Vat ly 9 2009-2010 - Pdf 58

Dạy: /8/09
Tiết 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế của hai đầu dây dẫn.
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I,U từ số liệu thực nghiệm.
- Nêu được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế của hai đầu dây
dẫn.
TT: - Nêu được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế của hai đầu
dây dẫn.
II. CHUẨN BỊ:
*Nhóm HS : 1 dây điện trở 10Ω – 1 ampe kế - 1 vôn kế - 1 công tắc – 1 nguồn điện
6V – 7 đoạn dây nối – 1 bảng điện – 1 biến trở.
*GV : Bảng phụ Bảng 1, Bảng 2 và hình 1.2 SGK.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1.kiểm tra
2. Bài mới
HỌC SINH GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan với bài học (10 phút)
Trả lời câu hỏi của GV. - Cường độ dòng điện, hiệu điện thế (ký hiệu,
đơn vị đo, dụng cụ đo ) ?
- Nêu nguyên tắc sử dụng các dụng cụ đó.
- I có mối quan hệ với U như thế nào ?
Hoạt động 2 :Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn (15 phút)
a) Tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình 1.1 như
yêu cầu trong SGK.
b) Tiến hành TN.
- Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ
hình 1.1 SGK.

GV.
b) Từng HS chuẩn bị trả lời C5.
- Yêu cầu HS nêu kết luận về mối quan hệ giữa
I và U. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này có
đặc điểm gì ? ( Đối với HS kém có thể cho HS
tự đọc phần ghi nhớ trong SGK rồi trả lời câu
hỏi).
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C5 (nếu còn thời
gian thì làm tiếp C3, C4).
- Hướng dẫn HS làm C3 bằng phương pháp đại
số (sử dụng các đường gióng) và ghi kết quả
vào bảng.
U I
2,5V
3,5V
- Hướng dẫn HS làm bảng 2
Sử dụng I ∼ U:
+ 2V đến 6V tăng mấy lần ⇒ I tăng bấy
nhiêu lần.
+ 0,1A đến 0,2A tăng mấy lần ⇒ U tăng bấy
nhiêu lần.
3. Củng cố
GV hệ thống hóa kiến thức bài học
4. HDVN:
Làm các bài trong SBT
Dạy /8/09
Tiết 2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I.MỤC TIÊU:
-Nhận biết được đơn vị của điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải
bài tập.

a)Từng HS dựa vào bảng 1 và bảng 2 ở bài
trước để tính thương số U/I đối với mỗi dây
dẫn.
b)Từng HS trả lời C2 và thảo luận với cả lớp.
- Theo dõi và kiểm tra giúp đở các HS cho
chính xác tính toán. Mỗi bảng chia làm ba
cột : U, I và U/I.
- Yêu cầu một vài HS trả lời và cho cả lớp
thảo luận.
Hoạt động 3 :Tìm hiểu khái niệm điện trở (10 phút)
a) Từng HS đọc phần thông báo khái niệm
điện trở trong SGK.
b) Cá nhân suy nghĩ và trả lời các câu hỏi do
GV đưa ra.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Tính điện trở của dây dẫn bằng công thức
nào ? Kí hiệu của điện trở trên sơ đồ mạch
điện ?
- Khi tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
dẫn lên hai lần thì điện trở của nó tăng lên
mấy lần ? Vì sao ?
- Nêu đơn vị của điện trở.
- Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 3V,
dòng điện chạy qua nó có cường độ là
250mA. Tính điện trở của dây.
- Hãy đổi các đơn vị sau: 0,5MΩ = …kΩ =
…Ω.
- Nêu ý nghĩa của điện trở.
Hoạt động 4 : Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm (5 phút)
Từng HS viết hệ thức của định luật Ôm và

