KẾ HOẠCH BỘ MÔN VẬT LÍ 9
I. Điều tra cơ bản
1. Xếp loại học lưc HS
Lớp Sỉ số giỏi Khá Trung bình Yếu
TS TL% TS TL% TS TL% TS TL%
9
1
41 3 7,3 10 24,4 22 53,7 6 14,6
9
2
41 4 9,7 10 24,4 20 48,9 7 17,1
9
3
41 3 7,3 12 29,3 21 51,2 5 12,2
9
4
41 5 12,2 10 24,4 20 48,9 6 14,6
9
5
40 5 12,5 10 25,0 19 47,5 6 15,0
2. Nhận xét học sinh
- HS đã làm quen với bộ môn vật lí từ lớp 6, nên các em đã có kó năng, ý
thứcvà thái độ nhất đònh trong việc học tập bộ môn. Tuy nhiên đây là năm kết
thúc cấp học, nên vật lí 9 có một vò trí đặc biệt quan trọng trong đó đòi hỏi các
em phải tư duy học tập ở mức độ cao hơn như: khả năng suy luận đề suất, kiểm
tra thực nghiệm, tìm ra mối quan hệ giữa đònh lượng với đại lượng vật lí hoặc
với các đại lượng trong môt đònh luật vật lí.
- Vật lí 9 có nhiệm vụ thực hiện trọn vẹn mục tiệu bộ môn vật lí THCS.
3. Đặc điểm tình hình
- Thuận lợi:
GV: Nhiệt tình, trách nhiệm, đủ dụng cụ đồ dùng dạy học
người tổ chức cho HS hoạt động một cách chủ động, sáng tạo như: quan sát, thí
nghiệm, tìm tòi, thảo luận nhóm… qua đó HS tự chiếm lónh kiến thức
- Tăng cường kiểm tra HS chú ý phần kó năng thực hành thí nghiệm.
* HS cần đạt được các mục tiêu:
- Kiến thức: Khắc sâu kiến thức phổ thông cơ bản của bộ môn các lớp dưới,
thiết lập mối quan hệ đònh lượng và tính toán các đại lượng
- Kó năng: Rèn luyện các kó năng vận dụng các kiến thức lí thuyết, các công
thức, các đòng luật.. để tính toán làm các bài tập đònh lượng.
- Thái độ tình cảm: Yêu thích bộ môn, niềm tin váo thành tựu vật lí học, trung
thực trong học tập nghiên cứu ,tích cực và trách nhiệm trong hoạt động học tạâp
tập thể.
KẾ HOẠCH TỪNG CHƯƠNG
STT Tên Mục tiêu chương Đồ dùng dạy Dự kiến
Trang 2
Chương chương học kiểm tra
I
Điện
Học
Phát biểu được hệ thức đònh
luật Ôm. Xác đònh được điện
trở bằng Ampe kế và Vôn
kế
- Biết mối quan hệ giữa điện
trở với chiều dài, tiết diện
và vật liệu dây dẫn.
- Biết các dấu hiệu nhận biết
điện trở trong kó thuật
- Biết ý nghóa số vôn số óat,
cách tính công suất, ý nghóa
của công suất.
thức điện
trở:
R=
S
l
.
ρ
* Công-
công suất:
A=UIt=Pt
P=UI
* Đònh
luật Jun-
Lenxơ:
Q=I
2
Rt
II Điện
Từ
Học
- Mô tả được cấu tạo của
nam châm. Biết được các
tính chất cách chế tạo và
ứng dụng của nam châm
vónh cửu; nam châm điện.
- Biết cách xác đònh lực điện
từ vá điều kiện xuất hiện lực
điện từ
họat động của các máy điện.
động của:
dộng cơ
điện, máy
phát điện,
máy biến
thế..
III
Quang
Học
Mô tả được hiện tượng khúc
xạ xác đònh được các yếu tố
tia, góc.
Nhận biết được các loại thấu
kính hội tư; phân kì,m biết
cách vẽ một số tia sáng qua
thấu kính, biết được các tật
của mắt
Bíêt cấu tạo và ứng dùng
cuqả kính lúp
Biết một số nguồn sáng,
phân bòêt được ánh sáng
trắng và ánh sáng màu.
Biết tính chất tán sạ của ánh
sáng màu
Biết một số tác dụng: nhiệt,
quang học, sinh học của ánh
sáng. củng cố lại đòng luật
bảo toàn và chuyển hóa
năng lượng
Chuyển
Hóa
Năng
Lượng
- Biết được khái niệm năng
lượng và sự chuyển hóa
năng lượng
-Biết và cho được ví dụ
chứng tỏ đònh luật bảo toàn
và chuyển hóa năng lượng
Nhận biết được các dạng
năng lượng, cách khai thác
và sử dụng một số dạng
năng lượng như: nhiệt điện,
Dụng cụ:
Tranh ảnh minh
họa
Tư kiệu thực
tiễn
- Khái
niệm:
Đònh luật
bảo toàn
và chuyển
hòa năng
lượng
Nhận
biết m,ột
số ứng
Trang 4
Bài 17 : Bài tập vận dụng đònh luật Jun – Lenxơ
Bài 18 : Thực hành : Kiểm nghiệm mối quan hệ Q –I
2
trong đònh luật Jun –
Lenxơ
Bài 19 : Sử dụng an tòan và tiết kiệm điện
Bài 20 : Tổng kết chương I : Điện học
Trang 5Tiết 1
Bài 1 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN .
I . MỤC TIÊU :
-Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của
cừơng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai dầu dây dẫn .
Trang 6
- Vẽ và sử dụng được đồ thò biểu diễn mối quan hệ I , U từ số liệu thực
nghiệm .
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn.
II. CHUẨN BỊ :
Đối với mỗi nhóm học sinh :
-1 dây điện trở bằng nikêlin ( hoặc constantan ) chiều dài 1m , đường kính
0,3 mm , dây này được quấn sẵn trên trụ sứ ( gọi là điện trở mẫu )
- 1 ampe kế có giới hạn đo ( GHĐ) 1,5 A và độ chia nhỏ nhất ( ĐCNN)
0,1A .
- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V .
- 1 công tắc .
- 1 nguồn điện 6V.
a. Tìm hiểu sơ đồ mạch điện
Trang 7
hiểu mạch điện hình 1.1
sgk :
Quan sát sơ đồ hình 1.1
kễ tên , nêu công dụng và
cách mắc của từng bộ phận
trong sơ đồ .
Chốt (+) của các dụng cụ
đo điện có trong sơ đồ phải
được mắc về phía điểm A
hay điểm B ?
b. Nêu mục đích thí
nghiệm .
- Theo dõi , giúp đỡ , kiểm
tra các nhóm về cách mắc
mạch , cách đọc số chỉ của
ampe kế và vôn kế
- Yêu cầu một vài nhóm
trả lời C
1
.
hình 1.1 như yêu cầu của
sách giáo khoa .
b. Tiến hành thí nghiệm :
Họat động nhóm :
- Mắc mạch điện như sơ đồ
hình 1.1
- Tiến hành đo, ghi kết quả
đo được vào bảng 1 trong vở
.
d. Thảo luận nhóm, nhận
xét dạng đồ thò, rút ra kết
luận .
II. Đồ thò biểu diễn sự
phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện
thế
1. dạng đồ thò
Hình 1.2SGK
Trang 8
a.Nêu kết luận về mối
quan hệ giữa U ,I . Đồ thò
biểu diễn mối quan hệ này
có đặc điểm gì ?
Cho học sinh yếu đọc
lại phần ghi nhơ
b.Yêu cầu học sinh trả lời
C
5
.
c.Hướng dẫn học sinh về
nhà làm C
3
, C
4
.
d.Yêu cầu một học sinh
đọc “ có thể em chưa biết
“.
Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………………………
Tiết 2:
Trang 9
Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
I.Mục tiêu:
-Nhận biết được đơn vò điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để
giải bài tập .
Phát biểu và viết được hệ thức của đònh luật Ôm.
Vận dụng được đònh luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản .
II. Chuẩn bò :
Đối với giáo viên :
Kẻ sẵn bảng ghi thương số U / I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu ở bảng 1
và 2 ( bài 1 )
Lần đo Dây dẫn 1 Dây dẫn 2
1
2
3
4
Trung bình cộng
III. Tổ chức họat động của học sinh :
Trợ giúp của giáo viên Họat động học của học sinh Nội dung
Yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi sau :
- Nêu kết luận về mối quan hệ
giữa cường độ dòng điện và
hiệu điện thế ?
- Đồ thò biểu diễn mối quan hệ
đó có đặc điểm gì ?
Đặt vấn đề : Trong thí nghiệm
và
thảo luận với cả lớp .
1. Xác đònh thương
số U/I đối với mỗi
dây dẫn
a.Yêu cầu học sinh đọc phần
thông báo sgk.
b.Yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi sau :
-Tính điện trở của một dây dẫn
bằng công thức nào ?
-Khi tăng hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn lên 2 lần thì điện
trở của nó tăng mấy lần ? Vì
sao ?
-Hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn là 3V , dòng điện chạy qua
dây có cường độ là 250mA .
Tính điện trở của dây dẫn đó ?
-Hãy đổi các đơn vò sau :
0,5 MΩ = ………kΩ = ……..Ω
-Nêu ý nghóa của điện trở .
Họat động 3 :
Tìm hiểu khái niệm điện
trở
a.Từng học sinh đọc phần
thông báo khái niệm điện
trở trong sgk .
b.Cá nhân suy nghó và trả lời
các câu hỏi giáo viên đưa
a.Yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi :
-Công thức R = U / I dùng để
làm gì ? Từ công thức này có
thể nói khi U tăng bao nhiêu
lần thì R tăng bấy nhiêu lần
được không ? Tại sao ?
-Phát biểu đònh luật Ôm và viết
hệ thức của đònh luật .
a.Gọi học sinh lên bảng giải C
3
,
C
4
b.Yêu cầu một học sinh đọc to
“ có thể em chưa biết “.
Họat động 5 :
Củng cố bài học và vận
dụng
a.Từng học sinh trả lời các
câu hỏi giáo viên đưa ra .
-Điện trở của dây dẫn được
xác đònh bằng công thức : R
= U / I.
a.Từng học sinh giải C
3
, C
4
a.Yêu cầu học sinh trả lời
câu a. b. c. /10 sgk .
b.Yêu cầu một học sinh
lên bảng vẽ sơ đồ mạch
điện thí nghiệm .
Họat động 1 :
Trình bày phần trả lời câu
hỏi trong báo cáo thực
hành .
a.Từng học sinh chuẩn bò
trả lời câu hỏi .
b.Từng học sinh vẽ sơ đồ
mạch điện thí nghiệm .
1. Trả lời câu hỏi
Họat động 2 : 2. Thực hành
Trang 13
a.Theo dõi , giúp đỡ ,
kiểm tra cách mắc mạch
của các nhóm .
b.Nhắc học sinh đo mỗi
giá trò 3 lần và kết quả đo
là trung bình cộâng của 3
lần đo .
c.Yêu cầu mỗi học sinh
nộp báo cáo thực hành .
d.Nhận xét , rút kinh
nghiệm tiết thực hành .
Mắc mạch điện theo sơ đồ
và tiến hành đo .
a.Các nhóm học sinh mắc
và hệ thức U
1
/ U
2
= R
1
/ R
2
từ
các kiến thức đã học .
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra
từ lý thuyết .
- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải
bài tập về đọan mạch nối tiếp .
II.Chuẩn bò :
Đối với mỗi nhóm học sinh :
- 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trò 6Ω , 10Ω, 16Ω.
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A.
- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V.
- 1 nguồn điện 6V .
- 1 công tắc .
- 7 đọan dây nối , mỗi đọan dài khỏang 30cm.
III.Tổ chức họat động của học sinh :
Trợ giúp của giáo viên Họat động học của học sinh Nộ dung
Yêu cầu học sinh cho biết
trong đọan mạch gồm hai
bóng đèn mắc nối tiếp :
- Cường độ dòng điện chạy
qua mỗi đèn có mối liên
hệ như thế nào với cường
U = U
1
+ U
2
.
a.Yêu cầu học sinh trả lời
C
1
và cho biết hai điện trở
có mấy điểm chung .
b.Hướng dẫn học sinh vận
dụng các kiến thức vừa ôn
tập và hệ thức của đònh
luật Ôm để trả lời C
2
.
Họat động 2 :
Nhận biết được đọan mạch
gồm hai điện trở mắc nối
tiếp .
a.Từng học sinh trả lời C
1
b.Từng học sinh làm C
2
:
2. Đọan mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp
Trong đọan mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp :
và U
2
.
- Viết biểu thức tính U , U
1
và U
2
theo I và R tương
ứng .
Họat động 3 :
Xây dựng công thức tính
điện trở tương đương của
đọan mạch gồm hai điện
trở mắc nối tiếp
a. Từng học sinh đọc
phần khái niệm điện
trở tương đương trong
sgk.
b. Từng học sinh làm C
3
.
R
t đ
= R
1
+ R
2
II. Điện trở tương đương
của đoạn mạch mắc nối
C
1
b. Yêu cầu học sinh khá
lên bảng giải C
5
.
c. Yêu cầu từng học sinh
đọc “ có thể em chưa biết
“.
Họat động 5 :
Củng cố bài học và vận
dụng
a.Từng học sinh trả lời C
4
.
b.Từng học sinh trả lời C
5
.
c.Từng học sinh đọc “ có thể
em chưa biết “.
Tiết 5 Ngày dạy:………………………..
Trang 17
Bài 5: ĐỌAN MẠCH SONG SONG
I.Mục tiêu :
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đọan
mạch gồm hai điện trở mắc song song 1/ R
các câu hỏi sau
- Trong đọan mạch gồm
hai bóng đèn mắc song
song , CĐDĐ của mạch
chính có quan hệ thế nào
với CĐDĐ của các mạch
Họat động 1 :
Ôn lại các kiến thức có liên
quan của bài học
Từng học sinh chuẩn bò trả lời
các câu hỏi của giáo viên .
I. Cường độ dòng điện và
hiệu điện thế trong đoạn
mạch mắc song song
1. Nhớ lại kiến thức lớp 7
- Đối với đọan mạch gồm hai
điện trở mắc song song :
Cường độ dòng điện chạy qua
mạch chính bằng tổng cường
độ dòng điện chạy qua các
Trang 18
rẽ ?
- HĐT giữa hai đầu đọan
mạch mắc song song có
quan hệ thế nào với HĐT
giữa hai đầi mỗi điện trở ?
mạch rẽ : I = I
1
+ I
2
Nhận biết được đọan mạch
gồm hai điện trở mắc song
song .
- Từng học sinh trả lời C
1
.
-Thảo luận nhóm :chứng minh
hệ thức (3) I
1
/ I
2
= R
2
/ R
1
.
2. Đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song
Cường độ dòng điện chạy qua
mỗi điện trở tỉ lệ nghòch với
điện trở đó :
I
1
/ I
2
= R
2
/ R
1
Trang 19
- Trả lời cá nhân C
3
.
=>
21
211
.
RR
RR
R
tđ
+
=
- Hướng dẫn , theo dõi ,
kiểm tra các nhóm HS mắc
mạch điện và tiến hành thí
nghiệm theo hướng dẫn
sgk.
- Yêu cầu HS phát biểu kết
luận .
- Yêu cầu Hs đọc phần
cung cấp thông tin trong
sgk .Gv nói rõ thêm .
Họat động 4 :
Tiến hành thí nghiệm kiểm
tra công thức (4).
- Họat động nhóm : tiến hành
thí nghiệm kiểm tra theo
hướng dẫn của sgk.
5
.
-Đọc :”có thể em chưa biết “
Tiết 6 : Ngày dạy:………………………..
Trang 20
Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT
ÔM
I.Mục tiêu :
Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đọan mạch
gồm nhiều nhất là 3 điện trở .
II.Chuẩn bò :
Bảng liệt kê các giá trò hiệu điện thế và cường độ dòng điện đònh mức của một
số đồ dùng điện trong gia đình với hai lọai nguồn điện 110V và 220V .
III. Tổ chức họat động của học sinh :
Trợ giúp của giáo viên Họat động học của học sinh – Nội dung
- Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau :
. R
1
và R
2
trong mạch được mắc
như thế nào với nhau ? Amper
kế và vôn kế đo những đại
lượng nào trong mạch ?
. Khi biết HĐT giữa hai đầu
đọan mạch và CĐDĐ chạy qua
mạch chính , vận dụng công
thức nào để tính R
Ω
I = 0,5A b. Vì R
1
nt R
2
a. R
tđ
=? Ta có: R
tđ
=R
1
+R
2
b. R
2
=? => R
2
= R
tđ
–R
1
R
2
= 12
Ω
– 5
Ω
= 7
Ω
1
//R
2
I
A 1
= 1,2A => U
1
=U
2
=U
AB
và I=I
1
+ I
2
I
A
= 1,8A a. Vì Ampe kế 1 nt R
1
a. U
AB
=? Ta có: I
1
=I
A 1
=1,2A
Trang 21
- Hướng dẫn HS tìm cách giải
–R
1
R
2
= 12
Ω
– 5
Ω
= 7
Ω
b. Ta có: I=I
1
+ I
2
=> I
2
=I-I
1
I
2
=1,8-1,2=0,6 (A)
Từ hệ thức I=U/R
=> R
2
=U
2
/I
2
suy ra I
2
và I
3
?
- Hướng dẫn HS tìm cách giải
khác
. Tính I
1
.
. Vận dụng hệ thức
I
3
/ I
2
= R
2
/ R
3
và I
1
=
I
2
+ I
3
từ đó tính được I
2
và I
3
2
+R
3)
.
a. R
AB
=? R
23
=30.30/(30+30)=15
b. I
1
,I
2
I
3
=? Mà R
1
nt R
23
=> R
AB
= R
1
+R
23
= 15
Ω
+ 15
1
.R
1
=0,4.15 =6 (V)
Ta lại có: U
2
=U
3
=U
AB
-U
1
=12 -6= 6(V)
I
2
=I
3
= U
2
/R
2
=6/30=0,2(A)
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
. Muốn giải bài tập về vận
dụng đònh luật Ôm cho các lọai
đọan mạch cần tiến hành theo
Họat động 4 : Củng cố .
Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi của giáo viên ,
củng cố bài học .
Trang 22
.
- 1 cuộn dây hợp kim dài 10m tiết diện 0,1mm
2
.
III.Tổ chức họat động của học sinh :
Trang 23
Trợ giúp của giáo viên Họat động học của học sinh Nội dung
GV nêu câu hỏi gợi ý :
- Dây dẫn dùng để làm gì ?
- Quan sát thấy dây dẫn có
ở đâu xung quanh ta ?
- Nêu tên các vật liệu dùng
làm dây dẫn ?
Hoạt động 1 :
Tìm hiểu về công dụng của
dây dẫn và các loại dây dẫn
thường được sử dụng
HS thảo luận nhóm :
- Công dụng của dây dẫn
trong các mạch điện và
trong các thiết bò điện .
- Các vật liệu được dùng để
làm dây dẫn .
I. Xác đònh sự phụ thuộc
của điện trở dây dẫn vào
một trong những yếu tố
khác nhau
( SGK)
- ? : Nếu đặt vào hai đầu
dây dẫn một HĐT thì có
Trang 24
- Yêu cầu HS nêu dự kiến
cách làm .
- Các nhóm nêu dự đóan
như yêu cầu của C
1
.
- Theo dõi , kiểm tra và
giúp đỡ các nhóm thí
nghiệm kiểm tra .
- Đề nghò HS nêu kết luận
về sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào chiều dài
dây .
Hoạt động 3 :
Xác đònh sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài dây
dẫn .
- HS nêu dự kiến cách làm .
- Các nhóm HS thảo luận
nêu dự đóan như yêu cầu
của C
1
sgk .
- Từng nhóm HS tiến hành
thí nghiệm kiểm tra như sgk
và đối chiếu kết quả với dự
đóan đã nêu .
- Nêu kết luận :
II. Sự phụ thuộc của điện
chưa biết “
III. Vận dụng
…………………..
Trang 25