Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tệ nạn xã hội cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện giao thủy, tỉnh nam định - Pdf 42

f LÂM
VIỆN HÀN
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TÔ MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA TỆ NẠN
XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN GIAO THỦY, NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số

: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN KHẮC BÌNH

HÀ NỘI, 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tác giả. Số liệu trong luận văn là trung thực. Nội dung của luận văn chưa được công
bố tại bất cứ công trình khoa học nào.
Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2017
Tác giả

Tô Mạnh Hùng

1.1. Những khái niệm cơ bản ............................................................................................. 8
1.2. Phòng ngừa tệ nạn xã hội ............................................................................................ 11
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tệ nạn xã hội cho học sinh trung học cơ
sở ........................................................................................................................................ 18
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG
NGỪA TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH ............................................................. 26
2.1. Khái quát về giáo dục huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định ............................................ 26
2.2. Thực trạng các tệ nạn xã hội ........................................................................................ 29
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục phòng ngừa tệ nạn xã hội cho học sinh các trường
trung học cơ sở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định ............................................................ 36
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tệ nạn xã hội cho học sinh các
trường trung học cơ sở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định ................................................ 39
2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tệ nạn xã
hội cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định ............... 42
Chương 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHÒNG NGỪA TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH ............................................ 45
3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp .............................................................................................. 45
3.2. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tệ nạn xã hội cho học
sinh các trường trung học cơ sở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định .................................. 46
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp .................................................................................... 57
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ........................................... 58
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................................. 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................ 66
PHỤ LỤC


BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
AIDS

Cơ sở vật chất

ĐDDH

Đồ dùng dạy học

DH

Dạy học

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDCD

Giáo dục công dân

GDHS

Giáo dục học sinh

GV

Giáo viên



Học sinh sinh viên

KN

Kinh nghiệm

MT

Ma tuý

NV

Nhân viên

NXB

Nhà xuất bản

QL

Quản lý


QLGD

Quản lý giáo dục

QLHĐGD


TNCS

Thanh niên cộng sản

TNTP

Thiếu niên tiền phong

TNXH

Tệ nạn xã hội

UBND

Ủy ban nhân dân

UNICEF
WHO

Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc
(United Nations International Children's Emergency Fund)
Tổ chức y tế thế giới
(World Health Organization)


DANH MỤC CÁC BẢNG
Kí hiệu

Tên bảng



34

trường THCS
Bảng số 2.8 Đánh giá của CBQL, GV về nội dung giáo dục về

35

TNXH, cách thức giáo dục phòng ngừa TNXH
Bảng số 2.9 Đánh giá của học sinh về những hoạt động được tổ

37

chức nhằm giáo dục phòng ngừa TNXH
Bảng số
2.10
Bảng số
2.11
Bảng số
2.12
Bảng số
2.13
Bảng số
2.14
Bảng 15

Đánh giá của CBQL, GV về quản lý xây dựng kế hoạch

38


Đằng sau những tín hiệu đáng mừng như: nền kinh tế đất nước ngày càng khởi sắc,
đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện... là các tệ nạn xã hội (TNXH) len lỏi
vào trường học và ngày càng có nhiều chiều hướng phức tạp. Đó là một trong những
nguyên nhân cản trở sự phát triển kinh tế, xã hội của nước ta.
Tệ nạn xã hội không loại trừ bất kỳ ai, nó xâm nhập, len lỏi vào mọi ngõ
ngách của cuộc sống trong và gây ra những tác hại không nhỏ về mọi mặt đối với
đời sống xã hội. Do vậy, phòng chống TNXH đã trở thành nhiệm vụ cấp bách của
mọi cấp, mọi ngành và ngành giáo dục phải đi đầu trong cuộc chiến này.
Những năm gần đây, huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định có được sự phát triển
kinh tế vào loại khá của tỉnh nhờ đa dạng hóa ngành nghề, nhất là nghề nuôi trồng
khai thác và buôn bán thủy hải sản ở các xã ven biển: Giao Xuân, Giao Lạc, Giao
Thiện, Quất Lâm. Một số xã trong huyện xảy ra hiện tượng người dân đi làm ăn xa
nhà mong đem lại thu nhập cao cho gia đình: Giao Tiến, Hồng Thuận, Giao An ...
Ngoài ra dịch vụ kinh doanh, du lịch phát triển mạnh ở một số xã thị trấn như xã
Giao Tiến, thị trấn Quất Lâm, thị trấn Ngô Đồng cũng đem về nguồn thu nhập khá.
Chính những điều này khiến cho số vụ phạm pháp hình sự xảy ra trên địa bàn huyện
Giao Thủy tăng một cách báo động. Tình hình trên đã ảnh hưởng xấu tới các nhà
trường đóng trên địa bàn huyện Giao Thủy, đặc biệt là học sinh các trường THCS
có nguy cơ bị lôi kéo, sa ngã vào các tệ nạn xã hội rất cao.
Ở lứa tuổi học sinh THCS có tâm sinh lý chưa ổn định, dễ bị kích động, tò mò,
thích khám phá, chưa làm chủ được bản thân và cũng chưa đủ hiểu biết, kinh
nghiệm để biết: đúng, sai, xấu, tốt nên các em rất dễ bị lôi kéo vào các TNXH. Mặt
khác, nhiều bậc cha mẹ chưa thực sự quan tâm dạy dỗ con em mình, họ cho rằng đó
là trách nhiệm của nhà trường. Từ những nguyên nhân trên dẫn tới một số lượng

1


không nhỏ học sinh THCS của huyện Giao Thủy bị lôi kéo vào các TNXH gây ra
những hậu quả xấu về sự phát triển thể trạng và nhân cách của các em học sinh.

TNXH và tội phạm dưới nhiều nội dung, góc độ và khía cạnh khác nhau về TNXH.
Các đề tài điển hình của các tổ chức và các tác giả trên đó là:
- Đề tài KX 0414 của Tổng cục cảnh sát – Bộ Công an nghiên cứu thực trạng,
nguyên nhân và giải pháp phòng chống TNXH và tội phạm năm 2000.
- TNXH ở Việt Nam: thực trạng, nguyên nhân và giải pháp (Lê Thế Tiệm và
đồng nghiệp năm 1994).
- Luận cứ khoa học đổi mới chính sách xã hội nhằm đảm bảo an ninh xã hội và
khắc phục TNXH (Lê Thế Tiệm và đồng nghiệp năm 1994).
- Phòng chống ma tuý trong nhà trường (Vũ Ngọc Bừng - Năm 1997).
- Mại dâm và phòng chống mại dâm (Bùi Toản – Tạp chí Công an nhân dân số
5 – 1996).
- Phòng chống tệ nạn cờ bạc, số đề trong tình trạng hiện nay (Nguyễn Xuân
Yêm – Tạp chí Công an nhân dân số 6 – 1996).
- Hiểm hoạ ma tuý và cuộc chiến đấu mới (Nguyễn Xuân Yêm và Trần Văn
Luyện, Nguyễn Thị Kim Liên, NXB Công an nhân dân, Hà Nội năm 2003).
Trong các nghiên cứu trên đây đều đề cập đến thực trạng tệ nạn xã hội hiện
nay xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Trong đó nhiều tác giả
khẳng định hội nhập quốc tế cũng đưa vào nước ta những tệ nạn xã hội mới du nhập
từ bên ngoài vào. Tệ nạn trên làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, phát triển đất
nước. Mọi lực lượng xã hội phải cùng chung tay để đẩy lùi tệ nạn đó. Trong các
nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thế hệ trẻ là đối tượng rất dễ mắc các tệ nạn xã hội khi
từ bên ngoài du nhập vào Việt Nam. Ngoài việc sử dụng pháp luật để đấu tranh với
tệ nạn này, việc giáo dục phòng ngừa tệ nạn này trong thanh thiếu niên là hết sức
quan trọng.
Hiện nay công tác quản lý HĐGD phòng ngừa TNXH cho học sinh các trường
THCS của hiệu trưởng các trường THCS ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định hiện
nay còn gặp nhiều khó khăn, TNXH có nguy cơ xâm nhập vào các trường ngày
càng cao. Một phần nguyên nhân của thực trạng trên là do đội ngũ CBQL trường
THCS của huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định chưa có cơ sở lý luận cũng như chưa


4.2. Phạm vi nghiên cứu

4


Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐGD phòng ngừa
TNXH cho học sinh các trường trung học cơ sở (chủ yếu là các tệ nạn: ma tuý, cờ
bạc, trộm cắp, đánh nhau, hút thuốc lá, quan hệ nam nữ tuổi vị thành niên, chơi điện
tử) đang có nguy cơ xâm nhập vào nhà trường của Hiệu trưởng các trường THCS
huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định trong các năm học gần đây.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá các tài liệu lý luận có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu phòng ngừa TNXH xâm nhập vào nhà trường.
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động học tập, vui chơi, giao lưu của học sinh THCS ở các
trường THCS trên địa bàn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định để thấy rõ nguyên
nhân học sinh THCS mắc các TNXH, quan sát các đối tượng HS THCS có nghi
vấn...
5.2.2. Phương pháp điều tra viết
Sử dụng bảng hỏi với hệ thống câu hỏi đối với học sinh, hỏi những hiểu biết
về TNXH, sử dụng bảng hỏi với giáo viên, Hiệu trưởng ... về các biện pháp Quản lý
HĐGD phòng ngừa TNXH cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Giao
Thủy, tỉnh Nam Định.
5.2.3. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các đồng chí chuyên viên Sở GD&ĐT, lãnh đạo và
chuyên viên Phòng GD&ĐT, cán bộ quản lý các trường THCS trên địa bàn huyện
Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
Tham khảo ý kiến của giáo viên, cán bộ đoàn thể phường, xã, các bậc phụ

trong bối cảnh xã hội hiện nay. Kết quả nghiên cứu chủ thể quản lý đã được thực
hiện tốt với các nội dung quản lý. Luận văn cũng đã đề xuất được các biện pháp
nâng cao hiệu quả Quản lý HĐGD phòng ngừa TNXH cho học sinh các trường
trung học cơ sở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định và khảo nghiệm tính cần thiết,
khả thi của các biện pháp đề xuất. Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn sẽ là
cơ sở khoa học, có thể làm tài liệu tham khảo bổ ích cho chủ thể quản lý ở các

6


trường THCS, giáo viên THCS nhằm nâng cao hiệu quả Quản lý HĐGD phòng
ngừa TNXH cho học sinh các trường trung học cơ sở hiện nay.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận Quản lý HĐGD phòng ngừa TNXH cho học sinh
trường trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng Quản lý HĐGD phòng ngừa TNXH cho học sinh các
trường trung học cơ sở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
Chương 3: Biện pháp Quản lý HĐGD phòng ngừa TNXH cho học sinh các
trường trung học cơ sở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

7


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA
TỆ NẠN XÃ HỘI CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Những khái niệm cơ bản
1.1.1. Quản lý

Chức năng quản lý là một chỉnh thể thống nhất giữa những hoạt động tất yếu
chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lý
nhằm thực hiện các mục tiêu. Các nhà nghiên cứu cho rằng quản lý có bốn chức
năng cơ bản là bốn khâu có liên quan mật thiết với nhau, bao gồm: kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm tra.
- Chức năng kế hoạch: Đây là giai đoạn đầu tiên và quan trọng trong bất kỳ
chu trình quản lý nào, là quá trình xác định các mục tiêu và phương pháp tốt nhất để
đạt được các mục tiêu đó.
- Chức năng tổ chức: Là quá trình tiếp nhận tiếp nhận và sắp xếp nguồn lực
theo những cách thức nhất định mà chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý
một cách có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của kế hoạch.
- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động của chủ thể quản lý nhằm điều
hành tổ chức nhân lực đã có của tổ chức, của đơn vị, vận hành theo đúng kế hoạch
để thực hiện mục tiêu quản lý. Chỉ đạo, lãnh đạo chính là nhìn cho rõ những việc
phải làm, tạo ra động cơ thúc đẩy con người hoạt động theo mục tiêu tổ chức.
- Chức năng kiểm tra: Là quá trình xem xét thực tiễn các hoat động của tổ
chức để đánh giá thực trạng, khuyến khích cái tốt, phát hiện những vi phạm và điều
chỉnh nhằm đưa tổ chức đạt tới những mục tiêu đã đặt ra và góp phần đưa toàn bộ
hệ thống quản lý lên một trình độ cao hơn.
Như vậy, trong một chu trình quản lý được thực hiện liên tiếp và đan xen,
phối hợp, bổ sung cho nhau một cách lôgic trong đó từng chức năng vừa là mục
đích vừa có vai trò là phương tiện để thực hiện.
1.1.2. Giáo dục
1.1.2.1. Khái niệm

9


Giáo dục là một trong những hoạt động quan trọng nhất nhằm hình thành và
phát triển nhân cách con người, là hoạt động để cho xã hội tồn tại và phát triển.


các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo
việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những
quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [20,
tr.10].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: “QLGD là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
thống vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất
của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học
- giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về
chất” [22, tr.35].
Theo Phạm Minh Hạc: “QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm cho hệ vận hành theo đường lối,
nguyên lý giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và từng học sinh”. [15, tr.25].
Như vậy, QLGD được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý trong lĩnh vực giáo dục, nói một cách rõ ràng đầy đủ hơn, quản lý giáo dục
là hệ thống những tác động có mục đính, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể
quản lý trong hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục
tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. QLGD là hoạt động
điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo
yêu cầu phát triển của xã hội.
1.2. Phòng ngừa tệ nạn xã hội
1.2.1. Tệ nạn xã hội
1.2.1.1. Khái niệm
Theo từ điển bách khoa Công an Nhân dân Việt Nam: “Tệ nạn xã hội là hiện
tượng tiêu cực có tính phổ biến, biểu hiện bằng những hành vi lệch chuẩn mực
xã hội, vi phạm đạo đức và gây hậu quả nghiêm trọng trong đời sống cộng
đồng” [29, tr.562].

nhân tạo khi xâm nhập vào cơ thể cón người sẽ có tác dụng làm thay đổi tâm trạng,
ý thức và trí tuệ, làm cho con người bị lệ thuộc vào chúng gây nên những tổn
thương cho từng cá nhân và cộng đồng. Do vậy, việc vận chuyển, mua bán, sử dụng

12


chúng phải được quy định chặt chẽ trong các văn bản pháp luật và chịu sự kiểm soát
của các cơ quan bảo vệ pháp luật.
Tệ nạn ma túy bao gồm: Sử dụng ma túy (nghiện hút), mua bán ma túy, tàng
trữ ma túy.
b. Tệ nạn mại dâm
Công ước quốc tế về việc loại trừ các hình thức bóc lột tình dục được thông
qua tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 12 năm 1992 định nghĩa: “Mại dâm là những
hành vi nhằm trao đổi tình dục có tính chất mua bán trên cơ sở giá trị vật chất nhất
định ngoài phạm vi hôn nhân”.
Điều 3, chương 1, Pháp lệnh phòng ngừa mại dâm của nước ta đã giải thích rõ: Mại
dâm là hành vi mua dâm, bán dâm. Vì vậy chống tệ nạn mại dâm là chống cả việc
mua dâm, bán dâm và môi giới mại dâm.
Tệ nạn mại dâm làm băng hại đạo đức xã hội, có nguy cơ gây bệnh lây truyền qua
đường tình dục cho cả người bán dâm và người mua dâm và cũng là nguyên nhân
phát sinh, phát triển các loại tội phạm: tham nhũng, cờ bạc, giải trí độc hại, sử dụng
ma túy để kích thích cảm giác...
c. Tệ nạn cờ bạc
Theo Từ điển Tiếng Việt: Cờ bạc là các trò chơi ăn thua bằng tiền.
Hành vi cờ bạc được hiểu là bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền mặt
hoặc dùng hiện vật để gán nợ, hiện vật có thể là tài sản, hàng hoá như: vàng, bạc,
đất đai, nhà cửa, xe cộ... Các hình thức đánh bạc có thể là: đánh bài ba cây, tổ tôm,
sóc đĩa, bi a, cá cược ăn tiền hay còn được gọi là cá độ qua các môn thể thao, giải trí
như: bóng đá, chọi gà, các cuộc đua, đấm bốc, giải vật... Người chơi cờ bạc dễ giảm

cắp để trang trải nợ nần, ngày nay khi xã hội càng phát triển thì hành vi trộm cắp
ngày càng tinh vi hơn.
1.2.2. Tệ nạn xã hội trong nhà trường
1.2.2.1. Khái niệm
Từ phân tích khái niệm tệ nạn xã hội trên ta có thể đưa ra khái niệm TNXH
trong nhà trường như sau:
TNXH trong nhà trường là những hành vi vi phạm pháp luật, những hành vi
sai lệch so với những chuẩn mực xã hội xảy ra trong trường học.

14


TNXH trong nhà trường là những tệ nạn do học sinh mắc phải, đôi khi cũng
do giáo viên mắc phải.
Có thể kể đến những TNXH học sinh THCS thường mắc phải như: nghiện
ma tuý, nghiện chơi điện tử, truy cập Internet nội dung xấu, hút thuốc lá, uống rượu
bia, bạo lực học đường (đánh nhau), cờ bạc, số đề, trộm cắp, quan hệ nam nữ tuổi vị
thành niên...
1.2.2.2. Nguyên nhân khiến học sinh THCS mắc TNXH
a. Nguyên nhân khách quan
- Mặt trái của nền kinh tế thị trường, tốc độ đô thị hoá nhanh kéo theo sự
xuất hiện các thành phần xã hội cùng các TNXH. Tình hình TNXH đang có nguy cơ
phát triển mạnh với các thủ đoạn tinh vi, biến dạng dưới nhiều hình thức khác nhau.
- Sự phát triển của khoa học công nghệ đặc biệt là sự bùng nổ của công nghệ
thông tin với các phương tiện nghe nhìn hiện đại hàng ngày, hàng giờ tác động đến
trẻ em. Những phim ảnh liên quan đến TNXH ảnh hưởng rất nhanh đến các em,
điều này dẫn tới những hành vi bắt chước một cách lệch lạc dẫn tới bị sa ngã và lôi
kéo vào các TNXH.
- Một số bậc cha mẹ chưa nhận thức đúng hoặc chưa thật sự quan tâm đến
con cái, còn e ngại khi giáo dục con về những vấn đề nhạy cảm (chăm sóc sức khoẻ

hoặc không biết cách phòng ngừa những cám dỗ ngọt ngào của các TNXH nên rất
dễ bị xâm hại tình dục, bị lôi kéo, sa ngã vào các TNXH.
- Một số em lực học yếu kém, nhận thức chậm, chán học; đạo đức yếu,
thường xuyên vi phạm các nội quy của trường, không nghe lời cha mẹ, thầy cô,
người thân; thiếu thông tin, hiểu biết, đặc biệt là thông tin về tác hại của TNXH nên
dễ bị lôi kéo, dụ dỗ vào cuộc sống ăn chơi, đua đòi và các TNXH.
1.2.2.3. Tác hại của tệ nạn xã hội đối với học sinh THCS
TNXH ảnh hưởng xấu đến mọi mặt đối với học sinh THCS, gây ra những
hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh, dẫn đến thiệt
hại to lớn cho cha mẹ học sinh và nhà trường, làm mất trật tự trị an, an toàn trong
nhà trường và khu vực, phá vỡ truyền thống tốt đẹp của nhà trường, làm suy thoái
đạo đức, có thể dẫn tới việc vi phạm pháp luật:

16


- Nếu sử dụng ma tuý, học sinh sẽ bỏ học, trốn tiết, học tập sa sút, xa lánh
bạn bè, lười biếng, kém ăn, ngủ nhiều, ngại tham gia hoạt động tập thể... dẫn tới sức
khoẻ giảm sút nhanh chóng, cơ thể kém phát triển so với sức phát triển của lứa tuổi,
dễ mắc các loại bệnh nguy hiểm do ma tuý gây ra. Ma tuý tác động xấu đến việc rèn
luyện đạo đức, lối sống, sức khoẻ, tri thức của hàng vạn thanh thiếu niên, ảnh
hưởng đến tương lai của chính các em.
- Mại dâm ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, thường thể hiện ở ba nhóm
bệnh: HIV/AIDS, bệnh lây qua đường tình dục, các bệnh về tâm thần. Học sinh
THCS do còn hạn chế những kiến thức về sức khoẻ sinh sản, không biết phòng
tránh nên dễ bị mắc các bệnh lây qua đường tình dục, đặc biệt là các em nữ dễ dẫn
tới mang thai, sẩy thai, nạo hút... Điều này sẽ làm cho sức khoẻ các em ảnh hưởng
lớn, thậm chí gây ra những hậu quả đáng tiếc sau này như vô sinh hoặc mắc các
bệnh nguy hiểm như HIV/AIDS, ảnh hưởng tới tương lai của chính bả thân các em
và gia đình, xã hội.

xây dựng đời sống văn hoá lành mạnh, bảo vệ thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Phát hiện, đấu tranh, xử lý nghiêm minh những hành vi hoạt đông TNXH
góp phần giữ vững an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tệ nạn xã hội cho học sinh trung
học cơ sở
1.3.1. Khái niệm
Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tệ nạn xã hội cho học sinh THCS là
những tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà trường và lực lượng xã hội ngoài
trường đến học sinh nhằm ngăn chặn tệ nạn xã hội, góp phần hình thành phát triển
nhân cách học sinh một cách toàn diện.
Mục đích hoạt động giáo dục phòng ngừa TNXH cho học sinh các trường
THCS là chuyển hóa những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức xã hội thành những
phẩm chất đạo đức nhân cách cho học sinh, hình thành ở học sinh thái độ đúng đắn,
ý thức tự giác thực hiện các chuẩn mực của xã hội, thói quen chấp hành các quy
định của pháp luật. Giúp học sinh nhận thức được các chủ trương, chính sách của
Đảng, quy định của pháp luật, chuẩn mực đạo đức của xã hội, sống có kỷ cương,

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status