Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị
xã Tam Điệp
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu không
ngừng của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các
tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể các thầy, cô giáo
khoa Quản lý nhà nước về đô thị và nông thôn - Học viện Hành chính đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ em trong quá trình làm khoá luận tốt nghiệp.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo - Giảng viên hướng dẫn
Th.S. Nguyễn Viết Định trong suốt thời gian qua đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ,
chỉ bảo em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo Uỷ ban nhân dân thị xã
Tam Điệp; lãnh đạo và các chuyên viên Phòng TN & MT thị xã Tam Điệp; cán
bộ, nhân viên công ty cổ phần môi trường đô thị Tam Điệp đã giúp đỡ, cung cấp
những thông tin, tài liệu, số liệu quý giá cho em làm khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Đinh Thị Hiền
SVTH: Đinh Thị Hiền
Lớp: KH11 - ĐT
Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị
xã Tam Điệp
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị
xã Tam Điệp
1.2.4.4. Công cụ giáo dục nâng cao nhận thức .................................... 12
1.2.5. Nội dung quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng đô thị ..................... 13
1.3. Các yếu tố tác động tới công tác QLNN về môi trƣờng tại thị xã
Tam Điệp ........................................................................................................ 13
1.3.1. Điều kiện hạ tầng kinh tế - xã hội ............................................... 13
1.3.2. Cơ chế chính sách và tổ chức bộ máy quản lý ........................... 15
1.3.3. Vai trò của xã hội, các tổ chức, thành phần kinh tế trong
xã hội ................................................................................................................ 15
1.4. Kinh nghiệm quản lý môi trƣờng đô thị ở Nhật Bản và bài học rút
ra cho Việt Nam ............................................................................................. 16
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG
TẠI THỊ XÃ TAM ĐIỆP .................................................................................. 21
2.1. Giới thiệu về thị xã Tam Điệp ............................................................ 21
2.1.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................... 21
2.1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................... 21
2.1.1.2. Địa hình ................................................................................... 21
2.1.1.3. Khí hậu..................................................................................... 21
2.1.1.4. Tài nguyên ............................................................................... 22
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................. 22
2.1.2.1. Dân số ...................................................................................... 22
2.1.2.2. Kinh tế ...................................................................................... 23
2.2. Thực trạng QLNN về môi trƣờng tại thị xã Tam Điệp ................... 23
2.2.1. Thực trạng môi trƣờng thị xã Tam Điệp................................... 23
2.2.1.1. Thực trạng môi trường nước ................................................... 23
2.2.1.2. Thực trạng môi trường không khí và tiếng ồn ......................... 25
2.2.1.3. Thực trạng môi trường đất ...................................................... 28
2.3.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra về BVMT.................................... 51
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trong quản lý Nhà
nƣớc về môi trƣờng ................................................................................... 51
2.3.3.1. Từ phía Nhà nước .................................................................... 51
2.3.3.2. Từ phía cộng đồng, cá nhân, doanh nghiệp ............................ 52
2.3.3.3. Cơ sở hạ tầng ........................................................................... 52
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG HƢỚNG, MỤC TIÊU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QLNN VỀ MÔI TRƢỜNG TẠI THỊ XÃ
TAM ĐIỆP ......................................................................................................... 54
3.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng tại thị xã
Tam Điệp ........................................................................................................ 54
SVTH: Đinh Thị Hiền
Lớp: KH11 - ĐT
Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị
xã Tam Điệp
3.1.1. Phƣơng hƣớng ............................................................................... 54
3.1.1.1. Phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường ...................... 54
3.1.1.2. Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường .......... 55
3.1.1.3. Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước 56
3.1.1.4. Bảo vệ và cải thiện môi trường thị xã và khu công nghiệp ..... 56
3.2.2. Mục tiêu ......................................................................................... 57
3.2.2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................... 57
