ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM ĐINH VIỆT
QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TỆ
NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG
THPT HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM ĐINH VIỆT
QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN
XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Hồng Thái
THÁI NGUYÊN - 2019
quản lý giáo dục để công trình nghiên cứu của tôi ngày một hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả
Phạm Đinh Việt
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ....................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 2
6. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
7. Phạm vi giới hạn nghiên cứu của đề tài.................................................................... 3
8. Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm: ..................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG,
CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .... 5
1.1.
1.4.1. Mục tiêu quản lý .............................................................................................. 13
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động GDPC TNXH trong trường THPT..................... 13
1.4.3. Biện pháp quản lý ............................................................................................ 15
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDPC TNXH cho học sinh .... 15
Kết luận chương 1....................................................................................................... 17
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG,
CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG ......................... 18
2.1.
Khái quát về tình hình giáo dục huyện Bảo Lạc, Cao Bằng............................ 18
2.1.1. Một vài nét khái quát về huyện Bảo Lạc ......................................................... 18
2.1.2. Phát triển giáo dục ở các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng......... 18
2.2.
Mô tả quá trình khảo sát .................................................................................. 20
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................ 20
2.2.2. Địa bàn và quy mô khảo sát............................................................................. 20
2.2.3. Nội dung khảo sát gồm những vấn đề sau ....................................................... 20
2.2.4. Phương pháp khảo sát ...................................................................................... 21
2.2.5. Phương pháp đánh giá...................................................................................... 21
2.3.
Kết quả khảo sát thực trạng GDPC TNXH trong các trường THPT huyện
Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng ................................................................................... 21
Những khó khăn ảnh hưởng đến vấn đề quản lý, GDPC TNXH ở nhà trường.......
Kết luận chương 2....................................................................................................... 55
Chương 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH
CAO BẰNG .................................................................................................... 56
3.1.
Định hướng xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động GDPC TNXH cho
HS các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng..................................... 56
3.2.
Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ................................................................... 57
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích ................................................................. 57
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ ............................................ 57
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .................................................................... 57
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ..................................................................... 58
3.3.
Các biện pháp quản lý GDPC TNXH cho HS các trường THPT huyện Bảo
Lạc tỉnh Cao Bằng ........................................................................................... 58
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về hoạt động GDPC TNXH đến cán bộ,
GV, nhân viên, HS nhà trường và các lực lượng ngoài xã hội ........................ 58
3.3.2. Biện pháp 2: Thành lập ban chỉ đạo GDPC TNXH trong nhà trường............. 61
3.3.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo GDPC TNXH thông qua các hoạt động dạy học.......... 62
3.3.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo GDPC TNXH thông qua các hoạt động ngoại khóa..... 64
2. Khuyến nghị............................................................................................................ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................ 82
PHẦN PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
BGH
Ban Giám hiệu
2
CBQL
Cán bộ quản lý
3
CSVC
Giáo viên chủ nhiệm
9
HS
Học sinh
10
KT-XH
Kinh tế- xã hội
11
NXB
Nhà xuất bản
12
THPT
Trung học phổ thông
13
TNXH
Bảng 2.7.
Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về mục đích, ý nghĩa của
công tác giáo dục, tuyên truyền phòng, chống TNXH ........................... 23
Bảng 2.8.
Nhận thức của phụ huynh HS về mục đích, ý nghĩa của công tác
GDPC TNXH .......................................................................................... 26
Bảng 2.9.
Nhận thức của HS về mục đích, ý nghĩa của công tác GD, tuyên
truyền phòng, chống TNXH.................................................................... 28
Bảng 2.10. Nhận thức của HS về các TNXH qua các nguồn thông tin..................... 30
Bảng 2.11. Mức độ nhận thức của HS về tác hại của các TNXH ............................. 31
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL về mức độ nhận thức của HS về tác hại của
các TNXH ....................................................................................... . 33
Bảng 2.13. Đánh giá về các loại TNXH phổ biến trong HS hiện nay của nhà trường
.....34
Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL nhà trường về mức độ TNXH trong HS nhà
trường hiện nay ....................................................................................... 35
Bảng 2.15. Đánh giá của cán bộ các ban ngành địa phương về mức độ TNXH
trong HS nhà trường hiện nay ................................................................. 36
Bảng 2.16. Địa điểm mà các TNXH thường diễn ra ................................................. 37
Bảng 2.17. Thái độ của HS đối với HS vi phạm TNXH ........................................... 38
Bảng 2.18. Ý kiến của CBQL về nguyên nhân HS rơi vào các TNXH .................... 39
Bảng 2.19. Đánh giá của HS về tầm quan trọng của công tác quản lý của nhà
trường THPT Bảo Lạc............................................................................. 75
Bảng 3.3.
Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
.......................................................................................................... 76
Bảng 3.4.
Thống kê HS THPT mắc các TNXH của huyện Bảo Lạc so với các
huyện khác tỉnh Cao Bằng năm học 2018-2019 ..................................... 78
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1.
So sánh tỷ lệ HS mắc TNXH so với các huyện khác tỉnh Cao
Bằng năm học 2017-2018................................................................... 22
Biểu đồ 3.1.
Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .... 77
Biểu đồ 3.2.
So sánh tỷ lệ HS THPT mắc các TNXH của huyện Bảo Lạc so
với các huyện khác tỉnh Cao Bằng năm học 2018-2019 .................... 78
trạng HS vi phạm TNXH còn khá phổ biến. Công tác quản lý và thực hiện GD pháp
luật trong các nhà trường mới chỉ dựa trên các văn bản hướng dẫn và kinh nghiệm
riêng. Biện pháp quản lý và triển khai thực hiện GD pháp luật và giáo dục phòng,
chống (GDPC) TNXH cho HS còn có phần phiến diện, chưa sát thực tế, kém hiệu quả.
Từ những lí do trên, là cán bộ quản lý của trường trung học phổ thông (THPT)
tôi chọn vấn đề: “Quản lý giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội cho học sinh các
trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng” làm đề tài luận văn cao học của
mình. Việc nghiên cứu vấn đề này sẽ có ý nghĩa thực tiễn thiết thực góp phần phòng,
chống TNXH cho HS tỉnh Cao Bằng nói chung và HS dân tộc thiểu số huyện Bảo Lạc
nói riêng.
1
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống tệ
nạn xã hội cho học sinh trường trung học phổ thông và đánh giá thực trạng công tác
quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống TNXH cho học sinh các trường THPT
huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng để đề ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
phòng chống tệ nạn xã hội cho học sinh của địa phương trong những năm tới; góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động GDPC TNXH cho HS các trường THPT tỉnh Cao Bằng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động GDPC TNXH cho HS các trường THPT
huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.
3.3. Khách thể điều tra
- Học sinh THPT ở Cao Bằng.
- Phụ huynh học sinh.
- Giáo viên, cán bộ quản lý các trường THPT ở Cao Bằng.
Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn (lấy ý kiến của các nhà quản lý giáo dục,
các giáo viên (GV), học sinh, phụ huynh ở các trường THPT nhằm làm rõ thực trạng
phòng chống TNXH cho học sinh).
Phương pháp chuyên gia: Thông qua trao đổi, xin ý kiến các đồng chí lãnh đạo
Sở giáo dục, các đồng chí cán bộ quản lý, đội ngũ các thầy cô giáo đã giảng dạy lâu
năm có nhiều kinh nghiệm ở các trường THPT về biện pháp GDPC TNXH.
6.3. Phương pháp toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý và phân tích số liệu điều tra.
7. Phạm vi giới hạn nghiên cứu của đề tài
7.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt
động
GDPC TNXH của ban giám hiệu (BGH) các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao
Bằng.
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDPC TNXH cho học sinh.
Các biện pháp được thực nghiệm tại trường THPT Bảo Lạc, huyện Bảo Lạc,
tỉnh Cao Bằng.
7.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu ở 2 trường THPT của huyện Bảo Lạc gồm:
- Trường THPT Bảo Lạc, huyện Bảo Lạc.
- Trường THPT Bản Ngà, huyện Bảo Lạc.
8. Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm:
Ngoài phần mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,
Luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
3
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc quản lí GDPC TNXH cho học sinh THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDPC TNXH cho học sinh các
trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.
- Phòng chống tệ nạn cờ bạc, số đề trong tình trạng hiện nay (Nguyễn Xuân
Yêm - Tạp chí Công an nhân dân số 6 - 1996) [27].
- Đề tài KX 0414 “Nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân và giải pháp phòng
chống tệ nạn xã hội và tội phạm” của Tổng cục cảnh sát - Bộ Công an năm 2000 [17].
- Mại dâm, ma túy, cờ bạc, tội phạm thời hiện đại, (Nguyễn Xuân Yêm và Phạm
Đình Khánh, Nguyễn Thị Kim Liên, NXB Công an nhân dân, Hà Nội năm 2003) [22].
- Hiểm hoạ ma tuý và cuộc chiến đấu mới (Nguyễn Xuân Yêm và Trần Văn
Luyện, Nguyễn Thị Kim Liên, NXB Công an nhân dân, Hà Nội năm 2003) [28].
5
- Đề tài: Thực trạng và các giải pháp phòng ngừa các tệ nạn xã hội trong sinh
viên
hiện nay, (Trần Quốc Thành, NXB Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội năm 2000) [15].
- Luận án tiến sĩ luật học (2001), Tăng cường đấu tranh phòng, chống tệ nạn xã
hội bằng pháp luật trong giai đoạn hiện nay của Phan Đình Khánh, Học Viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh [10].
- Đề tài: “Thử nghiệm các giải pháp phòng ngừa TNXH trong sinh viên hiện
nay” (Trần Quốc Thành, NXB Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội năm 2004) [16].
Trong các nghiên cứu trên đây đều đề cập đến thực trạng TNXH hiện nay xuất
phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Trong đó, nhiều tác giả khẳng
định hội nhập quốc tế cũng đưa vào nước ta những TNXH mới du nhập từ bên ngoài
vào. Tệ nạn trên làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, phát triển đất nước. Mọi lực
lượng xã hội phải cùng chung tay để đẩy lùi tệ nạn đó. Trong các nghiên cứu cũng chỉ
ra rằng thế hệ trẻ là đối tượng rất dễ mắc các TNXH khi từ bên ngoài du nhập vào
Việt Nam. Ngoài việc sử dụng pháp luật để đấu tranh với tệ nạn này, việc giáo dục
phòng chống tệ nạn này trong thanh thiếu niên là hết sức quan trọng.
Hiện nay công tác quản lý hoạt động GDPC TNXH cho HS các trường THPT
của Hiệu trưởng các trường THPT ở huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng còn gặp nhiều
với những gì được coi là bình thường của cộng đồng, đi chêch những gì mà số đông
người khác mong muốn trong những hoàn cảnh nhất định.
Sai lệch chuẩn mực xã hội có thể được hiểu như là sự vi phạm các quy tắc đã
được xã hội chấp nhận. Hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội trái với sự mong đợi của cả
cộng đồng đối lập với những hành vi của những người bình thường.
Tệ nạn xã hội: là hiện tượng biểu hiện bằng những hành vi vi phạm pháp luật
và sai lệch chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục, có tính lây lan, gây hậu quả
nghiêm trọng cho đời sống kinh tế, văn hóa - xã hội, gây nguy hại cho cuộc sống của
nhân dân.
1.2.2. Khái niệm giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội
Phòng, chống TNXH là quá trình Nhà nước cùng các ngành, các cấp các đoàn
thể tổ chức xã hội và mọi công dân (trong đó lực lượng công an là nòng cốt) tiến
hành đồng bộ các biện pháp nhằm phát hiện, ngăn chặn, loại trừ các TNXH.
Đấu tranh loại trừ tệ nạn ra khỏi đời sống xã đòi hỏi phải có sự tham gia của
các cấp, các ngành, của toàn thể xã hội. Trong đó, lực lượng cơ sở có một vai trò, vị
trí rất quan trọng. Đây là lực lượng chủ công, nòng cốt tuyên truyền, hướng dẫn quần
chúng nhân dân và trực tiếp thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước, các biện pháp theo chức năng, nhiệm vụ của mình để phòng chống TNXH trên
địa bàn.
1.2.3. Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội. Với
các cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra nhiều khái niệm quản lý giáo dục.
7
Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả
các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường)
nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD-ĐT thế hệ trẻ mà
xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.
Mục đích hoạt động giáo dục phòng, chống TNXH cho học sinh các trường
THPT là chuyển hóa những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức xã hội thành những
phẩm chất đạo đức nhân cách cho học sinh, hình thành ở học sinh thái độ đúng đắn, ý
thức tự giác thực hiện các chuẩn mực của xã hội, thói quen chấp hành các quy định
của pháp luật. Giúp học sinh nhận thức được các chủ trương, chính sách của Đảng,
quy định của pháp luật, chuẩn mực đạo đức của xã hội, sống có kỷ cương, nền
nếp, có văn hóa, rèn luyện kỹ năng, hành vi theo các chuẩn mực đó và hình thành thái
độ, ý thức trong học sinh.
1.3. Một số vấn đề lý luận về giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội
1.3.1. Các tệ nạn xã hội có trong nhà trường
a. Tệ nạn ma túy
Luật phòng ngừa ma tuý được Quốc hội khoá X kỳ họp thứ 8 nước ta thông
qua ngày 9 tháng 2 năm 2000 quy định:
1. Chất ma tuý là chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các
danh mục do Chính phủ ban hành.
2. Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng
nghiện đối với người sử dụng.
3. Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu
sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng” [23, tr.5].
Theo Liên hiệp quốc: Ma túy là các chất hóa học có nguồn gốc tự nhiên và
nhân tạo khi xâm nhập vào cơ thể cón người sẽ có tác dụng làm thay đổi tâm trạng, ý
thức và trí tuệ, làm cho con người bị lệ thuộc vào chúng gây nên những tổn thương
cho từng cá nhân và cộng đồng. Do vậy, việc vận chuyển, mua bán, sử dụng chúng
phải được quy định chặt chẽ trong các văn bản pháp luật và chịu sự kiểm soát của các
cơ quan bảo vệ pháp luật.
Tệ nạn ma túy bao gồm: Sử dụng ma túy (nghiện hút), mua bán ma túy, tàng
trữ ma túy.
b. Tệ nạn mại dâm
Công ước quốc tế về việc loại trừ các hình thức bóc lột tình dục được thông
quá đà, nhiều người đã gây ra cảnh nhà tan cửa nát, kinh tế suy sụp, vợ chồng con cái
ly tán. Số đề đã trở thành một TNXH gây tác hại to lớn về kinh tế - xã hội, gây mất
trật tự an ninh xã hội.
e. Tệ nạn trò chơi điện tử ăn tiền
Trò chơi điện tử ăn tiền là cách đánh bạc với những chiếc máy tính được cá
cược bằng tiền hay chơi qua mạng Internet dùng tiền thật để đổi lấy tiền ảo, đồ vật ảo.
Trò chơi điện tử lôi cuốn, hấp dẫn mọi lứa tuổi, đặc biệt là thanh niên, học
sinh. Trò chơi điện tử không xấu nhưng việc nhiều người đang lạm dụng một cách
quá mức tính giải trí của nó lại gây lên những tác hại mà người chơi, đặc biệt là lứa
tuổi học sinh không ngờ tới: tốn thời gian, tốn kém tiền bạc, ảnh hưởng tới sức khỏe
và trí óc, đã có không ít trường hợp vì quá mê game mà đột qụy hay suy sụp sức khoẻ
hết sức nguy kịch.
10
f. Tệ nạn trộm cắp
Trộm cắp là hành vi lấy của cải vật chất của người khác một cách lén lút vụng
trộm khi không có người hoặc người có của sơ hở không chú ý đến.
Trộm cắp là một TNXH có từ xa xưa, với những kẻ lười biếng nhưng lại muốn
giầu lên, hoặc những kẻ do ăn chơi quá đà không đủ chi tiêu nên sinh ra trộm cắp để
trang trải nợ nần, ngày nay khi xã hội càng phát triển thì hành vi trộm cắp ngày càng
tinh vi hơn.
1.3.2. Mục đích giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội trong trường trung học phổ
thông
Chuyển hóa những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức xã hội thành những phẩm
chất đạo đức nhân cách cho học sinh, hình thành ở học sinh thái độ đúng đắn, ý thức
tự giác thực hiện các chuẩn mực của xã hội, thói quen chấp hành các quy định của
pháp luật.
Giúp học sinh nhận thức được các chủ trương, chính sách của Đảng, quy định
của pháp luật, chuẩn mực đạo đức của xã hội, sống và làm việc theo pháp luật, sống
các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Hai hoạt động này có mối quan hệ biện chứng với
nhau.
1.3.4.1. Giáo dục thực hiện qua các giờ dạy chính khoá trên lớp
Nội dung các môn học văn hoá (tự nhiên và xã hội) giúp HS phát triển cả về
đức, trí, thể, mỹ, đặc biệt môn Văn, Sử, Giáo Dục Công Dân có vai trò quan trọng
trong việc giáo dục đạo đức cho HS, giúp HS hiểu biết về pháp luật, hình thành ý
thức cộng đồng.
Mặt khác, qua nhân cách của thầy cô, (kiến thức chuyên môn, năng lực sư
phạm, tác phong lên lớp...) sẽ để lại trong lòng HS những hình ảnh đẹp của người
thầy, và điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn trong việc hình thành những tình cảm đạo đức
cho HS.
1.3.4.2. Giáo dục qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp
GD qua lao động: Có hai hình thức lao động là lao động tự phục vụ và lao
động công ích. Qua lao động HS có điều kiện vận dụng những điều đã học trên lớp
(học đi đôi với hành) phát huy tinh thần làm chủ tập thể, tính tự quản, giáo dục học
sinh ý thức tổ chức kỷ luật…
GD qua các hoạt động ngoại khoá: Như tham quan, du khảo, dự các buổi nói
chuyện chuyên đề, cắm trại, văn nghệ, thể dục thể thao… giúp HS mở mang kiến
thức, củng cố cho những điều đã học trong sách vở, tăng cường tình đoàn kết tạo mối
quan hệ bạn bè, giao tiếp xã hội. Qua tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh, HS cảm
thấy gần gũi với thiên nhiên, càng thêm yêu quê hương đất nước.
Vậy hai con đường trên có quan hệ hỗ trợ với nhau, bổ sung cho nhau. Đặc biệt
trong giáo dục đạo đức những giờ học chính khoá HS tiếp thu được những tri thức,
những chuẩn mực đạo đức xã hội, và từ đó hình thành trong các em tình cảm đạo đức,
thì qua những hoạt động ngoại khoá sẽ tạo điều kiện cho những tình cảm đạo đức
12