Quản lý giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bảo lạc, tỉnh cao bằng - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM ĐINH VIỆT

QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN
XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM ĐINH VIỆT

QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN
XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Hồng Thái

THÁI NGUYÊN - 2019


quản lý giáo dục để công trình nghiên cứu của tôi ngày một hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả
Phạm Đinh Việt

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ....................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 2
6. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
7. Phạm vi giới hạn nghiên cứu của đề tài .................................................................... 3
8. Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm: ..................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÒNG,
CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .... 5

1.1.


Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG,
CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG ......................... 18

2.1.

Khái quát về tình hình giáo dục huyện Bảo Lạc, Cao Bằng ............................ 18

2.1.1. Một vài nét khái quát về huyện Bảo Lạc ......................................................... 18
2.1.2. Phát triển giáo dục ở các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng ......... 18
2.2.

Mô tả quá trình khảo sát .................................................................................. 20

2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................ 20
2.2.2. Địa bàn và quy mô khảo sát ............................................................................. 20
2.2.3. Nội dung khảo sát gồm những vấn đề sau ....................................................... 20
2.2.4. Phương pháp khảo sát ...................................................................................... 21
2.2.5. Phương pháp đánh giá...................................................................................... 21
2.3.

Kết quả khảo sát thực trạng GDPC TNXH trong các trường THPT huyện
Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng ................................................................................... 21

2.3.1. Thực trạng học sinh mắc TNXH ở các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh
Cao Bằng .......................................................................................................... 21
2.3.2. Thực trạng nhận thức của HS, CBQL, GV, phụ huynh HS về công tác
GDPC TNXH ở các trường THPT huyện Bảo Lạc ......................................... 22
2.3.3. Thực trạng TNXH trong các trườngTHPT huyện Bảo Lạc ............................. 33
2.4.

HS các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng ..................................... 56

3.2.

Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ................................................................... 57

3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích ................................................................. 57
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ ............................................ 57
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .................................................................... 57
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ..................................................................... 58
3.3.

Các biện pháp quản lý GDPC TNXH cho HS các trường THPT huyện Bảo
Lạc tỉnh Cao Bằng ........................................................................................... 58

3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về hoạt động GDPC TNXH đến cán bộ,
GV, nhân viên, HS nhà trường và các lực lượng ngoài xã hội ........................ 58
3.3.2. Biện pháp 2: Thành lập ban chỉ đạo GDPC TNXH trong nhà trường............. 61
3.3.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo GDPC TNXH thông qua các hoạt động dạy học .......... 62
3.3.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo GDPC TNXH thông qua các hoạt động ngoại khóa ..... 64
3.3.5. Biện pháp 5: Nâng cao hiệu quả kiểm tra đánh giá hoạt động GDPC
TNXH cho HS.................................................................................................. 68
3.3.6. Biện pháp 6: Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động GDPC TNXH cho HS .............................................................. 69
3.3.7. Biện pháp 7: Đầu tư CSVC, trang thiết bị, huy động các nguồn lực tài
chính phục vụ hoạt động GDPC TNXH trong nhà trường .............................. 69
3.4.

Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................................... 71


STT

Chữ viết đầy đủ

1

BGH

Ban Giám hiệu

2

CBQL

Cán bộ quản lý

3

CSVC

Cơ sở vật chất

4

GD

Giáo dục

6


KT-XH

Kinh tế- xã hội

11

NXB

Nhà xuất bản

12

THPT

Trung học phổ thông

13

TNXH

Tệ nạn xã hội

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Bảng thống kê loại hình, số lượng trường, lớp, HS cấp THPT .............. 18



Bảng 2.9.

Nhận thức của HS về mục đích, ý nghĩa của công tác GD, tuyên
truyền phòng, chống TNXH.................................................................... 28

Bảng 2.10. Nhận thức của HS về các TNXH qua các nguồn thông tin..................... 30
Bảng 2.11. Mức độ nhận thức của HS về tác hại của các TNXH ............................. 31
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL về mức độ nhận thức của HS về tác hại của
các TNXH ........................................................................................ 33
Bảng 2.13. Đánh giá về các loại TNXH phổ biến trong HS hiện nay của nhà trường .....34
Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL nhà trường về mức độ TNXH trong HS nhà
trường hiện nay ....................................................................................... 35
Bảng 2.15. Đánh giá của cán bộ các ban ngành địa phương về mức độ TNXH
trong HS nhà trường hiện nay ................................................................. 36
Bảng 2.16. Địa điểm mà các TNXH thường diễn ra ................................................. 37
Bảng 2.17. Thái độ của HS đối với HS vi phạm TNXH ........................................... 38
Bảng 2.18. Ý kiến của CBQL về nguyên nhân HS rơi vào các TNXH .................... 39
Bảng 2.19. Đánh giá của HS về tầm quan trọng của công tác quản lý của nhà trường..... 41
Bảng 2.20. HS đánh giá về mức độ thực hiện một số biện pháp quản lý nhằm
GDPC TNXH trong của nhà trường ....................................................... 44