ampe kế.
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN.
II. CHUẨN BỊ:
Nhóm HS: 1 dây dẫn constantan 36 vòng φ = 0,3mm - 1 nguồn điện – 1 ampe kế - 1
vôn kế - 1 công tắc điện – 7 đoạn dây nối – 1 đế cắm – 1 biến trở con chạy.
GV : 1 đồng hồ điện đa năng.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HỌC SINH GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành (10 phút)
a)Từng HS trả lời câu hỏi nếu GV yêu cầu.
b)Từng HS vẽ sơ đồ mạch điện TN (có thể
trao đổi nhóm).
- Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành
của HS.
- Yêu cầu một HS nêu công thức tính điện
trở.
- Yêu cầu một vài HS trả lời các câu b và
câu c
- Yêu cầu một HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch
điện TN.
Hoạt động 2 : Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo (35 phút)
a) Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ
đã vẽ. Tìm hiểu ĐCNN của mỗi máy đo.
b) Tiến hành đo ghi kết quả vào bảng.
Lần TN U(V) I(A)
R(Ω)
1 1,5
2 2,0
3 2,5
4 3,0

/R
1
= U
2
/R
2
từ các kiến thức đã học.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết.
- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tậpvề
đoạn mạch nối tiếp.
II. CHUẨN BỊ:
Nhóm HS: 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6Ω, 10Ω, 16Ω - 1 ampe kế - 1 vôn kế -
nguồn điện – 1 công tắc – 7 đoạn dây nối.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Kiểm tra
Bài tập 2.12.3 sgk
2.Bài mới
HỌC SINH GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan với bài mới (5 phút)
Từng HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi của
GV
*Yêu cầu HS cho biết, trong đoạn mạch gồm
hai bóng đèn mắc nối tiếp:
- Cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn có
mối liên hệ như thế nào với cường độ dòng
điện trong mạch chính ?
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có
mối liên hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa
hai đầu mỗi đèn ?
Hoạt động 2 : Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp (7 phút)

a) Từng HS đọc phần khái niệm điện trở
tương đương trong SGK.
b) Từng HS làm C3.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Thế nào là điện
trở tương đương của một đoạn mạch ?
- Hướng dẫn HS xây dựng công thức (4).
+ Kí hiệu hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch là U, giữa hai đầu mỗi điện trở là U
1
,U
2.
Hãy viết hệ thức liên hệ giữa U,U
1
,U
2
.
+ Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch
là I. Viết biểu thức tính U,U
1
,U
2
theo I và R
tương ứng.
Hoạt động 4 :Tiến hành TN kiểm tra (10 phút)
a) Các nhóm mắc mạch điện và tiến hành
TN theo hướng dẫn của SGK.
b) Thảo luận nhóm để rút ra kết luận.
- Hướng dẫn HS làm TN như SGK. Theo dõi
và kiểm tra các nhóm HS mắc mạch điện theo
sơ đồ.

2
/R
1
từ các kiến thức
đã học.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết đối
với đoạn mạch song song.
- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải
bài tập về đoạn mạch song song.
TT- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và
giải bài tập về đoạn mạch song song.
II. CHUẨN BỊ:
Nhóm HS : 3 điện trở mẫu 10

, 15

,6

- 1 ampe kế - 1 vôn kế - nguồn điện – 1
công tắc – 9 đoạn dây nối.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
2. Kiểm tra
Bài 3.4 sbt
2.Bài mới
HỌC SINH GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức có liên quan với bài học (5 phút)
Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Trong đoạn mạch
gồm hai bóng đèn mắc song song, hiệu điện thế
và cường độ dòng điện của mạch chính có
quan hệ thế nào với hiệu điện thế và cường độ

