ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRẦN THỊ THU HÀ
TÁC ĐỘNG CỦA CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
TỚI NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------TRẦN THỊ THU HÀ
TÁC ĐỘNG CỦA CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN
TỚI NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM CHI
XÁC NHẬN CỦA
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
Trần Thị Thu Hà
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. i
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ iii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1...................................................................................................... 5
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN TÁC
ĐỘNG CỦA CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN TỚI NGÀNH NÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM ...................................................................................... 5
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................. 5
1.2.Cơ sở lý luận ........................................................................................... 7
1.2.1.Tổng quan về Asean...................................................................................7
1.2.2.Tổng quan về AEC ...................................................................................11
1.2.3.Cam kết của các quốc gia trong lĩnh vực nông nghiệp trong AEC .........13
1.2.4.Tác động kinh tế và thương mại của cộng đồng kinh tế Asean ...............17
CHƢƠNG 2.................................................................................................... 25
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 25
2.1.Quy trình nghiên cứu ............................................................................ 25
2.2.Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 25
2.2.1.Phương pháp so sánh ..............................................................................25
2.2.2.Phương pháp thống kê mô tả ...................................................................26
2.2.3.Phương pháp phân tích hồi quy ..............................................................26
CHƢƠNG 3.................................................................................................... 36
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa Tiếng Anh
Nguyên nghĩa Tiếng Việt
1
AEC
ASEAN Economic Community
Cộng đồng kinh tế Asean
2
ADB
Asian Development Bank
Ngân hàng Phát triển châu Á
3
AFTA
ASEAN Free Trade Area
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
10
FTA
Free Trade area
Hiệp định thương mại tự do
11
GDP
Gross domestic product
Tổng sản phẩm quốc nội
12
ILO
13
KNNK
Kim ngạch nhập khẩu
14
Khu vực Thương mại Tự do
ASEAN
Các quốc gia Đông Nam Á
ASEAN Trade in Goods
Hiệp định thương mại hàng
Agreement
hóa ASEAN
Common Effective Preferential
Hiệp định thuế quan ưu đãi
Tariff
có hiệu lực chung
Doanh nghiệp
International Labour
Tổ chức Lao động Quốc tế
Organization
World Trade Organization
i
6
Bảng 3.4
7
Bảng 3.5
8
Bảng 3.6
Nội dung
Mức thuế cam kết của Việt Nam với các tổ chức
quốc tế
Tổng hợp các giả thuyết về Xu hướng tác động
của các biến trong mô hình trọng lực đề xuất
Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế ở Việt Nam giai
đoạn 2005-2016
Tỷ trọng GDP các ngành kinh tế ở Việt Nam giai
đoạn 2005-2016
Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt
Nam giai đoạn 2005-2016
Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam theo
khu vực và một số nước
Cơ cấu thị trường nhập khẩu của Việt Nam 20052016
Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của Việt
Nam
Trang
Stt
Hình
1
Hình 2.1
2
Hình 3.1
3
Hình 3.2
4
Hình 3.3
5
Hình 3.4
6
Hình 3.5
7
Dòng chảy nguồn vốn FDI vào Asean phân theo
nước chủ đầu tư
Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế ở Việt Nam giai
đoạn 2005-2016
Chỉ số phát triển các ngành kinh tế ở Việt Nam
Giá trị sản xuất các lĩnh vực trong ngành nông
nghiệp
Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt
Nam giai đoạn 2005-2016
Thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
2005-2016
Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam theo
châu lục 2005-2016
Thị trường nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam
2005-2016
iii
Trang
25
36
38
39
40
45
47
49
17
Hình 3.16
châu lục 2005-2016
Kim ngạch xuất nhập khẩu nông sản của Thế giới
và Việt Nam
Chỉ tiêu kinh tế và thị trường việc làm Việt Nam
khi hội nhập AEC
iv
54
56
64
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 50 năm thành lập, Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
thể hiện là một tổ chức liên kết khu vực tương đối thành công, giúp thúc đẩy sự phát
triển kinh tế, văn hóa, xã hội trong khu vực và quốc tế. Quyết tâm xây dựng Cộng
đồng ASEAN gồm ba trụ cột chính là Cộng đồng Chính trị-An ninh, Cộng đồng Văn
hóa-Xã hội và Cộng đồng Kinh tế thể hiện bước tiến mới trong quá trình hợp tác của
các nước ASEAN. Với tuyên bố Kuala Lumper về việc thành lập Cộng đồng ASEAN
của các nhà lãnh đạo ASEAN vào ngày 22/11/2015, Cộng đồng ASEAN, trong đó
sản xuất nông nghiệp đưa ra đàm phán, đặc biệt là vấn đề thương hiệu, ngành nông
nghiệp quốc gia của Việt Nam chưa thể cạnh tranh với một số nước trong khu vực và
trên thế giới thức nếu thiếu chính sách vĩ mô thích hợp và thiếu những cải cách cần
thiết.
