BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
------
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI
Giáo viên hướng dẫn
: Th.S
Sinh viên thực hiện
:
Mã sinh viên
:
Lớp
: CD13KE
Hà Nội, Tháng 1 năm 2017
MỤC LỤC
2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.....................................................20
2.1.6. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH đầu tư thương mại và
dịch vụ Lan Chi...........................................................................................20
2.2. Tổ chức các phần hành kế toán cụ thể tại công ty....................................22
2.2.1. Kế toán kế toán Vốn bằng tiền..........................................................22
2.2.1.1. Chứng từ.....................................................................................22
Biểu 2.1: Phiếu chi PC05.................................................................................26
Biểu 2.2: Hóa đơn mua hàng 0013432............................................................27
Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0013432.....................................................27
Biểu 2.3: Phiếu thu số PT04............................................................................28
Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT................................................................................29
Biểu 2.5: Giấy báo có ngày 18/01/2016..........................................................30
2.2.1.2. Tài khoản....................................................................................30
1
2.2.1.3. Hạch toán chi tiết........................................................................30
Biểu 2.6: Sổ quỹ tiền mặt................................................................................32
Biểu 2.7: Sổ nhật ký chung..............................................................................33
Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản tiền mặt..................................................................34
2.2.2. Tổ chức hạch toán kê toán hàng tồn kho...........................................35
2.2.2.1. Chứng từ sử dụng.......................................................................35
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng.......................................................................35
2.2.2.3. Hạch toán chi tiết hàng tồn kho..................................................35
Biểu 2.9: Hóa đơn GTGT số 0000019............................................................39
Biểu 2.10: Thẻ kho hàng hóa...........................................................................40
Biểu 2.11: Sổ chi tiết hàng hóa........................................................................41
Biểu 2.12: Sổ nhật ký chung............................................................................42
Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản 156.......................................................................43
2.2.3. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1 : Tình hình hoạt động SXKD của Công ty 3 năm 2013, 2014, 2015....14
Biểu 2.1: Phiếu chi PC05.....................................................................................26
Biểu 2.2: Hóa đơn mua hàng 0013432................................................................27
Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0013432.........................................................27
Biểu 2.3: Phiếu thu số PT04................................................................................28
Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT....................................................................................29
Biểu 2.5: Giấy báo có ngày 18/01/2016..............................................................30
Biểu 2.6: Sổ quỹ tiền mặt....................................................................................32
Biểu 2.7: Sổ nhật ký chung..................................................................................33
Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản tiền mặt......................................................................34
Biểu 2.9: Hóa đơn GTGT số 0000019................................................................39
Biểu 2.10: Thẻ kho hàng hóa...............................................................................40
Biểu 2.11: Sổ chi tiết hàng hóa............................................................................41
Biểu 2.12: Sổ nhật ký chung................................................................................42
Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản 156...........................................................................43
Biểu 2.14: Thẻ chấm công...................................................................................49
Biểu 2.15: Bảng thanh toán lương toàn công ty tháng 02/2016..........................50
Biểu 2.16: Phiếu chi............................................................................................50
Biểu 2.17: Bảng thanh toán nghỉ hưởng BHXH.................................................51
Biểu 2.18: Phiếu chi............................................................................................52
Biểu 2.19: Sổ tổng hợp chi tiết TK 334...............................................................53
Biểu 2.20: Sổ tổng hợp chi tiết TK 338...............................................................54
Biểu 2.21: Sổ nhật ký chung................................................................................56
Biểu 2.22: Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương..........................59
Biểu 2.23: Sổ cái TK 334....................................................................................60
Biểu 2.24: Sổ cái TK 338....................................................................................61
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ trường hợp bán buôn......................11
không ngừng của khoa học kỹ thuật. Ở những năm đầu của thế kỷ XXI này, tạo
bước ngoặt lớn, hứa hẹn và thách thức mới trên con đường hiện đại hoá đất
nước. Trong đó phần đóng góp không nhỏ là sự phấn đấu không mệt mỏi của
ngành công nghiệp sản xuất kinh doanh, ở đây vai trò kế toán là vô cùng quan
trọng, phục vụ cho nền kinh tế về mặt vi mô và vĩ mô.
