ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
***********
HOÀNG THỊ HỒNG HẠNH
SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ CƠ HỌC ĐỐI VỚI CÁC ĐIỀU KIỆN
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC TẠI
QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
***********
HOÀNG THỊ HỒNG HẠNH
SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ CƠ HỌC ĐỐI VỚI CÁC ĐIỀU KIỆN
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC TẠI
QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học
Mã số: 60310301
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Văn Quyết
Hoàng Thị Hồng Hạnh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1
2
2.1
2.2.
3
3.1
3.2
MỞ ĐẦU........................................................................................
Lý do chọn đề tài.........................................................................
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu................
Ý nghĩa khoa học.........................................................................
Ý nghĩa thực tiễn.........................................................................
Tổng quan nghiên cứu.................................................................
Nghiên cứu về đô thị hóa và sự tăng dân số ở đô thị...................
Những nghiên cứu về phát triển giáo dục trong quá trình biến đổi
1
1
3
pháp
nghiên
10
10
10
10
10
10
11
11
11
11
12
cứu..................................................................
7.1
Phân tích tài liệu..............................................................................
7.2
Phuơng pháp phỏng vấn sâu.........................................................
7.3
Phương pháp quan sát...............................................................
8
Khung phân tích.............................................................................
9
Kết cấu của đề tài..........................................................................
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1
Các khái niệm công cụ....................................................................
1.1.1 Sự gia tăng dân số........................................................................
29
tuổi tiểu học tại thành phố Hà Nội và quận Hoàng Mai
2.1.1 Ở Thành phố Hà Nội........................................................................
2.1.2 Ở quận Hoàng Mai..........................................................................
2.2
Phát triển hệ thống Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội, quận
Hoàng Mai vài năm gần đây
2.2.1 Hệ thống Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội...........................
2.2.2 Hệ thống Giáo dục và Đào tạo tại quận Hoàng Mai....................
Tiểu kết chương 2
CHƯƠNG 3. SỨC ÉP CỦA SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ VỚI CÁC
29
33
43
43
45
50
ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TIỂU HỌC
3.1
Sức ép của sự gia tăng dân số với đội ngũ giáo viên, cán bộ quản
52
3.1.1
3.1.2
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Dân số và học sinh tiểu học thành phố Hà Nội
Dân số và tỷ lệ tăng dân số từ năm 2004 đến 2018
So sánh dân số và đơn vị hành chính thành phố Hà Nội năm 2004
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 3.1
và năm 2017
Số liệu hộ gia đình hàng năm
Tỷ suất tăng dân số cơ học và tỷ suất tăng dân số tự nhiên
Dân số và học sinh tiểu học các năm
Số học sinh bình quân một giáo viên, số học sinh bình quân một
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
lớp học, số giáo viên bình quân một lớp học
Thống kê số lượng học sinh, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Số học sinh và số phòng học
thôn trong lĩnh vực này. Tuy nhiên trong quá trình đô thị hóa và bối cảnh kinh
tế thị trường, hệ thống giáo dục phổ thông nói chung và hệ thống giáo dục
tiểu học nói riêng ở Hà Nội cũng không tránh khỏi những ảnh hưởng đa dạng,
phức tạp.
Là trung tâm Chính trị - Kinh tế - Văn hóa lớn của cả nước, Thủ đô Hà
Nội với những điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế xã hội, thực sự đã
trở thành lực hút của dòng di dân ngoại tỉnh. Tháng 8 năm 2008, mở rộng địa
giới hành chính, thủ đô Hà Nội có 3.324,92km2 và hiện nay dân số khoảng
gần 8 triệu người. Ủy Ban Pháp luật của Quốc hội báo cáo kết quả giám sát
thực hiện một số quy định của Luật Thủ đô, tới kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa
XIV với nội dung chủ yếu là việc quản lý dân cư, báo cáo cho biết, đến năm
2020, dân số Hà Nội sẽ đạt gần 10,5 triệu người, gần bằng mức dự báo đến
năm 2050 đưa ra trước đó. Báo cáo nêu rõ, mặc dù Quy hoạch chung xây
dựng Thủ đô đặt mục tiêu đến năm 2020 dân số tăng khoảng từ 7,3 - 7,9 triệu
người nhưng đến năm 2018 dân số Hà Nội đã lên tới 7.826.900 người. Với
tốc độ tăng trung bình 3%/ năm thì đến năm 2020 dân số ước tính sẽ là10
triệu người (gần bằng dân số dự báo đến năm 2050). Ủy ban Pháp luật của
1
Quốc hội cho rằng, với mức tăng dân số trung bình 3%/năm, dân số Hà Nội
đến năm 2020 đang vượt quá xa so với dự kiến trong Quy hoạch chung xây
dựng Thủ đô.
Dân số Hà Nội tăng nhanh ở cả nội thành và ngoại thành, nhưng tăng
mạnh nhất là ở những quận có các khu đô thị mới. Thống kê cho thấy, lượng
người nhập cư và các quận Hoàng Mai, Long Biên, Bắc Từ Liêm, Nam Từ
Liêm, Thanh Xuân là khá cao, năm 2013 là 33.869 người, đến năm 2017 là
78.097 người. Tại nhiều khu đô thị mới, chung cư cao tầng, do được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo hướng
đòi hỏi phải có những giải pháp tổng thể để sớm khắc phục, bảo đảm điều
kiện học cho các cháu học sinh các cấp học nói chung và học sinh tiểu học nói
riêng.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Sự
gia tăng dân số cơ học đối với các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục
tiểu học tại quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ”. Trong thời điểm hiện nay,
quá trình tăng dân số cơ học diễn ra tại quận Hoàng Mai như thế nào? Thực
trạng của việc gia tăng dân số ảnh hưởng như thế nào đến điều kiện đảm bảo
chất lượng giáo dục tại các trường tiểu học?
2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
2.1. Ý nghĩa khoa học:
Nghiên cứu này được tiến hành thông qua việc vận dụng một số khái
niệm, lý thuyết như lý thuyết đô thị hóa, thuyết cấu trúc - chức năng...để tìm
hiểu và giải thích những nguyên nhân và thực trạng của chất lượng, số lượng
các trường tiểu học trong quá trình đô thị hóa, cụ thể là vấn đề tăng dân số cơ
học diễn ra nhanh chóng trong đô thị. Đồng thời đề tài được coi như là một
luận chứng làm sáng tỏ hơn những lý thuyết đó.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu được thực hiện nhằm góp phần làm rõ sự gia tăng dân số
nhanh chóng trên địa bàn Quận đối với thực trạng về các điều kiện đảm bảo
chất lượng giáo dục các trường tiểu học. Những khó khăn của nhà quản lý,
giáo viên, nhân viên các Nhà trường và phụ huynh học sinh tham gia trong
quá trình dạy và học.
Những kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được dùng làm tài liệu
tham khảo cho các nhà quản lý, các tổ chức, cá nhân quan tâm khi nghiên cứu
về vấn đề giáo dục, dân số.
3
3. Tổng quan nghiên cứu
tăng nhanh. Nếu không có các phương án giải quyết kịp thời, vấn đề “quá tải”
lao động nhập cư có thể ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển của Thủ đô.
Tạp chí Xã hội học số 4 [120], 2012. Bài báo “Di dân con lắc và di
dân mùa vụ trong giai đoạn phát triển mới của đất nước”, tác giả Đặng
Nguyên Anh cho rằng di dân trở thành một yếu tố không thể thiếu được trong
đời sống nông thôn Việt Nam. Loại hình di dân mùa vụ sẽ gia tăng do yêu cầu
phát triển và đất đai canh tác ở khu vực nông thôn bị thu hẹp. Thêm vào đó,
tình trạng chênh lệch về thu nhập và tiền công lao động giữa đô thị và nông
thôn gia tăng cũng kéo theo lực lượng lao động mùa vụ gia tăng. Cùng với
việc quy hoạch các khu công nghiệp, đô thị hoá, phát triển các trang trại, khu
du lịch, quá trình tích tụ ruộng đất ở nông thôn, người nông dân ngày càng có
ít đất hơn để sản xuất. Đất đai ở nông thôn là nguồn sống, là “thùng vàng” lớn
khi chuyển đổi mục đích sử dụng, song người nông dân sẽ khó có thể là đối
tượng thụ hưởng trực tiếp của các chương trình, dự án tái định cư, đổi đất lấy
tiền (không ngang giá và sòng phẳng) như hiện nay. Với trình độ học vấn, tay
nghề thấp, người dân bị mất đất khó có thể đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng
của các doanh nghiệp đầu tư tại chính nơi ruộng vườn trước đây của mình,
cho nên việc họ phải rời quê hương tìm việc là tất yếu. Theo quy luật chung,
những trường hợp có tay nghề cao thường tìm việc làm ở xa hơn và trả công
cao hơn, trong khi đó những lao động thiếu tay nghề và học vấn thấp, không
có điều kiện kinh tế thì tìm kiếm công việc gần nhà hơn, đi lại gần hơn và
khoảng cách ngắn hơn. Trong bối cảnh và giai đoạn phát triển mới của đất
nước, việc sử dụng luật pháp hoặc các biện pháp hành chính nhằm hạn chế di
dân là đi ngược lại quy luật phát triển. Hệ lụy của những quyết sách mang
nặng tính chủ quan là khó lường, khi mà đời sống nông thôn đang lệ thuộc rất
nhiều vào việc làm, thu nhập và nguồn lực ở đô thị, và các thành phố lớn đang
phụ thuộc rất nhiều vào vật phẩm, dịch vụ do lao động nông thôn cung ứng.
Nông thôn sẽ mất năng lực phát triển, và đất nước sẽ có thể mất sức chống
việc (87,8%) cao nhất cả nước, tiếp đến là Đồng bằng sông Hồng (81,0%),
đây là hai khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp trong cả nước và thu hút
một lượng lớn lao động nhập cư đến làm việc. Xét theo 4 luồng di cư (thành
thị - thành thị, nông thôn - thành thị, thành thị - nông thôn và nông thôn nông thôn), luồng di cư từ nông thôn đến thành thị chiếm tỷ trọng cao nhất
(36,2%) và cao gấp 3 lần so với di cư từ thành thị đến nông thôn (12,6%) .
Kết quả điểu tra cho thấy đa số người di cư có việc làm ở nơi đến, như vậy họ
6
không đóng góp làm tăng tỷ lệ thất nghiệp tại điểm đến. Phần lớn những
người di cư là những người di cư vì lý do học tập. Theo đánh giá của Tổng
cục Thống kê, trong tất cả những khó nhăn gặp phải thì khó khăn về chỗ ở
được đề cập đến nhiều nhất. Có tới 42,6% người di cư cho biết họ gặp khó
khăn về chỗ ở. Người di cư thường nhận sự giúp đỡ từ gia đình, họ hàng và
bạn bè. Rất ít người nhận được sự giúp đỡ từ chính quyền địa phương, từ các
cơ quan và đoàn thể ở nơi đến.
Tổng cục Thống kê và Quỹ Dân số Liên hợp Quốc kêu gọi các cơ
quan Chính phủ, các bộ, ban ngành, các viện nghiên cứu, các tổ chức đa
phương và song phuơng, các doanh nghiệp và các trường đại học đầu tư thời
gian và nguồn lực trong việc phân tích và sử dụng các số liệu hết sức giá trị
này giúp xây dựng các chính sách và chương trình đáp ứng được nhu cầu của
người di cư. Điều này sẽ giúp mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho người di cư
và một xã hội phát triển công bằng cho tất cả mọi nguời.
3.2. Những nghiên cứu về phát triển giáo dục trong quá trình biến
đổi dân số
Trong tài liệu nghiên cứu “Biến đổi Dân số và phát triển giáo dục tiểu
học ở Việt Nam” của Nguyễn Đình Cử (04/8/2015) - Viện Dân số, Gia đình
&Trẻ em đã đề đề cập đến những biến đổi dân số đáng chú ý đối với hệ thống
giáo dục phổ thông. Trong đề tài có thống kê và phân tích số liệu điều tra về
số con trung bình của một phụ nữ Việt Nam, thời kỳ 1965 - 2014 từ những
động, dân số tích tụ vào những thành phố lớn,...Những xu hướng này, ít nhất
sẽ tiếp tục đến khoảng giữa thế kỷ. Vì vậy hướng nghiên cứu đánh giá những
tác động của biến đổi quy mô, cơ cấu, phân bố dân số đến kinh tế, xã hội và
môi trường trở nên cấp thiết, nhằm tạo cơ sở khoa học và thực tiễn cho các
chính sách dân số và phát triển. Đây là một nghiên cứu tác động của di cư đến
hệ thống giáo dục phổ thông. Việc xử lý sâu hơn số liệu Niên giám Thống kê
đã cho thấy sự khác biệt lớn về hệ thống giáo dục giữa các tỉnh “nhập cư” và
các tỉnh “xuất cư”. Cụ thể là đối với tỉnh nhập cư, các chỉ báo: “Số học sinh
bình quân một trường”, “Số lớp bình quân một trường”, “Số học sinh bình
quân một lớp” và “Tỷ số học sinh/giáo viên” cao hơn hẳn, thậm chí có trường
hợp gấp 4 - 5 lần các tỉnh xuất cư. Điều này dẫn tới sự bất bình đẳng lớn về
trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên trực tiếp giảng
dạy giữa hai nhóm tỉnh này. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, hiện nay, di cư có
tác động mạnh mẽ nhất đến bậc Tiểu học nhưng không có tác động đến tỷ lệ
8
nữ sinh các cấp. Điều này cho thấy bình đẳng giới trong hệ thống giáo dục đã
được thực hiện ngay trong điều kiện dân cư “xáo động” lớn. Dựa trên kết quả
nghiên cứu cũng đề xuất nhằm vượt qua thách thức, phát triển hiệu quả hệ
thống giáo dục phổ thông ở nước ta.
“Một số vấn đề xã hội trong giáo dục phổ thông ở đô thị hiện nay (qua
khảo sát tại Đà Nẵng, Nam Định và Hải Phòng)”, Trịnh Duy Luân, Tạp chí
Xã hội học số 3 [91], 2005: Nghiên cứu đã đề cập đến những khó khăn, trở
ngại, những vấn đề và thách thức có liên quan đến chất lượng và hiệu quả của
lĩnh vực giáo dục phổ thông tại các thành phố nói trên, thông qua ý kiến phản
hồi của người dân trên 4 chủ đề chính: Khả năng của người dân tiếp cận với
các dịch vụ thuộc hệ thống giáo dục phổ thông; Tính minh bạch xung quanh
các quyền sử dụng dịch vụ của người dân; cơ chế phản hồi, góp ý kiến của
người dân về hiệu quả và chất lượng của giáo dục; Mức độ hài lòng của người
Đây là những nhóm chịu những tác động lớn trong quá trình dạy và học tại
các trường tiểu học.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Thời gian: Năm 2018
Nội dung nghiên cứu: Giáo dục và Dân số là một khái niệm rất rộng
bao gồm nhiều vấn đề, khía cạnh khác nhau như trong giáo dục có nội dung,
chương trình giảng dạy, thiết bị giảng dạy, quản lý giáo dục…Dân số có rất
nhiều vấn đề như việc làm tại đô thi, môi trường, tội phạm đô thị, an sinh xã
hội...Trong khuôn khổ nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu sự gia
tăng dân số, đặc biệt là tăng dân số cơ học dẫn đến tăng số lượng học sinh tiểu
học các năm, điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, số lượng cán bộ quản,
giáo viên, nhân viên các trường tiểu học. Những khó khăn của Chính quyền
địa phương, nhà trường, giáo viên, phụ huynh và các em học sinh.
5. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tìm hiểu ảnh hưởng của sự gia tăng dân số, đặc biệt là
tăng dân số cơ học tới các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục như đội ngũ
giáo viên, cán bộ quản lý, những khó khăn của học sinh tiểu học và hệ thống
cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy của các trường tiểu học. Từ đó đưa ra
đề xuất kiến nghị, hướng khắc phục.
10
5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu ảnh hưởng gia tăng dân số
cơ học đối với các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học ở Hà Nội
Mô tả về sự gia tăng dân số, nhất là gia tăng dân số cơ học qua các
năm và đến thời điểm hiện nay ở Hà Nội và ở quận Hoàng Mai.
sinh tiểu học trong quá trình học tập tại trường.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phân tích tài liệu
Thu thập và phân tích tài liệu, số liệu và kết quả có sẵn có ở các
nghiên cứu, báo cáo hàng năm về dân số, giáo dục tiểu học, sự gia tăng dân
số, sự gia tăng số lượng học sinh tiểu học trên địa bàn nghiên cứu. Phương
pháp này sử dụng để tìm hiểu khái quát những vấn đề liên quan đến nội dung
nghiên cứu của đề tài thông qua các nghiên cứu về giáo dục cấp tiểu học trong
quá trình gia tăng dân số cơ học, những ảnh hưởng của quá trình gia tăng dân
số tới giáo dục cấp tiểu học. Đồng thời qua đó có sự so sánh, đối chiếu với
những tiêu chuẩn, quy định hiện nay nhằm khẳng định tính đúng đắn của
những luận điểm được đưa trong đề tài, đồng thời làm phong phú nội dung
đang tiến hành tìm hiểu.
7.2. Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn sâu trực tiếp cũng là một trong những phương pháp đặc
trưng của Xã hội học để thu thập thông tin. Đối với đề tài này tôi sử dụng
phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp. Số lượng phỏng vấn là 11 người (9 phụ
nữ và 2 nam giới). Với mục đích có được thông tin định tính phong phú và đa
dạng, đối tượng nghiên cứu được lựa chọn có chủ định thuộc các thành phần
khác nhau về đặc điểm nhân khẩu - xã hội. Các thông tin liên quan đến sự gia
tăng dân số và giáo dục tiểu học, khai thác sâu hơn những đánh giá của họ về
vấn đề giáo dục tiểu học hiện nay. Thông qua việc sử dụng phương pháp
phỏng vấn sâu để thấy được vấn đề một cách rõ ràng và sâu sắc hơn, tập trung
vào những khía cạnh còn chưa đầy đủ thông tin hoặc cần khai thác kỹ hơn về
mảng thông tin nào đó, bổ sung cho các vấn đề nghiên cứu đã vạch ra trong
đề tài. Qua phỏng vấn sâu, chúng tôi cũng có khả năng khẳng định hoặc đánh
giá về thông tin, thông qua việc quan sát thái độ và cách trả lời của đối tượng
được phỏng vấn.
12
thị hóa
9. Kết cấu
Các điều kiện
đảm bảo chất
lượng:
Sự gia tăng
dân số
Đội ngũ cán
bộ quản lý,
giáo viên,
Cơ sở vật
chất, trang
thiết bị
13
9. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn
gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2: Thực trạng gia tăng dân số cơ học và sự phát triển hệ thống
giáo dục và đào tạo tại quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
Chương 3: Sức ép của sự gia tăng dân số với các điều kiện đảm bảo
chất lượng giáo dục tiểu học.
Kết luận
Khuyến nghị
1.1.2. Khái niệm đô thị hóa và sự gia tăng dân số
Theo Luật Quy hoạch đô thị 2009, “Đô thị là khu vực tập trung dân cư
sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông
15
nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên
ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một
vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành
phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn”.
Đô thị hóa được hiểu là sự mở rộng của đô thị tính theo tỷ lệ phần
trăm giữa dân số đô thị hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của
một vùng hay khu vực [27].
Theo khái niệm của ngành địa lý, đô thị hóa đồng nghĩa với sự gia
tăng không gian hoặc mật độ dân cư hoặc thương mại, hoặc các hoạt động
khác trong khu vực theo thời gian.
Quá trình đô thị hóa kéo theo quá trình gia tăng dân số của các đô thị
một cách nhanh chóng bằng các con đường:
- Gia tăng dân số tự nhiên do dân cư của các đô thị
- Quá trình di dân hay dân nhập cư từ các vùng nông thôn
- Sự thay đổi về tỉ lệ phần trăm giữa người ở tại các đô thị với các
vùng nông thôn
Đô thị hóa là một quá trình xã hội - kinh tế nhiều mặt và phức tạp,
hiện nay đang ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của xã hội, do đó đòi hỏi một
phương pháp tiếp cận tổng hợp dựa trên sự hợp tác của nhều ngành khoa học
[Pivovarov, tr.1]
Một cách hiểu thông thường và phổ biến đô thị hóa chính là quá trình
phát triển dân số đô thị, kinh tế phát triển theo hướng tăng tỷ trọng đóng góp
GDP và tỷ trọng lao động của khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch
vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp, hệ thống cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông,