BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
------
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ VĂN
PHÒNG HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn
: Th.S
Sinh viên thực hiện
:
Mã sinh viên
:
Lớp
:
Hà Nội, Tháng 1 năm 2017
và
tên
sinh
viên:
.........................................................................................................................................
Lớp:
.........................................................................................................................................
Tên
đề
tài:
.........................................................................................................................................
NỘI DUNG NHẬN XÉT:
1.1. Tiến trình thực hiện đề tài
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
1.2. Nội dung báo cáo
- Cơ sở lý thuyết
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
- Các số liệu, tài liệu thực tế:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
1.3. Hình thức báo cáo:
- Hình thức trình bày:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
- Kết cấu báo cáo:
THIẾT BỊ VĂN PHÒNG HÀ NỘI....................................................................................21
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.....................................................................21
2.1.1. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty...........................................................................21
2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.....................................................................24
2.1.6. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty..............................................................................26
2.2 Tổ chức các phần hành kế toán cụ thể tại công ty.................................................................28
2.2.1.5 . Kế toán tình hình tăng giảm TSCĐ tại Công ty.............................................................30
a. Chứng từ sử dụng..........................................................................................................30
2.2.1.7. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch.................................................................57
2.2.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương..............................................................57
4
2.2.2.1. Một số quy định về tiền lương tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng
Hà Nội...........................................................................................................................57
2.2.2.2. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương..............................................58
2.2.2.3. Chế độ trích quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.........................................................58
2.2.2.4. Phân loại lao động, tiền lương....................................................................................60
2.2.2.6. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương...............................................64
2.2.2. 7. Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty...............................66
PHẦN 3.......................................................................................................................142
PHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG HÀ NỘI...........142
KẾT LUẬN.................................................................................................................147
5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Kinh phí công đoàn
KPCĐ
06
Sản xuất kinh doanh
SXKD
07
Nhân công trực tiếp
NCTT
08
Chi phí sản xuất chung
CPSXC
09
Nhân viên bán hàng
NVBH
10
Tiền mặt
TM
16
Chuyển khoản
CK
17
Mã số thuế
MST
18
Phiếu kế toán
PKT
19
Cán bộ công nhân viên
CBCNV
20
Biểu số 17: Bảng tính và phân bố khấu hao bộ phận bán hàng.....................................................56
Biểu số 18: Bảng chấm công...............................................................................................67
Biểu số 20: Bảng thanh toán tiền lương..................................................................................71
Biểu số 21: Sổ lương.........................................................................................................72
Biểu số 22: Bảng phân bố tiền lương và bảo hiểm xã hội...........................................................76
Biểu số 23: Chứng từ ghi sổ................................................................................................77
Biếu số 25: Sổ cái TK 334..................................................................................................79
Biểu số 27: Chứng từ ghi sổ................................................................................................81
Biểu số 29: Sổ cái TK 338..................................................................................................83
Biểu số 32: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa..................................................................88
Biểu số 33: Phiếu Nhập Kho...............................................................................................90
Địa chỉ: Số 7/79, Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội..................................................................90
Biểu số 34: Hoá đơn giá trị gia tăng.......................................................................................90
Địa chỉ: Số 7/79, Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội..................................................................91
Biểu số 35: Phiếu xuất kho..................................................................................................91
Biểu số 36: Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn hàng hóa.................................................................93
7
Biểu số 37: Chứng từ ghi sổ................................................................................................94
Biểu số 39: Sổ cái tài khoản 156...........................................................................................96
Biểu số 40: Chứng từ ghi sổ................................................................................................99
Biểu số 42. Sổ cái tài khoản 511.........................................................................................101
Biểu số 45. Sổ cái tài khoản 632.........................................................................................105
Biểu số 46: Chứng từ ghi sổ..............................................................................................108
Biểu số 48. Sổ cái tài khoản 641.........................................................................................110
Biểu số 49: Chứng từ ghi sổ..............................................................................................112
Biểu số 51: Sổ cái tài khoản 642.........................................................................................114
Biểu số 52: Chứng từ ghi sổ..............................................................................................117
Biểu số 54: Sổ cái tài khoản 635.........................................................................................119
thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu
quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội. Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù là
doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân, dù là doanh nghiệp lớn hay nhỏ
cũng phải có hệ thống kế toán bởi vì kế toán cung cấp những thông tin quan trọng
cho nhiều đối tượng như: các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cơ
quan thuế của nhà nước …vv, trong đó hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành
quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kế toán tài chính không những có vai trò
tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô
cùng quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp.
Vì vậy tổ chức công tác hạch toán kế toán là một công cụ hữu hiệu giúp cho
doanh nghiệp có thể nhận thức một cách chính xác và toàn diện về tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài
sản...của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở để
đưa ra các quyết định thích hợp nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động của
doanh nghiệp.
Xuất phát từ việc nắm bắt được tầm quan trọng của công tác kế toán trong
các doanh nghiệp; Đồng thời, qua một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác
tài chính kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà
Nội nên em đã chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà Nội” để làm đề tài báo cáo thực
tập môn học với mong muốn áp dụng kiến thức đã được học trên ghế nhà trường
vào thực tế.
Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần sau:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn
phòng Hà Nội.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán ở Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
Thiết Bị văn phòng Hà Nội.
Phần 3: Nhận xét và có kiến nghị về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
2.2.2. 7. Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty...............................66
PHẦN 1
KHÁT QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
THIẾT BỊ VĂN PHÒNG HÀ NỘI
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Tên và địa chỉ của Công ty
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 7/79, Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội
Mã số thuế: 5200669703 ()
Điện thoại: 0293885286
Người ĐDPL: Nguyễn Đức Quân
Ngày hoạt động: 0106207043
Giấy phép kinh doanh: 5200669703 ()
Bước đầu thành lập công ty có tổng số vốn là 1.500.000.000đ
1.1.2 Quá trình hình thành, phát triển
- Nhiệm vụ và chức năng của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn
phòng Hà Nội là:
Chuyên cung cấp các thiết bị văn phòng như bàn ghế, máy in, đồ dung văn phòng phẩm
Việc cung cấp các giáo cụ trực quan như dụng cụ thí nghiệm; tranh ảnh minh
hoạ, đồ dùng học tập và thực hành trong các trường học từ bậc phổ thông tới trung
học, Cao Đẳng và Đại học là một nhiệm vụ quan trọng trong chủ trương đào tạo
của nước ta.
Từ những năm 2000, Bộ giáo dục và Đào tạo đã thành lập các xưởng học cụ
ở các trường, các giáo viên tự làm các giáo cụ trực quan để đáp ứng các yêu cầu
giảng dạy và học tập. Tuy nhiên, việc làm này chưa đủ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật,
độ chính xác và mỹ quan cũng như hiệu quả sử dụng của học cụ.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà
+ Điều quan trọng nhất các sản phẩm phải đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao
của khách hàng về chất lượng, giá cả dịch vụ, thẩm mỹ. Sự tín nhiệm của khách hàng là
mục tiêu cao nhất của Công ty, bởi vì khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định tới sự
sống còn của của Công ty, chỉ có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì Công ty mới
có thể đứng vững được trên thị trường.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty thực hiện kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng quy định
của pháp luật hiện hành. Phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế văn hóa xã hội trong và
ngoài tỉnh. Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, Công ty tổ chức bộ máy
theo mô hình trực tuyến tham mưu. Bộ máy quản lý gọn nhẹ theo cơ chế một thủ trưởng
trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của người lao động.
1.3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
an
kê
trường
toàn
Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)
- Giám đốc: Là người đại diện cho Công ty, quản lí Công ty theo chế độ một thủ
trưởng, chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và làm nghĩa vụ
với nhà nước, theo đúng quy định của pháp luật.
- Phó Giám đốc: Phó Giám đốc Công ty là người giúp việc cho Giám đốc, được
Giám đốc ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công.
- Phòng Kế toán – Thống kê: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty về công
tác quản lý tài chính, có trách nhiệm quản lý toàn bộ tài sản của Công ty, đảm bảo về tài
chính, vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo về tiền lương và thực hiện chức năng giám
sát, quản lý hoạt động SXKD, chịu trách nhiệm trước cơ quan tài chính về nghiệp vụ và
hiệu quả SXKD của Công ty mình.
- Phòng Kế hoạch thị trường: Giúp Giám đốc lập kế hoạch và dự định của Công ty
trong thời gian tiếp theo, chỉ đạo phần việc kinh tế kế tiếp trong tương lai.
- Phòng Kỹ thuật an toàn: Giúp Giám đốc chỉ đạo phần kĩ thuật sản xuất thi công,
máy móc thiết bị và kĩ thuật vận hành các máy móc thiết bị đó, xây dựng định mức kinh
tế - kĩ thuật trong sản xuất. Sửa chữa bảo dưỡng và kiểm tra giám sát máy móc thiết bị
toàn Công ty.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết Bị văn phòng Hà Nội có số lượng
lao động là 31 người, trong hợp đồng lao động chủ yếu là nhân viên có trình độ từ cao
đẳng và trung cấp trở lên.
Số lượng lao động được biểu hiện cụ thể qua thông số sau:
Biểu số 01: Bảng phân tích trình độ lao động công ty năm 2016
Cán bộ chuyên môn và kỹ
STT
thuật theo nghề
I
Theo thâm niên
Số
lượng
> 1 năm
> 5 năm
> 10 năm
Tổng số
31
15
11
8
5
3
3
Trung cấp
(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)
Nhận xét: Qua bảng phân tích tình hình lao động và trình độ chuyên môn của đội
ngũ lao động toàn Công ty ta thấy nhân viên có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tỉ lệ
lớn nhất trong Công ty.
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
Bảng 3.5: Báo Cáo Kết Qủa Hoạt Động Kinh Doanh (2013-2015)
Chỉ tiêu
1. Doanh thu bán hàng
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp
6. Doanh thu HĐTC
7. Chi phí tài chính
Trong đó : Chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý DN
3,645,698
46,585
3,599,113
2,243,972
1,355,141
75,265
32,654
448,525
255,736
693,491
693,491
173,373
520,118
-
Chênh lệch
2015
(ngàn đ)
3,907,461
32,906
3,874,555
2,676,908
1,197,647
82,728
35,076
350,985
269,905
624,409
624,409
156,102
56.57
56.57
56.57
-
2015/2014
261,763
(13,679)
275,442
432,936
(157,494)
7,463
2,422
(97,540)
14,169
(69,082)
(69,082)
(17,271)
(51,812)
-
%
7.18
(29.36)
7.65
19.29
(11.62)
9.92
7.42
(21.75)
% và bắt đầu giảm xuống vào năm 2015 còn 1,197 triệu đồng tương đương giảm
11,62%. Có thể thấy Doanh thu tăng đều qua ba năm còn lợi nhuận gộp tăng 2014
và giảm 2015. Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2015 chỉ đạt 624,4 triệu
đồng trong khi năm 2014 tổng lợi nhuận trước thuế của công ty là 624,4 triệu đồng,
điều này có nghĩa là công ty đã mất đi một phần lợi nhuận đáng kể, tức là đã giảm
69,1 triệu đồng và giảm 9,96 % về tốc độ so với năm 2014.
Tổng doanh thu tăng, kéo theo tổng số thuế phải nộp ngân sách Nhà nước cũng
biến động theo từng năm, tạo nguồn cho nền kinh tế ngày càng phát triển. Năm
2013 tổng số thuế phải nộp Nhà nước là 110,7 triệu đồng, năm 2014 tăng lên 173,3
triệu đồng đó là về giá trị, về tốc độ tăng 56,57% so với năm 2013. Sang năm 2015
do tổng lợi nhuận trước thuế giảm 69,1 triệu đồng về giá trị, về tốc độ giảm 9,69%.
Cho nên tổng số thuế phải nộp cũng đã giảm đi một lượng tương đương là 17,2 triêu
đồng về giá trị, về tốc độ giảm 9,69%.
Tóm lại, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm qua đều đạt
kết quả tương đối khá tốt. Tuy nhiên, công ty cần có những biện pháp tích cực hơn
để tăng doanh thu. Trong tương lai, công ty cần cố gắng hơn nữa để giữ vững kết
quả đạt được, phát huy tích cực những thế mạnh của mình để có thể đứng vững trên
thị trường và phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu của khách hàng.
PHẦN 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG HÀ NỘI
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.1. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
* Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty: Hệ thống tài khoản kế toán mà
Công ty áp dụng theo đúng chế độ kế toán hiện hành theo quyết định số
15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT)
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu số 04-VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 05-VT)
+ Thẻ kho (Mẫu số 06-VT)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07-VT)
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 08-VT)
- Tài sản cố định:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)
+ Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03-TSCĐ)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04TSCĐ)
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ)
2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản tuân thủ theo chế độ chế toán áp
dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
Bộ tài chính. Hệ thống tài khoản cũng được áp dụng điều chỉnh chi tiết sao
cho phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty.
Những Tài khoản công ty hiện đang sử dụng là:
- Tài khoản 111 ( Tiền mặt )
- Tài khoản 112 ( Tiền gửi ngân hàng )
- Tài khoản 131 ( Phải thu khách hàng )
- Tài khoản 133 ( Thuế GTGT được khấu trừ )
- Tài khoản 154 ( Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang )
- Tài khoản 155 ( Thành phẩm )
- Tài khoản 156 ( Hàng hoá )
- Tài khoản 642 ( Chi phí quản lý DN )
- Tài khoản 711 ( Thu nhập khác )
- Tài khoản 811 ( Chi phí khác )
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh)
2.1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Để phù hợp với đặc điểm và quy mô của mình Công ty đã áp dụng hình thức
kế toán “Chứng từ ghi sổ” phục vụ cho công tác hạch toán. Tất cả các chứng từ,
biểu mẫu mà kế toán sử dụng để theo dõi theo hướng dẫn và quy định của bộ tài
chính về pháp luật kế toán thống kê.
- Theo hình thức này Công ty sử dụng các loại sổ kế toán sau: Sổ cái, Sổ kế
toán chi tiết, Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ.
- Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh qua
các chứng từ có liên quan, kế toán tổ chức kiểm tra tổng hợp, chi tiết đáp ứng yêu
cầu của quản lý. Cụ thể trình tự kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau: