chất bị chiếu xạ. Liều hấp thụ cho biết có bao nhiêu năng lượng
bức xạ có thể được hấp thụ trong một đơn vị khối lượng của khối chất bị
chiếu xạ. Đơn vị đo lường tiêu chuẩn của liều hấp thụ bức xạ là joule trên
kilogram (J/Kg). Đơn vị 1 J/Kg còn được gọi là 1 gray (ký hiệu là Gy).
Liều tương đương: Vì liều hấp thụ chưa phản ảnh được thực tế là cùng
một liều hấp thụ của các loại bức xạ khác nhau không nhất thiết gây ra cùng

10


một mức độ phá hủy đối với một hệ sinh học nhất định. Để đánh giá chính
xác hiệu ứng sinh học gây bởi các loại bức xạ khác nhau, định nghĩa liều
tương đương (Equivalent dose) được ra đời. Liều tương đương là đại lượng
dùng để đánh giá liều bức xạ trong một tổ chức mô hoặc cơ quan của cơ thể
người, nó dựa trên liều hấp thụ vào một bộ phận cơ thể , được điều chỉnh để
tính đến sự ảnh hưởng của loại phóng xạ đến bộ phận cơ thể đó. Liều tương
đương được xác định theo công thức sau:
H = D x WR


Thiết bị đo liều: Người ta dùng liều kế để xác định liều bức xạ. Tùy
theo yêu cầu công việc và loại bức xạ người ta dùng các loại liều kế khác
nhau. Có nhiều loại phức tạp hơn, có thể xác định loại nguồn qua việc phân
tích phổ năng lượng của chúng. Thông thường các cơ sở bức xạ chủ yếu sử
dụng các loại liều kế như: Liều kế cá nhân là loại thường được đeo thường

11


trực trên người chủ yếu theo dõi liều bức xạ hấp thụ vào cơ thể; Liều kế cố
định được đặt cố định tại các vị trí nơi diễn ra các hoạt động bức xạ. Ngoài ra,
trong những trường hợp tìm kiếm những nguồn phóng xạ bị thất lạc hoặc để
xác định những nguồn vô chủ, không còn mã số, ký hiệu, người ta thường
dùng những thiết bị đo cường độ bức xạ và xác định phổ năng lượng chuyên
dụng.
 Chất thải phóng xạ
Để hiểu rõ về các dạng chất thải phóng xạ cũng như ảnh hưởng của
chúng với đời sống chúng ta, trước hết ta sẽ tìm hiểu những chất phóng xạ đã
được dùng ở đâu, với mục đích gì. Từ đó chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về nguồn
gốc và nguyên nhân sinh ra các dạng chất thải phóng xạ.
Lò phản ứng hạt nhân
Các thanh nhiên liệu chứa các chất phóng xạ được dùng để vận hành lò
phản ứng hạt nhân, sau một thời gian nhất định, các thanh nhiên liệu này phải
được thay thế. Những thanh nhiên liệu đã qua sử dụng này chính là một loại
chất thải phóng xạ. Ngoài ra, nước làm mát và chất phóng xạ bị rò rỉ khi có sự
cố cũng được xem là chất thải phóng xạ. Trong quá trình nghiên cứu và ứng
dụng kỹ thuật hạt nhân trong các lò phản ứng, có rất nhiều các nguyên liệu,
vật liệu liên quan đến nguồn phóng xạ. Chúng đều phải được quản lý nghiêm
ngặt trong thời gian sử dụng cũng như khi không còn được sử dụng nữa.

nhiễm bẩn phóng xạ từ phòng pha chế, phân liều thuốc phóng xạ; nước rửa
chai lọ, dụng cụ làm việc với thuốc phóng xạ; nước thải nhà vệ sinh dùng cho
người bệnh đã sử dụng thuốc phóng xạ; giấy, khăn lau nhiễm bẩn phóng xạ;
xilanh, kim tiêm thuốc phóng xạ thải bỏ; bao bì, chai lọ đựng thuốc phóng xạ
thải bỏ; quần áo, giầy dép nhiễm bẩn chất phóng xạ và các vật thể nhiễm bẩn
phóng xạ khác được thải bỏ. Các loại chất thải phóng xạ từ các thiết bị xạ trị
dùng nguồn phóng xạ như đã nêu ở trên, nguồn phóng xạ không còn sử dụng
trong xạ trị áp sát và các nguồn phóng xạ kín khác dùng cho chuẩn thiết bị,
nghiên cứu không còn sử dụng [5].

13


Bảo quản thực phẩm
Bức xạ được dùng nhiều trong việc khử trùng các loại rau, củ, quả và
các loại thực phẩm. việc khử trùng giúp tiêu diệt phần lớn vi khuẩn làm thối
rữa thực phẩm, kéo dài thời gian bảo quản. Ngoài ra người ta còn dùng các hệ
thống chiếu xạ này để khử trùng các loại chai, lọ, hộp, dụng cụ dùng trong y
tế cũng như chứa đựng thực phẩm. Các hệ thống chiếu xạ này sử dụng những
nguồn bức xạ có hoạt độ cao. Sau một thời gian sử dụng, các nguồn này suy
giảm và sẽ được thay thế bằng các nguồn mới. Các nguồn cũ sẽ được xử lý.
Chúng ta sẽ nói kỹ hơn về công tác xử lý chất thải phóng xạ ở các mục sau.
 Các loại công việc bức xạ
Để quản lý công tác An toàn bức xạ một cách chi tiết, người ta phân ra
làm 14 công việc bức xạ. Việc phân chia này giúp cho việc quản lý thời gian
làm việc tiếp xúc với bức xạ và việc đăng ký cấp các loại giấy phép hoạt động
được chính xác hơn. Sau đây là 14 loại công việc bức xạ được đề cập trong bộ
Luật Năng lượng nguyên tử [22]:
i. Vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu và nhà máy điện hạt nhân;
ii. Vận hành thiết bị chiếu xạ gồm máy gia tốc; thiết bị xạ trị; thiết bị

dụng kể từ khi phát sinh từ các cơ sở bức xạ cho đến khi được phép thải bỏ
như chất thải thông thường đều phải được quản lý chặt chẽ để bảo đảm không
gây hại cho con người và môi trường cả ở hiện tại và tương lai, bảo đảm sao
cho tổng liều bức xạ đối với nhân viên bức xạ và công chúng không vượt quá
giá trị giới hạn liều quy định [37].
1.3. Tác động của bức xạ đối với con người và môi trường
Phần này đề cập đến một số tính chất cơ bản của các loại bức xạ alpha,
beta, gamma, nơtron, tia-X. Qua đó dẫn đến một số ảnh hưởng xấu của chúng
đến con người và môi trường.
1.3.1. Tác động của bức xạ đối với con người
Bức xạ Alpha
Hạt nặng mang điện tích dương bao gồm 2 proton và 2 nơtron được
phát xạ bởi các nguyên tử của các nguyên tố nặng như Uran, Radi, Radon và
Plutoni [37]. Bức xạ alpha không thể truyền xa trong không gian và dễ dàng

15


bị cản hoàn toàn chỉ với một tờ giấy hoặc bởi lớp da. Do vậy, alpha không
nguy hại khi chiếu ngoài. Tuy nhiên, nếu một chất phát tia Alpha được đưa
vào trong cơ thể, bức xạ của nó chiếu trực tiếp (gọi là chiếu trong) và gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến các tế bào xung quanh, nơi mà không có lớp bảo vệ
bên ngoài giống như da.
Bức xạ Beta
Bức xạ Beta có thể xuyên qua được lớp ngoài của da nhưng có thể bị
cản lại bởi tấm kim loại hoặc kính. Beta bao gồm các electron nhỏ hơn rất
nhiều so với các hạt alpha và nó có thể xuyên sâu hơn. Nó có thể làm tổn
thương lớp da bảo vệ. Nếu các bức xạ Beta lọt vào trong cơ thể, nó có thể
chiếu xạ và gây nguy hiểm cho các mô của cơ thể. Như vậy bức xạ Beta nguy
hiểm trong cả trường hợp chiếu trong và chiếu ngoài.

do các va chạm đàn hồi và không đàn hồi với hạt nhân nguyên tử. Sự mất
năng lượng mạnh nhất của Nơtron là do va chạm đàn hồi với Proton (hạt có
khối lượng tương đương với Nơtron). Do vậy để che chắn bức xạ Nơtron,
người ta thường dùng những vật liệu chứa Hydro như nước hoặc Paraphin.
Nơtron không chỉ gây bức xạ ion hóa gián tiếp, nguy hiểm hơn, bức xạ này
còn có khả năng tạo ra các đồng vị phóng xạ phát bức xạ Beta và alpha ngay
bên trong cơ thể sinh vật làm tổn hại trực tiếp tới tế bào.
1.3.2. Tác động của bức xạ đối với môi trường
Các chất phóng xạ có thể lẫn trong môi trường không khí, đất, và nước
theo nhiều cách. Các vụ thử hạt nhân hoặc các sự cố tại các cơ sở hạt nhân có
thể làm phát tán chất phóng xạ vào không khí. Bụi phóng xạ trong không khí
có thể làm ảnh hưởng trực tiếp đến con người qua đường hô hấp. Bụi phóng
xạ này có thể lắng đọng trên mặt đất hoặc trong nước. Ở môi trường đất, việc
ô nhiễm phóng xạ có thể từ các chất phóng xạ tự nhiên có lẫn trong đất đá
hoặc do con người tạo nên trong các trường hợp tai nạn ở các cơ sở hạt nhân,
các vụ thử hạt nhân hay do thất lạc nguồn phóng xạ. Như vậy, những sinh vật
sống trong những vùng đất bị ô nhiễm này cũng sẽ phải hấp thụ chất phóng
xạ. Thực vật hấp thụ qua đường trao đổi chất từ trong đất còn động vật trong
quá trình tiêu hóa cũng đưa vào cơ thể một lượng chất phóng xạ gây nên liều

17


chiếu trong. Đối với môi trường nước, cường độ bức xạ cao có thể làm cho
sinh vật sống dưới nước giảm khả năng sinh sản. Lượng thức ăn trong nước
và oxy do các sinh vật phù du tạo ra cũng bị suy giảm.
Hình 1.2 - Khả năng thâm nhập của các tia bức xạ

Một số khuyến cáo
Uỷ ban Quốc tế về An toàn bức xạ - ICRP (International Commission


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status