Xuất phát từ thực tế đó và hiện nay các đơn vị hạch toán độc lập tự chủ,
trong mọi hoạt động sản xuất các doanh nghiệp có thể toả hết mọi tiềm năng
cũng như công suất của mình trong việc quản lý và sản xuất, mục đích là tạo ra
lợi nhuận tối đa mà chi phí bỏ ra lại tối thiểu, được coi là trọng tâm của các
doanh nghiệp.Trong thời gian thực tập em được tìm hiểu về Công ty TNHH đầu
tư thương mại và dịch vụ Lan Chi với sự hướng dẫn của cô cùng các anh chị, cô
chú trong Công ty em đã hoàn thành một báo cáo thực tập tổng hợp về Công ty
TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi
Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập tổng hợp gồm ba chương
Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập tổng hợp gồm ba chương chính:
Chương I: Tổng quan về Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan
Chi
Chương II: Thực trạng công tác kế toán một số phần hành chủ yếu tại
Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi
Chương III : Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH
đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi
5
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH đầu tư thương
mại và dịch vụ Lan Chi
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ LAN CHI
đứng đầu khối bán lẻ của công ty.
Nhìn lại 3 năm hoạt động với bao khó khăn vất vả từ lúc mặt bằng còn
ngổn ngang, kho tàng chưa có, nhân lực còn non yếu về nghiệp vụ và chuyên
môn,… đến nay Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi đã có đội
ngũ nhân viên gần 100 người với 85% có trình độ từ trung cấp đến đại học và
một số người đang theo học cao học chuyên ngành quản lý kinh tế. Đến nay bộ
máy hoạt động đã hoàn thiện, chuyên môn hoá cao và được đào tạo lại thường
xuyên để bắt kịp được với yêu cầu của công việc.
7
Năm 2014 là năm đầu tiên Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ
Lan Chi bước và hoạt động nên còn nhiều bỡ ngỡ. Cán bộ nhân viên mới bắt tay
vào làm nên chưa có kinh nghiệm, các bạn hàng còn ít. Với nhiều khó khăn như
vậy xong doanh thu cả năm của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ
Lan Chi cũng đạt được con số rất khả quan là 10,8 tỷ đồng. Đây có thể coi là
thành công bước đầu rất đáng khả quan của Công ty TNHH đầu tư thương mại
và dịch vụ Lan Chi.
Năm 2015 – 2016 , các hoạt động của Công ty TNHH đầu tư thương mại
và dịch vụ Lan Chi đã dần được hoàn thiện: cơ cấu tổ chức bộ máy được hợp lý
hóa, cán bôn nhân viên có thêm nhiều kinh nghiệm, quy trình bán lẻ được hoàn
thiện, phòng kinh doanh luôn tìm tòi, nghiên cứu và khai thác nhiều chủ hàng
mới. Tuy nhiên càng ngày môi trường cạnh tranh càng gay gắt hơn, giá cả các
yếu tố đầu vào lên xuống thất thường… làm cho môi trường cạnh tranh đã gay
gắt nay còn gay gắt hơn. Nhưng với sự nỗ lực không ngừng của cán bộ công
nhân viên của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi thì doanh
số các năm của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi vẫn
không ngừng tăng lên.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
người tiêu dùng. Là một doanh nghiệp thương mại, Công ty TNHH đầu tư
thương mại và dịch vụ Lan Chi có nhiệm vụ tổ chức hoạt động kinh doanh tạo ra
lợi nhuận, đồng thời tạo công ăn việc làm cho người lao động góp phần ổn định
xã hội. Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi còn có nhiệm vụ
thực hiện đúng yêu cầu của cơ quan quản lý, thực hiện đầy đủ các mục tiêu,
chính sách của nhà nước, giúp nhà nước có thể tham gia can thiệp vào thị
trường, điều tiết quản lý nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Cụ thể, Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi cần thực
hiện một số nhiệm vụ:
- Xây dựng một lực lượng lao động trung thành và năng động
- Giữ gìn và phát triển màng lưới khách hàng thân thiết, khách hàng tiềm
năng đây là điều kiện sống còn của siêu thị.