3.2.2.2. Mục tiêu cụ thể......................................................................... 57
3.2. Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị
xã Tam Điệp ................................................................................................... 59
3.2.1. Hoàn thiện các văn bản pháp luật, thể chế, cơ chế chính sách về
bảo vệ môi trƣờng ..................................................................................... 59
Cổ phần
CTR
Chất thải rắn
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
KCN
Khu công nghiệp
KT - XH
Kinh tế - xã hội
MT
Môi trường
PTBV
Phát triển bền vững
QLMT
Quản lý môi trường
xã Tam Điệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Các văn bản pháp lý về quản lý môi trường ......................................... 8
Bảng 2.1.Số lần vượt tiêu chuẩn Việt Nam tại một số hồ trên địa bàn thị xã Tam
Điệp năm 2011 - 2013 ......................................................................... 24
Bảng 2.2. Số lần vượt tiêu chuẩn cho phép tại một số khu vực công cộng trên địa
bàn thị xã Tam Điệp năm 2011 - 2013................................................ 26
Bảng 2.3. Số lần vượt tiêu chuẩn cho phép tại một số điểm nút giao thông trên
địa bàn thị xã Tam Điệp năm 2011 - 2013.......................................... 27
Bảng 2.4. Số lần vượt tiêu chuẩn cho phép tại các khu công nghiệp trên địa bàn
thị xã Tam Điệp năm 2011 - 2013 ...................................................... 28
Bảng 2.5. Kết quả quan trắc khu vực bãi rác Quèn Khó, xã Đông Sơn, thị xã
Tam Điệp năm 2011 - 2013 ................................................................ 29
Bảng 2.6. Khối lượng phát sinh chất thải rắn trên địa bàn thị xã Tam Điệp năm
2011 - 2013.......................................................................................... 30
Bảng 2.7. Số lượng cán bộ làm công tác quản lý môi trường tại thị xã Tam Điệp
năm 2013 ............................................................................................. 36
Bảng 2.8. Thống kê công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về BVMT từ năm
2011 - 2013 (đơn vị: buổi) .................................................................. 37
Bảng 2.9. Khối lượng hoàn thành công tác vệ sinh môi trường Công ty cổ phần
môi trường đô thị Tam Điệp năm 2011 - 2013 ................................... 39
Bảng 2.10. Công tác quét, thu gom rác thải trên các tuyến đường chính tại thị xã
Tam Điệp năm 2013 ............................................................................ 40
Bảng 2.11. Thu phí VSMT tại thị xã Tam Điệp từ năm 2011 – 2013 ................ 43
Bảng 2.12. Các cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký cam kết BVMT trên địa bàn
thị xã Tam Điệp ................................................................................... 44
Bảng 2.13. Địa điểm các điểm quan trắc chất lượng môi trường trên địa bàn thị
xã Tam Điệp ........................................................................................ 45
Bảng 2.14. Tình hình vi phạm pháp luật MT năm 2013 ..................................... 46
SVTH: Đinh Thị Hiền
các đơn vị dịch vụ công cộng trong những năm tới.
Mặc dù đạt được những bước phát triển vượt bậc về mọi mặt trong thời gian
qua, tuy nhiên Tam Điệp vẫn phải đối mặt với vấn nạn ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng - hệ lụy của tiến trình công nghiệp hoá, một vấn đề chưa dễ giải
quyết. Chất lượng môi trường không khí, nước đang ngày càng xấu đi, chất thải
rắn ngày càng ra tăng. Những vấn đề này tạo ra một áp lực khá lớn lên công tác
quản lý môi trường trên địa bàn thị xã Tam Điệp. Do đó vấn đề hiện nay là
chúng ta phải làm như thế nào để có thể cải thiện hiện trạng môi trường, bảo vệ
môi trường trong tương lai phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của thị xã.
Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Một số giải pháp tăng cƣờng
công tác QLNN về môi trƣờng tại thị xã Tam Điệp” cho khoá luận tốt nghiệp.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1.
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà nước về môi trường tại
thị xã Tam Điệp, rút ra được những nhận xét đánh giá nguyên nhân và tồn tại, để
từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác QLNN về môi trường
tại thị xã Tam Điệp.
SVTH: Đinh Thị Hiền
1
Lớp: KH11 - ĐT
Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị
xã Tam Điệp
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
SVTH: Đinh Thị Hiền
2
Lớp: KH11 - ĐT
Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị
xã Tam Điệp
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ VÀ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ
1.1.
Khái niệm về môi trƣờng và quản lý môi trƣờng
1.1.1. Khái niệm môi trƣờng
Khái niệm môi trường: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất
nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại,
phát triển của con người và sinh vật.”[1]
Thành phần môi trường:“Thành phần môi trường là các yếu tố vật chất tạo
thành môi trường như: đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ
sinh thái và các hình thái vật chất khác.”[1]
Cấu trúc môi trường tự nhiên: Trong môi trường tự nhiên luôn có sự tồn tại
và tương tác giữa các hệ vô sinh và hữu sinh. Cấu trúc của môi trường tự nhiên
bao gồm hai thành phần cơ bản: môi trường vật lý và môi trường sinh vật.