v


Bảng 2.21. Đánh giá của CBQL, cán bộ Đoàn về mức độ thực hiện một số biện
pháp quản lý nhằm GDPC TNXH của nhà trường ................................. 46
Bảng 2.22. Đánh giá của HS về biện pháp, nội dung hoạt động của nhà trường
trong việc GDPC TNXH trong nhà trường ............................................. 47
Bảng 2.23. Mức độ tham gia của HS đối với các biện pháp quản lý của nhà trường ..... 48

vi


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1.

So sánh tỷ lệ HS mắc TNXH so với các huyện khác tỉnh Cao
Bằng năm học 2017-2018 ................................................................... 22

Biểu đồ 3.1.

Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .... 77

Biểu đồ 3.2.

So sánh tỷ lệ HS THPT mắc các TNXH của huyện Bảo Lạc so
với các huyện khác tỉnh Cao Bằng năm học 2018-2019 .................... 78

Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1.

Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 72

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa đã đưa Việt Nam thoát khỏi nghèo

1


2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống tệ
nạn xã hội cho học sinh trường trung học phổ thông và đánh giá thực trạng công tác
quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống TNXH cho học sinh các trường THPT
huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng để đề ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
phòng chống tệ nạn xã hội cho học sinh của địa phương trong những năm tới; góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động GDPC TNXH cho HS các trường THPT tỉnh Cao Bằng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động GDPC TNXH cho HS các trường THPT
huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.
3.3. Khách thể điều tra
- Học sinh THPT ở Cao Bằng.
- Phụ huynh học sinh.
- Giáo viên, cán bộ quản lý các trường THPT ở Cao Bằng.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác phòng, chống TNXH cho HS các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh
Cao Bằng hiện nay gặp nhiều khó khăn. Nếu xây dựng được các biện pháp phù hợp
với thực tế của nhà trường, đặc điểm của địa phương, tận dụng và phát huy được sức
mạnh của các tổ chức trong nhà trường, gia đình và ngoài xã hội thì có thể nâng cao
hiệu quả giáo dục tuyên truyền phòng, chống TNXH cho HS góp phần xây dựng môi
trường GD an toàn, lành mạnh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận của việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDPC
TNXH cho HS trường THPT.

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động
GDPC TNXH của ban giám hiệu (BGH) các trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDPC TNXH cho học sinh.
Các biện pháp được thực nghiệm tại trường THPT Bảo Lạc, huyện Bảo Lạc,
tỉnh Cao Bằng.
7.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu ở 2 trường THPT của huyện Bảo Lạc gồm:
- Trường THPT Bảo Lạc, huyện Bảo Lạc.
- Trường THPT Bản Ngà, huyện Bảo Lạc.
8. Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm:
Ngoài phần mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,
Luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:

3


Chương 1: Cơ sở lí luận của việc quản lí GDPC TNXH cho học sinh THPT.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động GDPC TNXH cho học sinh các
trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động GDPC TNXH cho học sinh các
trường THPT huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.