Sau hơn một năm thực hiện AEC, mặc dù các tác động của việc thực hiện AEC
đến nền kinh tế nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng chưa hẳn là đã r nét song việc
đánh giá các tác động tới ngành nông nghiệp để chúng ta có sự nhìn nhận đúng đắn và đưa
ra định hướng phát triển ngành nông nghiệp phù hợp với các cam kết trong AEC, phát huy
mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực nhằm xây dựng nền nông nghiệp bền vững, hội nhập
quốc tế thành công. Do vậy, tôi đã chọn đề tài “Tác động của Cộng đồng kinh tế Asean tới
ngành nông nghiệp Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Để đi sâu nghiên cứu tác động của Cộng đồng kinh tế Asean (AEC) tới ngành
nông nghiệp Việt Nam, luận văn sẽ tập trung trả lời các câu hỏi sau:
- AEC có tác động như thế nào đối với ngành nông nghiệp Việt Nam?
- Những cơ hội và thách thức ngành nông nghiệp phải đối mặt khi AEC hình
thành là gì?
- Giải pháp nào để thúc đẩy phát triển ngành nông nghiệp trong quá trình hội
2
nhập AEC?
3.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm đưa ra đánh giá định lượng về những
tác động của AEC tới thương mại ngành nông nghiệp Việt Nam và đưa ra một số
hàm ý chính sách thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển trong quá trình hội nhập
AEC.
3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu
văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận tác động của cộng
đồng kinh tế Asean tới ngành nông nghiệp Việt Nam.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Đánh giá tác động của AEC đối với ngành nông nghiệp của Việt
Nam
Chương 4: Một số hàm ý chính sách thúc đẩy ngành nông nghiệp Việt Nam
phát triển trong quá trình hội nhập AEC.
Kết luận
Tài liệu tham khảo.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN TÁC ĐỘNG
CỦA CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN TỚI NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tự do hóa thương mại đã và đang là xu thế chung trong nền kinh tế thị trường.
Cũng như các quốc gia khác, Việt Nam không nằm ngoài xu thế chung đó. Tới nay,
Việt Nam đã thiết lập quan hệ thương mại với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ,
được xem là một trong những nước có nền kinh tế hướng xuất khẩu mạnh mẽ nhất
trong khối các nước ASEAN. Trong tiến trình này có sự tác động không nhỏ của các
hiệp định thương mại tự do đã được ký kết. Đặc biệt, cuối năm 2015, Cộng đồng
Kinh tế ASEAN (AEC) đã chính thức ra đời và đưa ASEAN trở thành một thị trường
và không gian sản xuất thống nhất; một khu vực phát triển đồng đều; khu vực kinh tế
cạnh tranh và hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế toàn cầu.
Đến nay, có khá nhiều những nghiên cứu đánh giá tác động của quá trình hội
Viêt Nam – EU đang đàm phán để đánh giá tác động của Hiệp định này đối với Việt
Nam về kinh tế vĩ mô, ngành, xã hội và môi trường. Theo kết quả nghiên cứu ban
đầu, EVFTA đem lại những lợi ích bền vững cho cả hai bên, trong đó phần lợi ích
của Việt Nam là trội hơn. Chỉ riêng việc cắt giảm thuế quan sẽ làm tăng xuất khẩu
của Việt Nam sang EU lên khoảng 30% đến 40%, cao hơn mức tăng xuất khẩu trong
trường hợp không có Hiệp định. Các ngành có khả năng hưởng lợi nhiều nhất từ FTA
bao gồm dệt may, giày dép, chế biến thực phẩm (trong đó có thủy sản). Khu vực dịch
vụ theo kỳ vọng cũng mở rộng đáng kể nhờ FTA, và có thể góp phần làm tăng hiệu
suất cho toàn bộ nền kinh tế.
