BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------------
LÊ ĐÌNH NAM
PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI CÁC LỰC LƢỢNG
XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN
XÃ HỘI CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
Chuyên ngành: Giáo dục phát triển cộng đồng
Mã số:
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Tính
Hà Nội – 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.
Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận án là trung thực. Kết quả nghiên
cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng
năm 2017
Tác giả luận án
Lê Đình Nam
(Aquired Immunodeficicencysyn rome).
Cán bộ quản lý.
CBQ
:
TNMT
: Tài nguyên môi trường.
CNH – HĐH :
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
GD&ĐT
:
Giáo dục và đào tạo.
HIV
:
Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người
( Human Tmmunodeficiency Syndrom Virut)
Học sinh sinh viên.
HSSV
GV
: Giáo viên
BGH
: Ban giám hiệu
Thanh niên cộng sản
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................. 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................ 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................. 3
6. Giới hạn đề tài ...................................... 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................... 4
8. Đóng góp mới của luận văn.............................. 6
9. Cấu trúc của luận văn ................................. 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VỚI CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO
DỤC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHO SINH VIÊN ....... 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................. 7
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới ....................... 7
1.1.2. Những công trình nghiên cứu của Việt Nam .............. 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài ................ 9
1.2.1. Tệ nạn xã hội ................................... 9
NẠN XÃ HỘI CHO SINH VIÊN Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN
& MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI .............................. 36
2.1. Vài nét về Trƣờng Đại học Tài Nguyên & Môi trƣờng Hà Nội ... 36
2.2 Tổ chức khảo sát ................................... 38
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................... 38
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................... 38
2.2.3. Đối tượng khảo sát ............................... 38
2.2.4. Phương pháp khảo sát ............................ 38
2.3. Thực trạng tệ nạn xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội và nguy cơ
xâm nhập vào các trƣờng đại học .......................... 39
2.3.1. Thực trạng tệ nạn xã hội trên địa bàn thành phố Nội ....... 39
2.3.2. Những biểu hiện của tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường đại học
trên địa bàn thành phố Hà Nội ........................... 42
2.4. Thực trạng giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội cho sinh viên ở
Trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội .............. 43
2.4.1. Thực trạng nội dung giáo dục đã triển khai ............... 43
2.4.2. Thực trạng hình thức tổ chức giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội
cho sinh viên ở Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội .. 46
2.4.3. Thực trạng các lực lượng tham gia phối hợp giáo dục phòng chống
tệ nạn xã hội cho sinh viên ở Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội ........................................... 47
2.4. Thực trạng phối hợp giữa Trƣờng Đại học Tài Nguyên và Môi
trƣờng Hà Nội với các lực lƣợng xã hội trong giáo dục phòng chống tệ
nạn xã hội cho sinh viên ................................. 48
2.4.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giảng viên, các lực lượng xã hội
và sinh viên về tệ nạn xã hội xâm nhập vào sinh viên hiện nay ..... 48
2.4.2. Thực trạng nội dung phối hợp giữa trường đại học Tài Nguyên và
Môi trường với các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống tệ nạn
3.2.3. Phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng xã hội để đa dạng hóa
các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội cho
sinh viên trường đại học Tài Nguyên & Môi trường ............. 73
3.2.4. Phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng xã hội để phát hiện
sớm những sinh viên có biểu hiện lệch chuẩn và có nguy cơ sa đà vào tệ
nạn xã hội để phòng ngừa .............................. 74
3.2.5. Phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng xã hội thường xuyên
kiểm tra, đánh giá tình hình diễn biến trong sinh viên ............ 76
3.2.6. Phát huy vai trò tự quản của sinh viên trong tự phòng chống tệ nạn
xã hội xâm nhập vào trường học .......................... 78
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................... 80
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý nhằm
hạn chế các tệ nạn xã hội trong nhà trƣờng ................... 81
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ............................ 81
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm ............................ 81
3.3.3. Đối tượng khảo nghiệm ........................... 81
3.3.4. Phương pháp khảo nghiệm ......................... 81
3.5. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất .... 81
3.4. Chân dung một số sinh viên tham gia vào tệ nạn xã hội đã tiến bộ do
thực hiện biện pháp phối hợp giáo dục của nhà trƣờng của nhà trƣờng
với các lực lƣợng xã hội để giáo dục ........................ 84
Kết luận chƣơng 3..................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................. 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................... 92
PHỤ LỤC .......................................... 94
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.2. Đánh giá của chuyên gia về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất . 83
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam nước ta đã hòa nhập cùng xu thế phát triển của nền kinh tế
thế giới và trở thành thành viên chính thức của WTO, xây dựng nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhưng bên cạnh sự tác động mặt trái
của nền kinh tế thị trường là tội phạm và các tệ nạn xã hội đã ảnh hưởng
không nhỏ đến an ninh, trật tự và cuộc sống bình yên của mọi người trong xã
hội, làm suy thoái đạo đức, nhân cách, phẩm giá, gây khó khăn về kinh tế, xã
hội, Nghiêm trọng hơn, nó cũng là nhân tố thúc đẩy căn bệnh thế kỷ
HIV/AIDS bùng phát và đe dọa tính mạng con người ngày càng khủng khiếp
hơn. Trong điều kiện chuyển đổi cơ chế kinh tế, xu thế mở cửa, giao lưu ngày
càng mở rộng và phát triển. Khách du lịch vào nước ta ngày một nhiều và các
cơ sở văn hóa du lịch mọc lên khắp nơi, bên cạnh mặt tích cực làm tăng sự
phát triển của nền công nghiệp hoá là các tệ nạn xã hội của phương Tây tràn
vào nước ta. Mặt khác trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, các dịch vụ
Internet, thư điện tử, phim ảnh, các tài liệu, ấn phẩm văn hóa có nội dung
không lành mạnh rất dễ dàng xâm nhập, tác động vào nước ta bằng nhiều con
đường khác nhau. Trong khi đó, tầng lớp học sinh, sinh viên hầu hết vào độ
tuổi thanh niên mới lớn, đặc điểm tâm sinh lý có nhiều thay đổi thích tò mò
tìm kiếm những cái mới lạ, thích khẳng định mình và rất dễ bị tác động gây
ảnh hưởng xấu bởi những mặt trái, mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, đó là
những cạm bẫy nguy hiểm lôi kéo tầng lớp thanh niên thiếu hiểu biết làm
theo, dẫn đến tội phạm nguy hiểm. Tệ nạn xã hội đã ảnh hưởng rất xấu đến
công tác giáo dục của nhà trường, của gia đình, ảnh hưởng đến đời sống của
cộng đồng và xã hội. Tệ nạn xã hội thực sự là vấn đề bức xúc trong xã hội
hiện nay, đặc biệt là đối tượng sinh viên hiện nay. Nó gõ cửa từng nhà, len lỏi
vào khắp các ngõ ngách từ thành thị đến thôn quê, gậm nhấm, bào mòn nhân
nạn xã hội cho sinh viên trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội”
2
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn tệ nạn xã hội và tác hại của
nó ảnh hưởng tới sinh viên Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường hiện
nay, trên cơ sở đó đề ra một số biện pháp giáo dục phòng chống nhằm hạn chế
các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường, góp phần nâng cao hiệu quả giáo
dục lối sống lành mạnh cho sinh viên.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội cho sinh viên Trường
Đại học.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Sự phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng xã hội trong giáo dục
phòng chống tệ nạn xã hội cho sinh viên ở Trường Đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội hiện nay.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng xã hội trong giáo
dục phòng chống tệ nạn xã hội cho sinh viên Trường Đại học có vai trò vô
cùng quan trọng giúp sinh viên tự chủ trong học tập, sinh hoạt và tham gia
vào các mối quan hệ xã hội một cách hiệu quả. Hiện nay tại một số Trường
Đại học, sinh viên còn thiếu tự chủ sa ngã vào các hiện tượng cá độ, lô đề,
nghiện ma túy dẫn tới phải bỏ học hoặc buộc thôi học. Nếu đề xuất được các
biện pháp phù hợp giúp sinh viên phòng ngừa tệ nạn xã hội ở Trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục,
đào tạo.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
thực hiện để hạn chế các tệ nạn xã hội trong sinh viên.
- Để thực hiện mục đích trên chúng tôi tiến hành theo hai bước:
Bước 1: Sử dụng câu hỏi mở (xem phụ lục)
4
Bước 2: Sau khi xử lý kết quả của ankét mở (câu hỏi mở), chúng tôi
tiến hành nghiên cứu
Cách tiến hành:
- Nhắc lại mục đích, yêu cầu, hướng dẫn sinh viên làm bài
- Phát phiếu điều tra cho mỗi sinh viên, yêu cầu ghi rõ họ tên, Ngày,
tháng, năm sinh, tuổi, giới tính, lớp, khoa
- Thu phiếu điều tra và xử lý kết quả nghiên cứu
7.2.2. Phương pháp trao đổi và phỏng vấn
Trao đổi với BGH, phòng công tác học sinh - sinh viên và các phòng
ban liên quan đến hoạt động giáo dục phòng chống nhằm hạn chế tệ nạn xã
hội trong sinh viên.
Phỏng vấn một số cán bộ quản lý và các giảng viên chủ nhiệm lớp, Bí
thư Đoàn trường, bí thư liên Chi đoàn các lớp để tìm hiểu nhận thức và ý kiến
đánh giá về thực trạng tệ nạn xã hội và các biện pháp quản lý mà nhà trường
và các tổ chức xã hội đã thực hiện nhằm hạn chế tệ nạn xã hội trong sinh viên
nhà trường.
Phỏng vấn sinh viên các khóa trong nhà trường để tìm hiểu nhận thức,
nguyện vọng của các em về các biện pháp giaó dục phòng chống nhằm hạn
chế các tệ nạn xã hội.
7.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Phỏng vấn và xin ý kiến đánh giá của các cán bộ nhà trường, phòng
ban, các lực lượng xã hội: BGH, phòng TC- CTSSV, phòng ĐT - NCKH...
7.2.4. Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu bằng thống kê toán học
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Chương 3. Biện pháp phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng xã
hội trong giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội cho sinh viên Trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA TRƢỜNG
ĐẠI HỌC VỚI CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC
PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CHO SINH VIÊN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Theo cơ quan phòng chống Ma túy và Tội phạm của Liên hợp quốc
(UNODC) ngày 23/6 đã công bố báo cho thấy trong năm 2014 số người
nghiện ma túy đã tăng cao kỷ lục, trong khi số người sử dụng ít nhất là một
loại ma túy chiếm 5% tổng số người lớn trên toàn cầu. Theo báo cáo được
công bố trước thềm “Ngày quốc tế phòng, chống lạm dụng ma túy” 26/6,
trong năm 2014 thế giới có gần 250 triệu người trong độ tuổi từ 15-64 sử
dụng ít nhất là một loại ma túy. Tuy con số này không tăng nếu xét theo tỷ lệ
dân số thế giới, song số người nghiện ma túy đã lên đến con số kỷ lục 29 triệu
người, so với con số 27 triệu người trong báo cáo trước đó 4 năm. Ngoài ra,
có khoảng 12 triệu người sử dụng ma túy tiêm chích, trong đó 14% bị nhiễm
HIV. Ma túy làm từ cây gai dầu vẫn là thuốc gây nghiện được sử dụng phổ
biến nhất trên thế giới. Ước tính khoảng 183 triệu người sử dụng loại thuốc
này trong năm 2014, trong năm 2014 vẫn có 207.000 người chết do ma túy.
Ma túy được trồng hầu như khắp nơi trên thế giới, những vùng tập
trung lớn như: Tam giác vàng (Mianma, Thái lan, Lào, Trung quốc, Việt
nam), Lưỡi liềm vàng (Iran, Pakistan, Tazekistan) và ở các nước Châu mỹ la
ngừa tái nghiện bền vững.
Trần Quốc Thành(2000) nghiên cứu về “Thực trạng và các giải pháp
phòng ngừa các tệ nạn xã hội trong sinh viên hiện nay”.
Phan Đình Khánh (2001) Luận án tiến sĩ luật học“Tăng cường đấu
tranh phòng, chống tệ nạn xã hội bằng pháp luật trong giai đoạn hiện nay”
8
Nguyễn Xuân Yêm, Trần Văn Luyện (2002) nghiên cứu về “Mại dâm,
ma túy, cờ bạc, tội phạm thời hiện đại”.
Nguyễn Thành Công (2003), với đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành
phố “Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cai nghiện
ma túy và sau cai”.
Các đề tài nêu trên đã nghiên cứu chỉ rõ một số thực trạng và nguyên
nhân của các tệ nạn xã hội: Mại dâm, ma túy, cơ bạc, phân tích các biện pháp
phòng ngừa và cai nghiện. Đồng thời đề tài nghiên cứu và chỉ ra ra những hạn
chế, tồn tại của công tác quản lý cai nghiện dẫn tới tình trạng tái nghiện.
Đề tài KX 0414 của tổng cục cảnh sát- Bộ Công an- “Nghiên cứu thực
trạng, nguyên nhân và giải pháp phòng chống tệ nạn xã hội và tội
phạm”.v.v…
Tóm lại: Vấn đề phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống tội phạm
đang là những vấn đề thời sự của thế giới hiện đại. Tệ nạn xã hội đã được
nghiên cứu nhiều và trong tất cả các công trình nghiên cứu trên đã trình bày
khái quát được những vấn đề cơ bản về phòng chống tệ nạn xã hội, phòng
chống tội phạm. Tuy nhiên các tài liệu, công trình trên hầu như mới chủ yếu
đề cập tới phần lý luận chung và cách tiếp cận về tội phạm có tổ chức chủ yếu
dựa trên góc độ tội phạm học và xã hội học hiện đại về phòng chống tệ nạn xã
hội, phòng chống tội phạm trong điều kiện kinh tế thị trường, các giải pháp
phòng ngừa về tệ nạn xã hội. Song chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể về
hội, sự phát sinh và tồn tại của chúng gắn liền với những điều kiện nhất định
của xã hội. Các TNXH có mối quan hệ tác động qua lại chặt chẽ với các hiện
tượng, các quá trình khác nhau trong đời sống xã hội.
Xã hội là môi trường không chỉ có những điều kiện và các yếu tố khách
quan tác động đến các hành vi của con người, mà xã hội còn là nơi hoạt động
thường xuyên của con người, nhằm tạo ra hoặc làm thay đổi các yếu tố đó.
Điều đó đã chứng minh được tại sao có những TNXH có thể bị loại trừ trong
10
những điều kiện xã hội nhất định và cho thấy khả năng của con người trong
việc giải quyết bài trừ các TNXH. Đây là vấn đề rất quan trọng về mặt
phương pháp luận nhằm đấu tranh phòng chống các TNXH.
Thí dụ: Cần phải đặt ra nhiệm vụ là làm cho các mặt, các yếu tố của
môi trường xã hội phải trở thành điều kiện cho sự nhận thức tự giác của cá
nhân. Trong trường hợp chưa loại bỏ được các yếu tố xã hội tiêu cực trong
một thời gian ngắn, thì việc cố gắng làm giảm bớt sự ảnh hưởng của những
yếu tố tiêu cực bằng cách tạo ra hoặc đưa các cá nhân vào một tập hợp các
yếu tố tích cực tác động trực tiếp đến họ bằng các hình thức tuyên truyền,
giáo dục và những biện pháp cụ thể cấp bách khác như: Cưỡng chế, quản
lý…là việc làm cần thiết.
Như vậy các TNXH là những hiện tượng có tính chất lịch sử có thể
thay đổi cùng với sự phát triển của xã hội. Các loại TNXH cụ thể và cách thức
biểu hiện của chúng phụ thuộc vào sự phát triển và thay đổi của cơ cấu kinh tế
- xã hội trong từng giai đoạn phát triển của xã hội. Nó không chỉ xuất hiện ở
giai đoạn suy thoái của nền kinh tế mà TNXH xuất hiện ngay cả khi nền kinh
tế phát triển. Do đó vấn đề là làm thế nào để hạn chế tới mức thấp nhất và tiến
tới loại bỏ dần ra khỏi đời sống xã hội.
Từ những trình bày trên ta có thể đi đến một khái niệm về TNXH như sau:
học sinh và nhà trường: Làm mất trật tự trị an, an toàn trong nhà trường và
khu vực: Phá vỡ truyền thống tốt đẹp của nhà trường, làm suy thoái về đạo
đức, dẫn tới HIV-AIDS, trộm cắp cướp của, lừa đảo và các loại tội phạm…
1.2.3. Phòng chống tệ nạn xã hội
Công tác phòng chống tệ nạn xã hội là quá trình Nhà nước cùng các
ngành, các cấp các đoàn thể tổ chức xã hội và mọi công dân (trong đó lực
lượng công an là nòng cốt) tiến hành đồng bộ các biện pháp nhằm phát hiện,
ngăn chặn, loại trừ các tệ nạn xã hội.
12
Đấu tranh loại trừ tệ nạn ra khỏi đời sống xã đòi hỏi phải có sự tham
gia của các cấp, các ngành, của toàn thể xã hội. Trong đó, lực lượng cơ sở có
một vai trò, vị trí rất quan trọng. Đây là lực lượng chủ công, nòng cốt tuyên
truyền, hướng dẫn quần chúng nhân dân và trực tiếp thực hiện các chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước, các biện pháp theo chức năng, nhiệm vụ
của mình để phòng chống tệ nạn xã hội trên địa bàn.
Chủ trương, quan điểm và các quy định của pháp luật về phòng chống
tệ nạn xã hội
Chủ trương, quan điểm: Nghiêm cấm mọi hình thức hoạt động tệ nạn
xã hội, xử lí thích đáng những tên hoạt động chuyên nghiệp, hoạt động có ổ
nhóm, những tên cầm đầu hoặc tổ chức lôi kéo người khác đi vào con đường
hoạt động tệ nạn xã hội. Chủ động phòng ngừa ngăn chặn không để tệ nạn xã
hội lây lan phát triển gây tác hại đến đời sống nhân dân và trật tự xã hội. Giáo
dục cải tạo những người mắc tệ nạn xã hội làm cho họ trở thành những công
dân có ích cho xã hội.
Phòng ngừa là cơ bản, lồng ghép và kết hợp chặt chẽ công tác phòng
chống tệ nạn xã hội với các chương trình phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội
ở địa phương. Đây là phương hướng cơ bản nhất, vừa thể hiện tính ưu việt
Giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội cho sinh viên là những hoạt động
có mục đích, có kế hoạch, nội dung chương trình của nhà trường, giảng viên
nhằm giúp sinh viên ý thức về tệ nạn xã hội từ đó có thái độ, hành vi phòng
ngừa tệ nạn xã trong sinh viên và ngoài xã hội.
Hoạt động giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội được thực hiện chủ yếu
trong quản lý lớp học ở giảng đường, đặc biệt là thông qua chương trình lồng
ghép các bộ môn chính trị, giáo dục quốc phòng – an ninh, qua những giờ học
chính khoá, những buổi hoạt động ngoại khoá. Sinh viên nhận thức được bản
chất và tác hại của tệ nạn xã hội đối với quá trình học tập, sức khỏe, nòi
giống, kinh tế, nhân cách, cá nhân và cộng đồng. Từ đó giúp sinh viên có
được những kiến thức cơ bản về cách phòng tránh tệ nạn xã hội cho bản thân,
14