.
- Vận dụng hệ thức (1) để suy ra (4).
Hoạt động 4 :Tiến hành TN kiểm tra (10 phút)
a) Các nhóm mắc mạch điện và tiến hành
TN theo hướng dẫn của SGK.
b)v Thảo luận nhóm để rút ra kết luận.
- Hướng dẫn HS làm TN như SGK. Theo dõi
và kiểm tra các nhóm HS mắc mạch điện theo
sơ đồ.
- Yêu cầu một vài HS phát biểu kết luận.
Hoạt động 5 :Củng cố bài học và vận dụng (13 phút)
Từng HS trả lời C4 - Yêu cầu HS trả lời C4 (nếu còn htời gian thì
yêu cầu HS làm tiếp C5).
- Hướng dẫn HS phần 2 của C5.
Trong sơ đồ hình 5.2b SGK, có thể chỉ mắc
hai điện trở có trị số bằng bao nhiêu song song
với nhau (thay cho việc mắc ba điện trở ) ?
Nêu cách tính điện trở tương đương của đoạn
mạch đó.
3. Củng cố
GV hệ thống hóa kiến thức bài học
4. HDVN:
Làm các bài trong SBT
Dạy /9/09
Tiết 6 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I.MỤC TIÊU:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch
nhiều nhất gồm ba điện trở.
TT: Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch nhiều
nhất gồm ba điện trở.


và R
1
?
* Hướng dẫn HS tìm cách giải khác.
- Tính hiệu điện thế U
2
giữa hai đầu R
2
.
- Từ đó tính R
2
.
Hoạt động 2 :Giải bài 2 (10 phút)
a)Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV
để làm câu a.
b) Từng HS làm câu b.
c) Thảo luận nhóm để tìm ra cách giải khác
đối với câu b.
* Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- R
1
và R
2
được mắc với nhau như thế nào ?
Các ampe kế đo những đại lượng nào trong
mạch.
- Tính U
AB
theo mạch rẽ R

3
được mắc với nhau như thế nào ?
R
1
được mắc như thế nào với đoạn mạch
MB ? Ampe kế đo đại lượng nào trong mạch ?
- Viết công thức tính R

theo R
1
và R
MB
.
* Viết công thức tính cường độ dòng điện
chạy qua R
1
.
- Viết công thức tính hiệu điện thế U
MB
từ đó
tính I
2
, I
3
.
* Hướng dẫn HS tìm cách giải khác : Sau khi
tính được I
1
, vận dụng hệ thức I
3

- Bước 4:Kiểm tra và biện luận kết quả)
3. Củng cố
GV hệ thống hóa kiến thức bài học
4. HDVN:
Làm các bài trong SBT
:
Dạy /09
Tiết 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết
diện, vật liệu làm dây dẫn).
- Suy luận và tiến hành được TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài.
- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật
liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.
II. CHUẨN BỊ:
Nhóm HS : 1 nguồn điện – 1 công tắc – 1 ampe kế - 1 vôn kế - 3 dây điện trở có cùng
tiết diện, làm bằng cùng một loại vật liệu co chiều dài l, 2l và 3l – 8 đoạn dây nối.
Cả lớp: 1 đoạn dây đồng có bọc vỏ cách điện dài 80cm, tiết diện 1mm
2
– 1 đoạn dây
thép dai 50cm, tiết diện 3mm
2
– 1 cuộn dây hợp kim dài 10m, tiết diện 0,1mm
2
.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
3. Kiểm tra
2.Bài mới
HỌC SINH GIÁO VIÊN

c)Nhóm HS thảo luận tìm câu trả lời đối với
câu hỏi mà GV nêu ra.
- Có thể gợi ý để HS trả lời câu hỏi này như
sau:
Nếu đặt vào hai đầu dây một hiệu điện thế U
thì có dòng điện chạy qua nó không ? Khi đó
dòng điện này có cường độ I nào đó hay
không? Khi đó dây dẫn có điện trở xác định
không ?
- Đề nghị HS quan sát hình 7.1 SGK hoặc cho
HS quan sát trực tiếp các đoạn dây đã chuẩn
bị sẵn.
- Yêu cầu HS dự đoán điện trở các dây này có
như nhau không, nếu có thì yếu tố nào ảnh
hưởng đến điện trở của dây.
- Nêu câu hỏi: Để xác định sự phụ thuộc của
điện trở vào một trong các yếu tố thì phải làm
như thế nào ?
- Có thể gợi ý cho HS nhớ lại tốc độ bay hơi
của chất lỏng phụ thuộc vào các yếu tố nào và
làm như thế nào?
Hoạt động 3 :Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn (15 phút)
a)HS nêu dự kiến cách làm hoặc đọc hiểu
mục 1 phần II trong SGK.
b)Các nhóm HS thảo luận và nêu dự đoán
như yêu cầu của C1 trong SGK.
c)Từng nhóm HS tiến hành TN kiểm tra
theo mục 2 phần II trong SGK và đối chiếu
kết quả thu được với dự đoán đã nêu theo
yêu cầu của C1 và nêu nhận xét.

nhớ của bài học này.
- Lưu ý HS những điều cần thiết khi học bài
này ở nhà. Giao C4 và thêm 1 hoặc 2 bài tập
trong SBT.
3. Củng cố
GV hệ thống hóa kiến thức bài học
4. HDVN:
Làm các bài trong SBT
DẠy / 9/09
Tiết 8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
I.MỤC TIÊU:
- Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu
thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện
trở tương đương của đoạn mạch song song).
- Bố trí và tiến hành TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện dây dẫn.
- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì
tỉ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn.
II. CHUẨN BỊ:
Nhóm HS : 2 đoạn dây bằng hợp kim cùng loại có tiết diện S
1
và S
2
– 1 nguồn điện – 1
công tắc – 1vôn kế - 1ampe kế - 7 dây nối – 2 kẹp dây nối.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HỌC SINH GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút)
- Trả lời câu hỏi kiểm tra và trình bày lời
giải bài tập ở nhà theo yêu cầu của GV.
Nhận xét câu trả lời của bạn.

- Giới thiệu các điện trở R
1
, R
2
và R
3
trong các
mạch điện hình 8.2 SGK và đề nghị HS thực
hiện C2.
- Đề nghị từng nhóm HS nêu dự đoán theo
yêu cầu C2 và ghi lên bảng các dự đoán đó.
Hoạt động 3 :Tiến hành TN kiểm tra dự đoán đã nêu theo yêu cầu của C2 (15 phút)
a) Từng nhóm HS mắc mạch điện có sơ đồ
như hình 8.3 SGK. tiến hành TN và ghi các
giá trị đo được vào bảng 1 SGK.
b) Làm tương tự với dây dẫn có tiết diện S
2
c) Tính tỉ số S
2
/S
1
= d
2
2
/d
1
2
và so sánh với tỉ
số R
1

* Đề nghị 1 HS phát biểu phần ghi nhớ của
bài học này.
* Lưu ý các điều cần thiết khi HS làm bài ở
nhà. Giao C5 và C6 để HS làm ở nhà.
3. Củng cố
GV hệ thống hóa kiến thức bài học
4. HDVN:
Làm các bài trong SBT
Dạy /9/09
Tiết 9 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
I.MỤC TIÊU:
- Bố trí và tiến hành được TN để chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều
dài, tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau.
- So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị
điện trở suất của chúng.
- Vận dụng công thức R =
ρ
l/S đ tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn
lại.
II. CHUẨN BỊ:
Nhóm HS : 1 cuộn dây bằng inox , 1 cuộn dây nikêlin, 1 cuộn dây nicrôm co cùng
chiều dài và tiết diện - 1 nguồn điện – 1 công tắc – 1vôn kế - 1ampe kế - 7 dây nối – 2 kẹp
dây nối.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HỌC SINH GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút)
Trả lời câu hỏi kiểm tra và trình bài lời giải
bài tập ở nhà theo yêu cầu của GV.
Nhận xét câu trả lời của bạn.
*Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Theo dõi và giúp đỡ các nhóm HS vẽ sơ đồ
mạch điện, lập bảng ghi các kết quả đo và quá
trình tiến hành TN của mỗi nhóm.
- Đề nghị các nhóm HS nêu nhận xét và rút ra
kết luận : Điện trở của dây dẫn có phụ thuộc
vào vật liệu làm dây dẫn không ?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về điện trở suất (5 phút)
a) Từng HS đọc SGK để tìm hiểu về đại
lượng đặc trưng cho sự phụ thuộc của điện
trở vào vật liệu làm dây dẫn.
b)Từng HS tìm hiểu bảng điện trở suất của
một số chất và trả lời câu hỏi của GV.
* Nêu các câu hỏi dưới đây và yêu cầu một
vài HS trả lời chung trước lớp :
- Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm
dây dẫn được đặc trưng bằng đại lượng nào ?
- Đại lượng này có trị số được xác định như
thế nào ?
- Đơn vị của đại lượng này là gì ?
* Nêu các câu hỏi dưới đây và yêu cầu một
vài HS trả lời chung trước lớp :
- Hãy nêu nhận xét về trị số điện trở suất của
kim loại và hợp kim có trong bảng 1 SGK.
- Điện trở suất của đồng là 1,7.10
-8