Ngoài ra, mô hình trọng lực đang được sử dụng rộng rãi trong phân tích thương
mại quốc tế với ưu điểm là có thể đánh giá ảnh hưởng của nhiều yếu tố riêng rẽ đối với
thương mại quốc tế, do đó có thể tách riêng ảnh hưởng của các hiệp định FTA. Nguyễn
6
Tiến Dũng (2011) thông qua mô hình này để đánh giá tác động của khu vực thương
mại tự do Asean – Hàn Quốc (AKFTA) tới dòng thương mại Việt Nam. Nguyễn Anh
Thu (2012) sử dụng mô hình trọng lực đánh giá tác động của hội nhập kinh tế của Việt
Nam theo hiệp định thương mại tự do Asean (AFTA) và hiệp định đối tác kinh tế Việt
Nam - Nhật Bản (VJFTA) tới thương mại Việt Nam.
Trong khuôn khổ bài luận văn này, tác giả nghiên cứu tác động của AEC tới
ngành nông nghiệp Việt Nam sử dụng mô hình trọng lực. Kết quả bài nghiên cứu có
thể giúp các nhà quản lý, các doanh nghiệp nâng cao nâng cao sức cạnh tranh các mặt
hàng nông nghiệp từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam và xây dựng cơ
chế, giải pháp để hiện thực hóa những lợi ích kỳ vọng của mở cửa thương mại là
nhiệm vụ trọng tâm trong hội nhập kinh tế quốc tế thời gian tới của Việt Nam.
1.2.Cơ sở lý luận
1.2.1.Tổng quan về Asean
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (tiếng Anh: Association of Southeast
vực châu Á- Thái Bình Dương và trên thế giới. Vai trò của ASEAN thể hiện:
Đóng góp cho nền hoà bình bền vững trong khu vực và thế giới: ASEAN là
nhân tố quan trọng bảo đảm hoà bình và ổn định ở khu vực. Trước hết, sự hiểu biết
và tin cậy lẫn nhau giữa các nước thành viên ASEAN ngày càng gia tăng thông qua
nhiều hoạt động đa dạng, trong đó có việc duy trì tiếp xúc thường xuyên ở các cấp,
nhất là giữa các vị Lãnh đạo Cấp cao. ASEAN chủ động đề xướng và tích cực phát
huy tác dụng của nhiều cơ chế bảo đảm hoà bình và an ninh khu vực như: Tuyên bố
Đông Nam Á là Khu vực Hoà Bình, Tự do và Trung Lập (ZOPFAN) năm 1971; Hiệp
ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC) ký năm 1976 và đến nay đã trở
thành Bộ quy tắc ứng xử chỉ đạo mối quan hệ không chỉ giữa các nước Đông Nam Á
mà cả giữa các nước ASEAN và các đối tác bên ngoài; Hiệp ước khu vực Đông Nam
Á không có vũ khí hạt nhân (SEANWSZ) năm 1995; Tuyên bố của các bên liên quan
về cách ứng xử ở Biển Đông (DOC) năm 2002, là bước quan trọng tiến tới Bộ quy
tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) nhằm duy trì hòa bình và ổn định trên Biển đông…
8
ASEAN khởi xướng lập Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF) để tạo khuôn khổ
thích hợp cho ASEAN và các đối tác bên ngoài tiến hành đối thoại và hợp tác về các
vấn đề chính trị an ninh ở Châu Á - Thái Bình Dương. ASEAN cũng tích cực đẩy
mạnh hợp tác với nhau và với các đối tác bên ngoài thông qua nhiều khuôn khổ, hình
thức và biện pháp khác nhau, nhằm đối phó với những thách thức an ninh truyền
thống và phi truyền thống như khủng bố quốc tế, tội phạm xuyên quốc gia, thiên
tai…
ASEAN có vai trò to lớn trong giải quyết tranh chấp Biển Đông, ổn định tình
hình chính trị khu vực Châu Á- Thái Bình Dương, giảm căng thẳng và đối đầu giữa
các nước lớn như Trung Quốc và Mỹ. Sự kiện gần đây khi xảy ra tranh chấp trên
biển Hoa Đông và Biển Đông, ASEAN đã thể hiện r lập trường và cách thức giải
quyết xung đột theo những thoả thuận mà ASEAN và Trung Quốc đã cam kết.
(EAS) và Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF). Ngoài ra, ASEAN còn là nhân tố quan
trọng của các khuôn khổ hợp tác khu vực và liên khu vực khác như Diễn đàn hợp tác
Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương (APEC), Hội nghị Á-Âu (ASEM) và Diễn đàn
Hợp tác Đông Á- Mỹ La Tinh (FEALAC).
Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đã đạt được đến nay, ASEAN vẫn là
một hiệp hội chưa chặt chẽ, tính liên kết khu vực còn thấp; sự đa dạng vẫn còn lớn,
nhất là về chế độ chính trị- xã hội và trình độ phát triển giữa các nước thành viên.
ASEAN đề ra nhiều chương trình và kế hoạch hợp tác nhưng kết quả thực hiện còn
hạn chế; tổ chức bộ máy và phương thức hoạt động cồng kềnh, kém hiệu quả, nhất là
việc tổ chức và giám sát thực hiện cam kết.
Bên cạnh đó, việc duy trì đoàn kết và thống nhất ASEAN cũng như vai trò chủ
đạo của Hiệp hội ở khu vực thường gặp không ít khó khăn và thách thức, do tác động
của nhiều nhân tố khác nhau. Tình hình nội bộ của một số nước cũng như quan hệ
giữa các nước thành viên với nhau thường này sinh những vấn đề phức tạp, ảnh
hưởng đến đoàn kết, hợp tác và uy tín của ASEAN.
Bối cảnh địa chiến lược ở khu vực đang thay đổi nhanh chóng, với nhiều diễn
10
biến phức tạp ảnh hưởng sâu sắc tới môi trường hoà bình, an ninh, ổn định và phát
triển ở khu vực. ASEAN đang ở trong giai đoạn bản lề hướng tới sự hình thành Cộng
đồng ASEAN, các nước lớn can dự ngày càng sâu rộng hơn vào hợp tác ở khu vực
với sự thay đổi và điều chỉnh trong chiến lược và trong tương tác giữa các nước lớn
với nhau và với ASEAN, đặt ra không chỉ cơ hội mà còn nhiều thách thức cho việc
duy trì vai trò trung tâm của ASEAN.
1.2.2.Tổng quan về AEC
Với mục tiêu xóa bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữa các nước thành
viên ASEAN để thúc đẩy hợp tác và hội nhập kinh tế trong khu vực, từ năm 1992,
ASEAN đã quyết định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN (AFTA). Sự ra đời
su, ô tô, dệt may và 5 ngành dịch vụ là du lịch, y tế, vận tải hàng không, công nghệ
thông tin và hậu cần (logistics); các sáng kiến thu hẹp khoảng cách phát triển; hợp tác
với các đối tác ngoài khối và hội nhập toàn cầu.
Với bản chất nêu trên, AEC hướng tới 4 mục tiêu chính: (i) Đưa ASEAN trở
thành một cơ sở sản xuất và thị trường chung với sự lưu chuyển tự do của hàng hóa,
dịch vụ, đầu tư, lao động kỹ năng và sự lưu chuyển tự do hơn của dòng vốn; (ii) Phát
triển cân bằng giữa các nước thành viên, thu hẹp khoảng cách phát triển và thúc đẩy
tiến trình hội nhập của Cam-pu-chia, Lào, Mi-an-ma và Việt Nam thông qua Sáng
kiến Hội nhập ASEAN và các sáng kiến khu vực khác; (iii) Nâng cao năng lực cạnh
tranh của kinh tế khu vực, và (iv) Đưa kinh tế ASEAN hội nhập đầy đủ và sâu sắc
hơn vào nền kinh tế toàn cầu.
Với việc hoàn thành các mục tiêu trên, AEC sẽ trở thành một thực thể kinh tế
các đặc trưng chính như sau: Một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất;
Một khu vực kinh tế cạnh tranh; Một khu vực kinh tế phát triển cân bằng; Một khu
vực kinh tế hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu.
AEC Blueprint được thông qua tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 12 (năm
2007) nhằm đưa ra lộ trình và các biện pháp cần thực hiện để xây dựng AEC với xấp
12
xỉ 700 biện pháp cho giai đoạn 2008 – 2015 (trong đó có hơn 400 biện pháp ưu tiên)
thuộc các lĩnh vực:
- Tự do lưu chuyển hàng hóa: dỡ bỏ thuế quan và các rào cản phi thuế quan,
quy tắc xuất xứ, thuận lợi hóa thương mại, hội nhập hải quan, cơ chế hải quan một
cửa ASEAN, tiêu chuẩn và hàng rào kỹ thuật đối với thương mại.
- Tự do lưu chuyển dịch vụ: xóa bỏ hạn chế và tạo thuận lợi với thương mại
dịch vụ, các biện pháp đối với dịch vụ tài chính.
- Tự do lưu chuyển đầu tư: tạo thuận lợi và hợp tác đầu tư, bảo hộ và thúc đẩy
đầu tư, tự do hóa cơ chế đầu tư, tăng cường hoạt động của thị trường vốn và luân
thuế suất 0 – 5%.
Vào tháng 1 năm 2010, các quốc gia Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines,
Singapore và Thái Lan (ASEAN-6) đã xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99.65% trong
tổng số các dòng thuế trong đó mức thuế 0% áp dụng cho 24.15% tổng số hàng hóa
từ các ngành ưu tiên hội nhập (PIS) như nông nghiệp, hàng không (vận chuyển bằng
đường hàng không), ô tô, e-ASEAN, điện tử, ngư nghiệp, chăm sóc sức khỏe, cao su,
dệt may và thời trang, du lịch, nghành công nghiệp gỗ, 14.92% các sản phẩm từ thép
và inox, 8.93% các sản phẩm cơ khí và máy móc, 8% các sản phẩm liên quan đến
hóa chất.
Tương tự như vậy, Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam cũng cắt giảm
thuế nhập khẩu xuống còn 0-5% đối với 98.86% dòng thuế cho các loại hàng hóa nói
trên, ngoài ra các loại hàng hóa có xuất xứ từ ASEAN như thực phẩm chế biến, đồ
đạc nội thất, nhựa, giấy, xi măng, gốm sứ, thủy tinh, nhôm xuất khẩu sang Brunei,
Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore and Thái Lan cũng được hưởng mức
thuế suất 0%
Tính đến hết năm 2014, mức độ tự do hóa trong khu vực ASEAN đạt tỷ lệ cao
nhất với khoảng 75% số dòng thuế nhập khẩu đã được cắt giảm xuống mức 0%. Gia
nhập AEC đòi hỏi cắt giảm thuế quan nhanh hơn và rộng hơn, theo đó các dòng thuế
đã cam kết trong AFTA sẽ về mức 0% sớm hơn mà không nhất thiết phải đợi đến
14
năm 2018. Riêng 2 nhóm hàng được loại trừ nghĩa vụ xóa bỏ thuế quan gồm: Các
mặc hàng an ninh quốc phòng hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe… và các mặt hàng nông
nghiệp nhạy cảm được duy trì mức thuế thấp 5%.
Đối với hiệp định ATIGA, đến năm 2015, cơ bản các mặt hàng sẽ được xóa
bỏ thuế quan trong khuôn khổ này và 7% tổng số dòng thuế được linh hoạt đến năm
2018.
Nhằm tiến tới tự do hóa hoàn toàn về thuế quan, ASEAN đã thống nhất sẽ xóa