4


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề


- Đề tài: Thực trạng và các giải pháp phòng ngừa các tệ nạn xã hội trong sinh viên
hiện nay, (Trần Quốc Thành, NXB Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội năm 2000) [15].
- Luận án tiến sĩ luật học (2001), Tăng cường đấu tranh phòng, chống tệ nạn xã hội
bằng pháp luật trong giai đoạn hiện nay của Phan Đình Khánh, Học Viện Chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh [10].
- Đề tài: “Thử nghiệm các giải pháp phòng ngừa TNXH trong sinh viên hiện
nay” (Trần Quốc Thành, NXB Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội năm 2004) [16].
Trong các nghiên cứu trên đây đều đề cập đến thực trạng TNXH hiện nay xuất
phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Trong đó, nhiều tác giả khẳng
định hội nhập quốc tế cũng đưa vào nước ta những TNXH mới du nhập từ bên ngoài
vào. Tệ nạn trên làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, phát triển đất nước. Mọi lực
lượng xã hội phải cùng chung tay để đẩy lùi tệ nạn đó. Trong các nghiên cứu cũng chỉ
ra rằng thế hệ trẻ là đối tượng rất dễ mắc các TNXH khi từ bên ngoài du nhập vào
Việt Nam. Ngoài việc sử dụng pháp luật để đấu tranh với tệ nạn này, việc giáo dục
phòng chống tệ nạn này trong thanh thiếu niên là hết sức quan trọng.
Hiện nay công tác quản lý hoạt động GDPC TNXH cho HS các trường THPT
của Hiệu trưởng các trường THPT ở huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng còn gặp nhiều
khó khăn, TNXH có nguy cơ xâm nhập vào các trường ngày càng cao. Một phần
nguyên nhân của thực trạng trên là do đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) trường THPT
của huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng chưa có cơ sở lý luận cũng như chưa thực sự đầu
tư đúng mức cho công tác này trong việc quản lý nhà trường. Đề tài của tôi là sự tiếp
nối những nghiên cứu và biện pháp quản lý hoạt động GDPC TNXH cho HS các
trường THPT huyện Bảo Lạc nhằm góp phần đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất
trong công tác phòng chống TNXH xâm nhập vào nhà trường của huyện Bảo Lạc,
tỉnh Cao Bằng; nếu không làm tốt công tác phòng chống, ngăn chặn sớm TNXH xâm
nhập vào nhà trường thì ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển nhân cách cho HS.
1.2. Khái niệm công cụ
1.2.1. Khái niệm tệ nạn xã hội
Theo từ điển bách khoa Công an Nhân dân Việt Nam: “TNXH là hiện tượng

Đấu tranh loại trừ tệ nạn ra khỏi đời sống xã đòi hỏi phải có sự tham gia của
các cấp, các ngành, của toàn thể xã hội. Trong đó, lực lượng cơ sở có một vai trò, vị
trí rất quan trọng. Đây là lực lượng chủ công, nòng cốt tuyên truyền, hướng dẫn quần
chúng nhân dân và trực tiếp thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước, các biện pháp theo chức năng, nhiệm vụ của mình để phòng chống TNXH trên
địa bàn.
1.2.3. Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội. Với
các cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra nhiều khái niệm quản lý giáo dục.

7


Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả
các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường)
nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD-ĐT thế hệ trẻ mà
xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.
Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động
tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể
quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã
hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD
của nhà trường.
* Định nghĩa một cách chung nhất theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục
là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng trong phạm vi
trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục
tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và
với từng HS” [7].
* GD là một hoạt động đặc biệt của con người, là hoạt động có mục đích, có

Luật phòng ngừa ma tuý được Quốc hội khoá X kỳ họp thứ 8 nước ta thông
qua ngày 9 tháng 2 năm 2000 quy định:
1. Chất ma tuý là chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các
danh mục do Chính phủ ban hành.
2. Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng
nghiện đối với người sử dụng.
3. Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu
sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng” [23, tr.5].
Theo Liên hiệp quốc: Ma túy là các chất hóa học có nguồn gốc tự nhiên và
nhân tạo khi xâm nhập vào cơ thể cón người sẽ có tác dụng làm thay đổi tâm trạng, ý
thức và trí tuệ, làm cho con người bị lệ thuộc vào chúng gây nên những tổn thương
cho từng cá nhân và cộng đồng. Do vậy, việc vận chuyển, mua bán, sử dụng chúng
phải được quy định chặt chẽ trong các văn bản pháp luật và chịu sự kiểm soát của các
cơ quan bảo vệ pháp luật.
Tệ nạn ma túy bao gồm: Sử dụng ma túy (nghiện hút), mua bán ma túy, tàng
trữ ma túy.
b. Tệ nạn mại dâm
Công ước quốc tế về việc loại trừ các hình thức bóc lột tình dục được thông
qua tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 12 năm 1992 định nghĩa: “Mại dâm là những hành
vi nhằm trao đổi tình dục có tính chất mua bán trên cơ sở giá trị vật chất nhất định
ngoài phạm vi hôn nhân”.