- Cải tiến cơ sở vật chất và nâng cấp trang thiết bị cho phù hợp với hoạt
động kinh doanh. Phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
9
- Khai thác thêm nhiều nguồn hàng mới, hàng chất lượng cao có nguồn
gốc xuất xứ rõ ràng. Không chỉ dừng ở hàng hoá trong nước mà khai thác
thêm nguồn hàng ngoại nhập nhằm phục vụ tốt người tiêu dùng có thu nhập
cao.
- Cải tiến về cách thức trưng bày hàng hoá theo thiết kế chi tiết , tổng thể
có khoa học có mỹ quan và dễ dàng thuận tiện nhất cho khách hàng
- Bên cạnh việc bán lẻ, siêu thị sẽ mở rộng thị trường bán buôn và cung
cấp nguyên liệu, thực phẩm chế biến cho các bếp ăn ở khu công nghiệp.
- Xây dựng chính sách giá cả mềm dẻo tối ưu và hợp lý nhất nhằm gần
nhất với người tiêu dùng và tạo sự tin tưởng của mọi người vào siêu thị và
tạo một cảm giác yên tâm khi đi mua sắm tại siêu thị. Giá cả hợp lý còn giúp
siêu thị giảm sức cạnh tranh với các đối thủ kinh doanh cùng mặt hàng với
siêu thị
BÊN MUA KÍ,
NHẬN PHIẾU VÀ
NHẬN HÀNG
NHẬN LẠI 1
LIÊN
Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ trường hợp bán buôn
Giải thích: Trong trường hợp này, người mua trực tiếp đến kho hàng nhận hàng
theo hợp đồng đã kí kết trước đó với phía Công ty. Kế toán tiêu thụ chịu trách nhiệm
lập Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và chuyển đến thủ kho yêu cầu xuất hàng
theo số lượng trong hóa đơn. Hàng hóa sau khi được kiểm kê về số lượng và chất
lượng sẽ được đại diện bên mua kí nhận hàng. Trong hóa đơn bán hàng kiêm phiếu
xuất kho bắt buộc phải có đầy đủ chữ kí của đại diện bên mua, người giao hàng (bộ
phận Kho) và chữ kí của người lập hóa đơn (nhân viên Kế toán tiêu thụ). Hóa đơn
phiếu GTGT được lập cùng lúc với Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và được
giao cho bên mua hàng. Tất cả các chứng từ đều được lập thành 2 liên giao cho 2 bên
mua và bán, mỗi bên giữ 1 liên. Thủ kho căn cứ vào số lượng hàng xuất kho trong hóa
đơn để ghi Thẻ kho.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của
công
ty điều hành
Giám
đốc
Phó giám đốc
phụ trách kinh doanh
quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty TNHH đầu tư thương mại
và dịch vụ Lan Chi.
♦ Phó giám đốc phụ trách Tài chính và phó giám đốc phụ trách kinh doanh
hỗ trợ đắc lực cho giám đốc trong vấn đề quản lý kinh doanh và tài chính chung
của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Lan Chi.
♦ Phòng kinh doanh có nhiệm vụ lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh sao
cho hiệu quả kinh doanh là cao nhất dựa trên sự nghiên cứu đánh giá xem xét
nghiên cứu thị trường, nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để giúp giám đốc đưa
ra quyết định đúng đắn. Ngoài ra, bộ phận kinh doanh còn kết hợp với các bộ
phận khác như kế toán để quản lý công nợ với các nguồn cung cấp hàng, với các
đại lý, quản lý hệ thống mã vạch, mã hàng, thực hiện các công việc nghiệp vụ về
quản lý kho, xuất nhập kho, quy định giá bán hàng.