- Môi trường vật lý là thành phần vô sinh của môi trường tự nhiên, bao gồm
môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí.
- Môi trường sinh vật là thành phần hữu sinh của môi trường. Môi trường
sinh vật bao gồm các hệ sinh thái, quần thể thực vật và động vật. Môi trường
sinh vật tồn tại và phát triển trên cơ sở đặc điểm của thành phần môi trường vật
nghiệp, giao thông và xây dựng, sinh hoạt.
- Hoạt động sản xuất công nghiệp
Hầu hết các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn các đô thị hiện nay đều
có tiềm năng thải các chất thải độc do quá trình chuyển hoá năng lượng (tiêu thụ
than và xăng dầu các loại) gây ô nhiễm môi trường không khí.
- Hoạt động giao thông đô thị và xây dựng
+ Ô nhiễm không khí do giao thông đô thị
Các đô thị hiện nay, cơ sở hạ tầng giao thông còn thấp (tiêu chuẩn luồng đường,
tốc độ lưu thông, chất lượng con đường thấp,…), cường độ dòng xe lớn, đường
hẹp, nhiều giao điểm (ngã ba, ngã tư)...dẫn đến lượng khí thải độc hại nhiều như
CO, SO2, NO2 và các hợp chất chứa bụi, chì, khói…gây ô nhiễm môi trường.
+ Ô nhiễm không khí do xây dựng
Trên địa bàn các đô thị luôn có các công trình xây dựng lớn nhỏ được thi
công. Trong đó có nhiều dự án cải tạo, xây dựng các nút giao thông, các khu đô
thị mới, quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài hàng năm, gây ô nhiễm bụi cả
khu vực rộng lớn xung quanh.
- Hoạt động sinh hoạt và dịch vụ của cộng đồng
Môi trường không khí không chỉ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố trên mà còn bị
ảnh hưởng bởi hoạt động sinh hoạt của người dân như: khí thải từ gia đình dùng
bếp than tổ ong để đun nấu,...cũng đóng góp một phần đáng kể trong việc làm
SVTH: Đinh Thị Hiền
4
Lớp: KH11 - ĐT
Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị
xã Tam Điệp
suy giảm chất lượng môi trường không khí của các đô thị. Hoạt động của làng
5
Lớp: KH11 - ĐT
Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị
xã Tam Điệp
Một số hoạt động công nghiệp làm phát sinh bụi, nước thải và chất thải rắn
gây ô nhiễm môi trường đất (do không được thu gom và xử lý đúng quy định)
như: bụi thải từ các nhà máy sản xuất xi măng...; chất thải (nước thải và chất thải
rắn) từ hoạt động sản xuất thép, cơ khí, gốm sứ, gia công kim loại, sửa chữa ôtô,
xe máy...chứa nhiều kim loại nặng, dầu mỡ...; chất thải từ quá trình sản xuất
giấy và bột giấy chứa nhiều chất hữu cơ khó phân huỷ, sunfua...
- Ô nhiễm do các chất thải sinh hoạt
Các bãi rác, bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, các chất thải nguy hại không
được xử lý đúng cách làm ô nhiễm môi trường đất.
Chất thải rắn sinh hoạt vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất
hữu cơ khó phân huỷ làm thay đổi pH của đất.
1.2.
Quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng đô thị
1.2.1. Sự cần thiết của quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng đô thị[4]
- Nhà nước có vai trò to lớn trong giải quyết bài toán tác động ngoại ứng tiêu
cực (hay vấn đề ngoại ứng và hàng hoá công cộng).
Môi trường với quy mô và chất lượng cho phép được coi là một hàng hoá
công cộng. Bản thân thị trường tự nó không thể giải quyết được các mối quan hệ
phát sinh liên quan đến các ngoại ứng có lợi hoặc có hại đối với môi trường do
các chủ thể trong xã hội tạo ra với các đối tượng chịu sự tác động. Trong trường
tài nguyên rừng và đa dạng sinh học đang đe doạ đến cả cuộc sống của người
dân…Những vấn đề đó đặt ra tính cấp bách trong quản lý môi trường ở Việt
Nam hiện nay.
1.2.2. Nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng đô thị[3]
Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã hội, giữ cân bằng giữa phát triển kinh tế và BVMT.
BVMT là hoạt động thường xuyên; của toàn xã hội và mang tính toàn cầu.
Quản lý môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ
tổng hợp thích hợp.
Phòng chống ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần được ưu tiên
hơn việc phải xử lý, phục hồi môi trường nếu gây ra ô nhiễn môi trường.
Gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra và
các chi phí xử lý phục hồi môi trường bị ô nhiễm. Người sử dụng các thành phần
ô nhiễm môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm đó.
1.2.3. Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng
SVTH: Đinh Thị Hiền
7
Lớp: KH11 - ĐT
Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị
xã Tam Điệp
Bảng 1.1. Các văn bản pháp lý về quản lý môi trƣờng[5]
STT
Nơi ban hành
Nghị định 174/2007 về phí BVMT đối với chất thải rắn
6
Chính phủ
7
Bộ TN & MT
8
Bộ TN & MT
chính trong lĩnh vực BVMT
Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg về quy chế quản lý
chất thải nguy hại
Quyết định số 62/2002/QĐ-BKHCNMT - quy chế Bảo
vệ môi trường KCN
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT - Về việc bắt
buộc áp dụng TCVN về Môi trường
TCVN 5944-1955 - Giá trị giới hạn cho phép của các
thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước ngầm
TCVN 5942-1955 - Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất
lượng nước mặt
10
cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau, nhằm bảo vệ có hiệu quả
môi trường sống của con người.
- Quy định: những văn bản dưới luật nhằm cụ thể hoá hoặc hướng dẫn thực
hiện các nội dung của luật. Quy định có thể do Chính phủ Trung ương hay địa
phương, do cơ quan hành pháp hay lập pháp ban hành.
- Quy chế: các quy định về chế độ, thể lệ tổ chức quản lý bảo vệ môi trường
chẳng hạn như quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, bộ,…
- Tiêu chuẩn môi trường: những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy
định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường.
- Chính sách bảo vệ môi trường giải quyết những vấn đề chung nhất về quan
điểm quản lý môi trường, về các mục tiêu bảo vệ môi trường cơ bản cần giải
quyết trong một giai đoạn dài 10 - 15 năm và các định hướng lớn thực hiện mục
tiêu, chú trọng việc huy động các nguồn lực cân đối với các mục tiêu về bảo vệ
môi trường.
- Chiến lược BVMT cụ thể hoá chính sách ở một mức độ nhất định.
SVTH: Đinh Thị Hiền
9
Lớp: KH11 - ĐT
Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị
xã Tam Điệp
1.2.4.2. Công cụ kinh tế
Công cụ kinh tế là các công cụ chính sách được sử dụng nhằm tác động chi
phí và lợi ích trong hoạt động của các cá nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các
tác động ảnh hưởng đến hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho
môi trường.
Một số công cụ kinh tế:
Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị
xã Tam Điệp
quyển (như SO2, NOx, CFCs,..), đất (như rác thải, phân bón,…) hoặc gây tiếng
ồn (như máy bay,…) ảnh hưởng tới môi trường khu vực xung quanh.
Thuế/phí đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm được áp dụng đối với những loại
sản phẩm gây tác hại tới môi trường một khi chúng được sử dụng trong các quá
trình sản xuất, tiêu dùng hay huỷ bỏ chúng. Loại phí này được áp dụng đối với
các loại sản phẩm có chứa chất độc hại cho môi trường như kim loại nặng, PVC,
xăng pha chì, các loại vỏ hộp, vỏ chai,...
Phí đánh vào người sử dụng: tiền phải trả do được sử dụng các hệ thống dịch
vụ công cộng, xử lý và cải thiện chất lượng, như phí vệ sinh thành phố, phí thu
gom và xử lý rác thải,…
- Giấy phép và thị trường giấy phép môi trường
Giấy phép môi trường thường được áp dụng cho các tài nguyên môi trường
khó có thể quy định quyền sở hữu và vì thế thường bị sử dụng bừa bãi như
không khí, đại dương.
- Hệ thống đặt cọc – hoàn trả
Đặt cọc – hoàn trả được sử dụng trong hoạt động BVMT bằng cách quy định
các đối tượng tiêu dùng các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm môi trường phải
trả thêm một khoản tiền (đặt cọc) khi mua hàng, nhằm bảo đảm cam kết sau khi
tiêu dùng sẽ đem sản phẩm đó (hoặc phần còn lại của sản phẩm đó) trả lại cho
các đơn vị thu gom phế thải hoặc tới những địa điểm đã quy định để tái chế, tái
sử dụng hoặc tiêu huỷ theo cách an toàn đối với môi trường. Nếu thực hiện
đúng, người tiêu dùng sẽ được nhận lại khoản đặt cọc do các tổ chức thu gom
hoàn trả lại.
- Ký quỹ môi trường
Ký quỹ môi trường là công cụ kinh tế áp dụng cho các hoạt động kinh tế có
tiềm năng gây ô nhiễm và tổn thất môi trường.
Nội dung chính của ký quỹ môi trường: yêu cầu các doanh nghiệp, các cơ sở
sản xuất kinh doanh trước khi tiến hành một hoạt động đầu tư phải ký gửi một
thải, tái chế và tái sử dụng chất thải.
1.2.4.4. Công cụ giáo dục nâng cao nhận thức
- Giáo dục môi trường: một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính
quy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng và giá
trị tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững và sinh thái.
- Truyền thông môi trường
Truyền thông môi trường: một quá trình tương tác xã hội hai chiều nhằm
giúp cho những người có liên quan hiểu được các yếu tố môi trường then chốt,
SVTH: Đinh Thị Hiền
12
Lớp: KH11 - ĐT
Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị
xã Tam Điệp
mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng và cách tác động vào các vấn đề có
liên quan một cách thích hợp để giải quyết các vấn đề về môi trường.
Truyền thông môi trường có thể thực hiện thông qua các phương thức chủ yếu
như thông qua hội thảo tập huấn, huấn luyện, họp nhóm, tham quan, khảo sát; qua
các phương tiện truyền thông đại chúng: báo chí, tivi, radio, đài phát thanh...
1.2.5. Nội dung quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng đô thị[2]
Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường,
ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường.
Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường, kế
hoạch phòng chống khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố
môi trường xảy ra.
Xây dựng, quản lý các công trình bảo vệ môi trường và các công trình liên
tại các khu, cụm công nghiệp chưa hoàn chỉnh.
- Phát triển đô thị và cơ sở hạ tầng: Tốc độ phát triển đô thị tương đối cao,
tuy nhiên bên cạnh đó đã gia tăng lượng nước thải, rác thải từ các khu vực nội
thị xã. Trong khi đó cơ sở hạ tầng của thị xã vẫn còn thiếu, nhiều khu còn xuống
cấp nghiêm trọng gây ảnh hưởng tới môi trường như:
Giao thông: Nhiều tuyến đường giao thông trên địa bàn thị xã đã xuống cấp
nhưng chưa được đầu tư xây dựng hoặc đang trong quá trình xây dựng làm ảnh
hưởng tới môi trường xung quanh đặc biệt là môi trường không khí do bụi, tiếng
ồn gây ra.
Cấp nước: Phần lớn các xã trên địa bàn chưa được tiếp cận nước sạch.
Thoát nước: Nước thải phần lớn chưa được xử lý, chạy thẳng ra sông, hồ gây
ô nhiễm môi trường. Ở các xã hầu như chưa có hệ thống thoát nước.
Thu gom và xử lý chất thải rắn: Công tác quản lý chất thải rắn ở các xã nơi
có người dân tộc sinh sống hiện còn nhiều bất cập. Hầu như rác sau khi dân thu
gom được đổ tại các bãi đất trống nên đang gây ô nhiễm môi trường trong khu
vực. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn bình quân tại các xã trên địa bàn thị xã hiện nay
mới chỉ đạt 65 – 70%.
Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm hầu như chưa phát triển, việc xây dựng
còn gặp nhiều khó khăn trong công nghệ, chất lượng, quản lý,..
Nghĩa trang: Diện tích đất nghĩa trang của chúng ta rất lớn, việc vệ sinh môi
trường tại các điểm chưa đảm bảo theo các tiêu chuẩn đặt ra.
Vì vậy quy hoạch phát triển đô thị và hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng
bộ là những yếu tố cần thiết đảm bảo VSMT đô thị.
- Phát triển dịch vụ: Những năm gần đây du lịch Tam Điệp có nhiều cơ hội
phát triển và đầu tư, lượng du khách đến Tam Điệp trong những năm qua liên
tục tăng, cả du khách trong nước và nước ngoài. Năm 2006 ước tính có khoảng
SVTH: Đinh Thị Hiền
14
giữa các cấp còn nhiều bất hợp lý, chồng chéo làm cho việc quản lý môi trường
không đạt hiệu quả.
1.3.3. Vai trò của xã hội, các tổ chức, thành phần kinh tế trong xã hội
SVTH: Đinh Thị Hiền
15
Lớp: KH11 - ĐT
Đề tài: Một số giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về môi trƣờng tại thị
xã Tam Điệp
Nhận thức và ý thức trách nhiệm về BVMT của các doanh nghiệp và cộng
đồng còn yếu kém. Tình trạng coi trọng các lợi ích kinh tế trước mắt, coi nhẹ
công tác BVMT còn phổ biến gây khó khăn cho việc quản lý môi trường.
Chưa có chính sách tạo điều kiện cho cộng đồng và các thành phần kinh tế
tham gia xây dựng và BVMT. Do đó không đủ nguồn lực kinh phí để thực hiện
các dự án BVMT trên địa bàn thị xã.
1.4.
Kinh nghiệm quản lý môi trƣờng đô thị ở Nhật Bản và bài học rút ra
cho Việt Nam
Quản lý môi trường đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi
trường là nhiệm vụ cần thiết đối với Việt Nam hiện nay. Để giải bài toán này là
công việc khó khăn nên việc tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát
triển trên thế giới trong đó có Nhật Bản là rất cần thiết.
Sử dụng các công cụ kinh tế vào quản lý môi trường một cách hợp lý
Các công cụ kinh tế mà chính phủ Nhật Bản sử dụng để can thiệp vào hoạt
công ty môi trường Nhật Bản thông qua các chương trình chống ô nhiễm,
chuyển giao công nghệ, cho vay vốn...v.v. Như chúng ta đã biết, công ty môi
trường Nhật Bản được thành lập cách đây 40 năm với chức năng kiểm soát và
giải quyết ô nhiễm môi trường trên phạm vi toàn quốc. Đây là một phương tiện
để nhà nước can thiệp vào hoạt động quản lý môi trường. Sau đây là một ví dụ
về hoạt động của công ty này; dưới sự chỉ đạo của Chính phủ qua bộ môi
trường, công ty này đã thực hiện một loạt các chương trình xử lý và chuyển giao
công nghệ ở nhiều đô thị Nhật Bản. Chẳng hạn xây dựng các vùng đệm xanh đô
thị, cung cấp các phương tiện xử lý nước thải đô thị; hoặc thực thi các chương
trình cho vay vốn với lãi suất thấp cho các đối tượng doanh nghiệp, hộ gia đình
để xây dựng các cơ sở xử lý phế thải...v.v.
Rõ ràng là những sức ép từ phế thải ngày một gia tăng đã buộc Chính phủ
Nhật Bản chú ý hơn tới hai loại công cụ này. Đặc biệt là khí thải từ ô tô và nguy
cơ ô nhiễm nguồn nước sạch. Đây cũng là một bài học kinh nghiệm quý mà Việt
Nam có thể vận dụng vào công việc quản lý ô nhiễm môi trường, bởi ở nước ta,
ô tô, xe máy được sử dụng đang ngày càng gia tăng và ô nhiễm nguồn nước sạch
đang là vấn đề gây bức xúc của các cộng đồng dân cư đô thị. Đây là hai loại vấn
đề đã và đang đặt ra nhiều việc mà nhà quản lý môi trường phải đối mặt, ở đó
các công cụ thuế và trợ cấp tài chính cần phải được quan tâm nhất.
Xem xét vấn đề trên góc độ tổng thể cho thấy Việt Nam chúng ta cũng đã
vận dụng hai loại công cụ này dựa trên nguyên tắc người gây thiệt hại đối với
môi trường phải khắc phục và bồi thường thiệt hại; áp dụng chính sách khuyến
khích thuế, trợ cấp cho công tác BVMT; khuyến khích áp dụng cơ chế thị trường
SVTH: Đinh Thị Hiền
17
Lớp: KH11 - ĐT