m có ý
nghĩa gì ?
- Trong số các chất được nêu trong bảng thì

b) Suy nghĩ và nhớ lại để trả lời các câu hỏi
của GV nêu ra.
* Đề nghị từng HS làm C4, gợi ý như sau :
- Công thức tính tiết diện tròn của dây dẫn
theo đường kính d : S =
π
d
2
/4.
- Đổi đơn vị 1mm
2
= 10
-6
m
2
.
- Tính toán với lũy thừa của 10.
* Củng cố bài học theo các câu hỏi sau :
- Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của
điện trở dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn ?
- Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn điện tốt
hay kém hơn chất kia ?
Dạy /9/09
Tiết 10 BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở.
- Mắc được biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch.
- Nhận ra các điện trở dùng trong kỹ thuật (không yêu cầu xác định trị số của điện trở
theo các vòng màu).
II. CHUẨN BỊ:

lưu ý HS để con chạy ở vị trí để biến trở tham
gia trong mạch có trị số lớn nhất, di chuyển
con chạy nhẹ nhàng để tránh làm hỏng chỗ
tiếp xúc.
- Sau khi các nhóm thực hiện xong gọi đại
diện một số nhóm trả lời C6 trước lớp.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Biến trở là gì và
dùng để làm gì ?
Hoạt động 3 :Nhận dạng hai loại biến trở trong kỹ thuật (5 phút)
a) Từng HS đọc C7 và thực hiện yêu cầu
của mục này.
b) Từng HS thực hiện C8 để nhận biết hai
loại điện trở kỹ thuật theo cách ghi trị số
của chúng.
* Gợi ý để HS giải thích mhư sau :
- Nếu lớp than hay lớp kim loại dùng để chế
tạo các điện trở kỹ thuật rất mỏng thì các lớp
này có tiết diện nhỏ hay lớn.
- Khi đó tại sao các lớp than hay kim loại này
có thể có trị số điện trở lớn.
* Yêu cấu 1 vài HS đọc trị số của điện trở
hình 10.4a SGK và một số HS khác thực hiện
C9.
* Đề nghị HS quan sát ảnh màu số 2 in ở bìa 3
SGK hoặc quan sát các điện trở vòng màu có
trong bộ TN để nhận biết màu của các vòng
trên các điện trở loại này.
Hoạt động 4 :Củng cố và vận dụng (10 phút)
Từng HS thực hiện C10. * Gợi ý :
- Tính chiều dài của dây điện trở của biến trở

tìm đại lượng nào.
- Áp dụng công thức định luật nào để tính điện trở
của dây dẫn theo dữ kiện đầu bài đã cho từ đó tính
được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ?
Hoạt động 2 :Giải bài 2 (13 phút)
Từng HS tự giải bài này.
a) Tìm hiểu và phân tích đầu bài để từ đó xác
định được các bước làm và giải câu a.
b) Tìm cách khác để giải câu a.
c) Từng HS tự lực giải câu b.
- Đề nghị HS đọc đề bài và nêu cách giải câu a của
bài tập.
- Đề nghị một vài HS nêu cách giải để cả lớp trao đổi
và thảo luận. Khuyến khích tìm cách giải khác. GV
giúp đỡ các HS gặp khó khăn.
- Nếu cần có thể gợi ý như sau :
+ Bóng đèn và biến trở được mắc với nhau như thế
nào ?
+ Đèn sáng bình thường thì dòng điện qua đèn và
biến trở phải có cường độ là bao nhiêu ?
+ Áp dụng định luật nào để tính điện trở tương
đương của đoạn mạch và điện trở R
2
của biến trở sau
khi đã điều chỉnh ?
- Gợi ý giải câu a theo cách khác như sau :
+ Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là bao
nhiêu ?
+Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở là bao nhiêu ?
Từ đó tính điện trở R

Từng HS thựn hiện các hoạt động sau :
a) Tìm hiểu số vôn và số oát ghi trên dụng
cụ điện.
- Quan sát, đọc số vôn và số oát ghi trên
một số dụng cụ điện qua ảnh chụp hay hình
vẽ.
- Quan sát TN của GV và nhận xét mức độ
hoạt động mạnh yếu khác nhau của các
dụng cụ có cùng số vôn nhưng số oát khác
nhau.
- Thực hiện C1.
- Vận dụng kiến thức lớp 8 để trả lời C2.
b) Tìm hiểu ý nghĩa số oát ghi trên dụng cụ
điện.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Trả lời C3.
- Cho HS quan sát các loại bóng đèn hay dụng
cụ khác nhau có ghi số vôn và số oát.
- Tiến hành TN bố trí như sơ đồ hình 12.1
SGK để HS quan sát và nhận xét.
- Nếu HS không trả lời được C2 thì nhắc lại
khái niệm công suất và công thức tính công
suất cơ học.
- Đề nghị HS suy nghĩ và đoán nhận ý nghĩa
số ghi trên bóng đèn hay trên một dụng cụ
điện. Nếu HS không trả lời được, đề nghị HS
đọc phần đầu của mục 2.
Hoạt động 2 : Tìm công thức tính công suất điện (10 phút)
Từng HS thực hiên các hoạt động sau :
a) Đọc phần đầu của phần II và nêu mục

điện là một kilôoátgiờ (kWh).
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ
điện như các loại đèn, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước…
- Vận dụng công thức A = P.t = UIt để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng
còn lại.
II. CHUẨN BỊ:
Cả lớp : 1 công tơ điện.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HỌC SINH GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Tìm hiểu năng lượng của dòng điện (8 phút)
Từng HS hoặc từng nhóm HS thực hiện C1
để phát hiện dòng điện có năng lượng.
a) Thực hiện phần thứ nhất của C1.
b) Thực hiện phần thứ hai của C1.
* Đề nghị đại diện nhóm trả lời câu hỏi dưới
đây sau khi HS thực hiện C1 :
- Điều gì chứng tỏ công cơ học được thực
hiện trong hoạt động của các dụng cụ điện .
- Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng được cung cấp
trong hoạt động của các dụng cụ hay thiết bị
này.
* Kết luận dòng điện có năng lượng và thông
báo khái niệm điện năng.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác(8
phút)
a) Các nhóm HS thực hiện C2.
b) Từng HS thực hiện C3.
c) Một vài HS nêu kết luận và nhắc lại khái
niệm hiệu suất đã học ở lớp 8.
- Đề nghị nhóm thảo luận để chỉ ra và điền

khăn. Sau đó đề nghị một vài học sinh nểu kết
quả tìm được và GV nhận xét.
IV. RÚT KINH NGHIỆM :

Tiết 14 BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG
I.MỤC TIÊU:
- Giải được các bài tập công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ mắc
nối tiếp và song song.
II. CHUẨN BỊ:
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
HỌC SINH GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Giải bài 1 (10 phút)
Từng HS tự lực giải các phần của bài tập.
a) Giải phần a.
b) Giải phần b.
* Theo dõi HS tự lực giải từng phần của bài
tập, phát hiện các sai sót và gợi ý sửa chữa các
sai sót. Nếu HS gặp khó khăn thì có thể gợi ý
như sau :
- Viết công thức tính điện trở theo U và I.
- Viết công thức tính P của bóng đèn.
- Viết công thức tính A theo P và t.
- Để tính A theo đơn vị Jun thí các đại lượng
khác phải tính theo đơn vị gì ?
- Một số đếm của công tơ tương ứng với bao
nhiêu Jun. Từ đó hãy tính số đếm của công tơ
ứng với lượng điện năng mà bóng đèn đã tiêu
thụ.
Hoạt động 2 : Giải bài 2( 15 phút)
Từng HS tự lực giải các phần của bài tập.

của biến trở.
- Sử dụng công thức khác để tính công của
dòng điện sản ra ở biến trở và ở toàn mạch
trong thời gian đã cho.
Hoạt động 3 :Giải bài 3 (15 phút)
Từng HS tự lực giải các phần của bài tập.
a) Giải phần a.
b) Giải phần b.
c) Tìm cách giải khác đối với phần a.
* Thực hiện tương tự như giải bài 1.
- Hiệu điện thế của đèn, bàn là và của ổ lấy
điện là bao nhiêu ? Để đèn và bàn là hoạt
động bình thường thì chúng phải được mắc
d) Tìm cách giải khác đối với phần b. như thế nào vào ổ lấy điện ? Từ đó hãy vẽ sơ
đồ mạch điện.
- Sử dụng công thức nào để tính R
1
cảu đèn và
R
2
của bàn là khi đó ?
- Sử dụng công thức nào để tính điện trở
tương đương của đoạn mạch này ?
- Sử dụng công thức nào để tính điện năng
tiêu thụ trong thời gian đã cho ?
- Tính cường độ dòng điện I
1
và I
2
chạy qua

b) Từng nhóm HS thực hiện các bước như
đã hướng dẫn trong mục 1 phần II SGK.
- Đề nghị một số HS đại diện nhóm nêu cách
tiến hành TN xác định công suất của bóng
đèn.
- Kiểm tra, hướng dẫn các nhóm mắc đúng
vôn kế và ampe kế cũng như việc điều chỉnh
biến trở để hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng
đèn đúng như yêu cầu ghi ở bảng 1 của mẫu
báo cáo.
Hoạt động 3 : Xác định công suất của quạt điện (16 phút)
Từng nhóm HS thực hiện các bước như đã
hướng dẫn trong mục 2 phần II SGK.
- Kiểm tra, hướng dẫn các nhóm mắc đúng
vôn kế và ampe kế cũng như việc điều chỉnh
biến trở để hiệu điện thế đặt vào hai đầu quạt
điện đúng như yêu cầu ghi ở bảng 2 của mẫu
báo cáo.
Hoạt động 4 : Hoàn chỉnh toàn bộ báo cáo thực hành để nộp cho GV( phút)
Nhận xét ý thức, thái độ và tác phong làm việc
của các nhóm. Tuyên dương các nhóm làm tốt
và nhắc nhở các nhóm làm chưa tốt.
IV. RÚT KINH NGHIỆM :

Trích đoạn Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế II CHUẨN BỊ: Củng cố các kiến thức đã học chuẩn bị cho kiển tra 1tiết II CHUẨN BỊ: vẽ được sơ đồ mạch điện của TN kiểm nghiệm định luật JunLen xơ. Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của toàn bộ Mô tả được từ tính của nam châm.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status