9


Điều 3, chương 1, Pháp lệnh phòng ngừa mại dâm của nước ta đã giải thích rõ:
Mại dâm là hành vi mua dâm, bán dâm. Vì vậy chống tệ nạn mại dâm là chống cả
việc mua dâm, bán dâm và môi giới mại dâm.
Tệ nạn mại dâm làm băng hại đạo đức xã hội, có nguy cơ gây bệnh lây truyền
qua đường tình dục cho cả người bán dâm và người mua dâm và cũng là nguyên nhân

10


f. Tệ nạn trộm cắp
Trộm cắp là hành vi lấy của cải vật chất của người khác một cách lén lút vụng
trộm khi không có người hoặc người có của sơ hở không chú ý đến.
Trộm cắp là một TNXH có từ xa xưa, với những kẻ lười biếng nhưng lại muốn
giầu lên, hoặc những kẻ do ăn chơi quá đà không đủ chi tiêu nên sinh ra trộm cắp để
trang trải nợ nần, ngày nay khi xã hội càng phát triển thì hành vi trộm cắp ngày càng
tinh vi hơn.
1.3.2. Mục đích giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội trong trường trung học phổ thông
Chuyển hóa những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức xã hội thành những phẩm
chất đạo đức nhân cách cho học sinh, hình thành ở học sinh thái độ đúng đắn, ý thức
tự giác thực hiện các chuẩn mực của xã hội, thói quen chấp hành các quy định của
pháp luật.
Giúp học sinh nhận thức được các chủ trương, chính sách của Đảng, quy định
của pháp luật, chuẩn mực đạo đức của xã hội, sống và làm việc theo pháp luật, sống
có kỷ cương, nền nếp, có văn hóa, rèn luyện kỹ năng, hành vi theo các chuẩn mực đó
và hình thành thái độ, ý thức trong học sinh.
1.3.3. Nội dung giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội cho học sinh trung học phổ thông
1.3.3.1. Giáo dục về nhận thức
- Giáo dục cho các em những hiểu biết cần thiết về TNXH, tình hình vi phạm
TNXH, các nguyên nhân dẫn đến vi phạm TNXH, tác hại của TNXH đối với bản
thân và cộng đồng; mục đích phòng, chống TNXH trong nhà trường.
- Giáo dục học sinh những hiểu biết về pháp luật phòng, chống TNXH.
1.3.3.2. Giáo dục về thái độ
- Giáo dục học sinh có thái độ xa lánh, lên án, tránh xa các TNXH.
- Giáo dục các em ủng hộ những hoạt động phòng ngừa các TNXH.
- Giáo dục các em đồng tình với những chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước, của ngành Giáo dục và nhà trường về phòng, chống TNXH.

sinh ý thức tổ chức kỷ luật…
GD qua các hoạt động ngoại khoá: Như tham quan, du khảo, dự các buổi nói
chuyện chuyên đề, cắm trại, văn nghệ, thể dục thể thao… giúp HS mở mang kiến
thức, củng cố cho những điều đã học trong sách vở, tăng cường tình đoàn kết tạo mối
quan hệ bạn bè, giao tiếp xã hội. Qua tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh, HS cảm
thấy gần gũi với thiên nhiên, càng thêm yêu quê hương đất nước.
Vậy hai con đường trên có quan hệ hỗ trợ với nhau, bổ sung cho nhau. Đặc biệt
trong giáo dục đạo đức những giờ học chính khoá HS tiếp thu được những tri thức,
những chuẩn mực đạo đức xã hội, và từ đó hình thành trong các em tình cảm đạo đức,
thì qua những hoạt động ngoại khoá sẽ tạo điều kiện cho những tình cảm đạo đức
được bộc lộ thể hiện qua hành vi đạo đức và hành vi này được lặp đi lặp lại nhiều lần
sẽ thành những thói quen đạo đức…

12


1.4. Một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục phòng, chống tệ nạn xã hội
1.4.1. Mục tiêu quản lý
Giúp cho những người làm giáo dục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục cho học
sinh về phòng, chống TNXH. Cụ thể:
Phòng, chống, chặn đứng, không để cho TNXH phát sinh, phát triển lan rộng
trên địa bàn.
Từng bước xóa bỏ dần những nguyên nhân, điều kiện của TNXH góp phần
xây dựng dời sống văn hóa lành mạnh, bảo vệ thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Phát hiện, đấu tranh, xử lý nghiêm những hành vi hoạt động TNXH góp phần
giữ vững an ning quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động GDPC TNXH trong trường THPT
1.4.2.1. Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch hoạt động GDPC TNXH cho học sinh
Xây dựng kế hoạch là đưa ra cái gì cần phải làm, làm như thế nào, khi nào
làm, và ai làm cái đó; là một quá trình đòi hỏi có tri thức, xác định đường lối và đưa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status