♦ Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ của quá trình
kinh doanh theo tháng, quý, năm; lập báo cáo tài chính của năm để từ đó tổng
hợp và phân tích các hoạt động kinh tế của siêu thị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của đồng vốn kinh doanh.
♦ Phòng hành chính có nhiệm vụ tuyển chọn, đào tạo và nâng cao trình độ
chuyên môn cho từng cán bộ nhân viên và sắp xếp họ vào những vị trí thích hợp.
12
♦ Bộ phận bán hàng có nhiệm vụ tiếp đón khách hàng, trưng bày hàng hóa
tại phòng bán cho khoa học và bắt mắt, hướng dẫn và tư vấn khách mua hàng
lựa chọn hàng hóa nếu khách có nhu cầu, tính tiền cho khách. Ngoài ra nhân
viên bán hàng còn phải tiếp nhận các thông tin phản hồi từ phía khách hàng để
từ đó giúp cho trung tâm có những thay đổi trong kinh doanh nhằm đáp ứng tốt
hơn nhu cầu của khách hàng.
♦ Bộ phận kho có nhiệm vụ tiếp nhận hàng hóa nhập kho, bảo quản và dự
trữ hàng hóa sẵn sàng phục vụ cho quá trình bán hàng.
7
2015
54,135,667,28
9
1,300,396,101
2,450,545,245
753,847,222
39,746,025,922
+/-
%
2015/2014
+/%
9,575,545,850 19,41
4,814,095,510 8,89
2,677,812,043
1,150,149,144 46,93
227,266,798 8,49
58
60
22,744,253,106 25,594,917,190 27,645,332,792
11,801,376,03
14,422,346,71
14,726,429,099
2
0
3
1.05
2,850,664,090 11,14
2,925,053,060 19,86
2
1.03
2,050,415,600 7,4
-304,082,380 (2,11)
Nguồn: Phòng kế toán
14
- Năm 2014 so với năm 2013: Doanh thu thuần tăng lên gần 9,6 tỷ đồng
tương đương gần 25%. Sự tăng lên này là do tiến độ thi công nhanh chóng và
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/01
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ sách và nguyên tắc phân phát
chuyển đổi các đồng tiền khác là : tiền VNĐ
- XN hạch toán hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ áp dụng tại Công ty: Theo Quyết định số 48/2006/
QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006.
Các chứng từ hiện có tại Công ty
- Chứng từ tiền bao gồm:
+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
+ Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT)
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT)
+ Biên lai thu tiền (Mẫu số 05-TT)
- Chứng từ bán hàng bao gồm: Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT-3LL)
- Lao động tiền lương:
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 03-LĐTL)
16
+ Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06LĐTL)
+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL)
- Tài khoản 155 ( Thành phẩm )
- Tài khoản 156 ( Hàng hoá )
- Tài khoản 138 ( Phải thu khác)
- Tài khoản 141 ( Tạm ứng )
- Tài khoản 152 ( Nguyên liệu, vật liệu )
- Tài khoản 153 ( Công cụ dụng cụ )
- Tài khoản 211 ( TSCĐ hữu hình )
- Tài khoản 214 ( Hao mòn TSCĐ )
- Tài khoản 241 ( XDCB dở dang )
- Tài khoản 311 ( Vay ngắn hạn )
- Tài khoản 333 ( Thuế và các khoản nộp NSNN )
- Tài khoản 331 ( Phải trả cho người bán )
- Tài khoản 334 ( Phải trả công nhân viên )
- Tài khoản 336 ( Phải trả nội bộ )
- Tài khoản 338 ( Phải trả, phải nộp khác )
+ 3382 Kinh phí công đoàn
+ 3383 Bảo hiểm xã hội
+3384 Bảo hiểm tế
- Tài khoản 411 ( Nguồn vốn kinh doanh )
- Tài khoản 421 ( Lợi nhuận chưa phân phối )
- Tài khoản 511 ( Doanh thu bán hàng )
- Tài khoản 621 ( Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp )
- Tài khoản 622 ( Chi phí nhân công trực tiếp )
- Tài khoản 627 ( Chi phí sản xuất chung )
+ 6271 CP nhân viên phân xưởng
+ 6272 CP VL, CC, DC
+ 6274 CP khấu hao TSCĐ
18
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung
19
- Trình tự ghi sổ.
+ Hàng ngày nhân viên phụ trách sẽ căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào
nhật ký chung, sổ chi tiết, sỗ quỹ và sổ chi tiết đặc biệt. Cuối kỳ căn cứ vào sổ
nhật ký chung để lập ra sổ cái.
+ Cuối kỳ khóa sổ, tìm tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
của từng tài khoản sổ cái từ đó để lập ra bảng cân đối tài khoản.
+ Công ty tiến hành phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
vào thời điểm cuối năm sau khi lập báo cáo tài chính.
2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty gồm các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kê toán (Mẫu:B-01/DNN): Được lập vào cuối niên độ kế
toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế và các ngân
hàng.
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu: B-02/DNN) Được lập vào cuối niên
độ kê toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế , các
ngân hàng và các nhà đầu tư.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B-03/DNN): Được lập vào cuối niên
đọ kế toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc và cơ quan thuế.
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN): Được lập vào cuối
niên độ kế toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế, các
ngân hàng và các nhà đầu tư.
2.1.6. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch
Kế toán
vật tư - tài
sản
Thủ quỷ
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo:
Quan hệ tác hợp:
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán tại Công ty TNHH đầu tư
thương mại và dịch vụ Lan Chi
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan pháp
luật về toàn bộ công việc kế toán của mình tại Công Ty. Lập báo cáo, cung cấp
số liệu, tài liệu của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan
quản lý nhà nước. Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về
các quyết định trong việc quản lý công ty.Có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu
trách nhiệm hướng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc của nhân viên
kế toán.
- Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra số liệu của các kế
toán viên rồi tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán theo quý. Tập hợp chi phí xác
định doanh thu, hạch toán lãi lỗ và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty.
Kế toán tổng hợp còn theo dõi tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nước
21
- Kế tiền lương: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán cung cấp thông tin về
tình hình sử dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lương và các khoản nộp
BHXH, BHYT.
- Bảng kiểm kê quỹ
- Bảng kê vàng bạc đá quý
- Giấy báo Có. Giấy báo Nợ. Bảng sao kê của Ngân hàng kèm theo các
chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc báo chi…)
- Quy trình luân chuyển chứng từ vốn bằng tiền (Tiền mặt và TGNH)
Người đề nghị
thu, chi
Kế toán
trưởng
Giám đốc
Kế toán tổng
hợp
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Lập chứng từ:
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy đề nghị thanh toán T/Ư
Kiểm tra, ký duyệt
chứng từ
Đối chiếu các tài
liệu khác liên
quan
“Nguồn: Trích phòng kế toán 2016”
Giải thích sơ đồ
1).Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị thu – chi (có thể là kế toán tiền
mặt hoặc kế toán ngân hàng)
23
Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (phiếu chi, ủy nhiệm chi) có thể là:
Giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng,
thông báo nộp tiền, hoá đơn, hợp đồng, …
Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (phiếu thu, ủy nhiệm thu) có thể là:
Giấy thanh toán tiền tạm ứng, hoá đơn, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ, biên
bản góp vốn, …
2).Kế toán tổng hợp (kế toán ngân hàng) đối chiếu các chứng từ và đề
nghị thu - chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ
phận liên quan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của Công ty). Sau đó
chuyển cho kế toán trưởng xem xét.
3).Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán
4).Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc.
Căn cứ vào các quy định và quy chế tài chính, quy định về hạn mức phê
duyệt của Công ty, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền xem xét phê
duyệt đề nghị thu - chi. Các đề nghị chi/mua sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ
chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng từ liên quan.
5).Lập chứng từ thu – chi:
Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: kế toán tổng hợp lập phiếu thu, phiếu
chi.
Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập
uỷ nhiệm thu/ uỷ nhiệm chi.
Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt.