ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐINH THỊ THU HUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN
THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐINH THỊ THU HUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN
THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÌNH
tập. Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng GD&ĐT Huyện Ninh Giang, các trường
mầm non trên địa bàn huyện, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã cộng tác, chia sẻ, giúp
đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả luận văn
ĐINH THỊ THU HUYỀN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................................. v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Tính cấ p thiết của vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 5
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 5
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 6
8. Đóng góp mới của luận văn ...................................................................................... 7
9. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 8
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG
CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON ....... 9
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................ 9
mầm non Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương ........................................................ 47
2.2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về tầm
quan trọng của hoạt động PCTNTT cho trẻ ở trường mầm non Huyện Ninh
Giang - Tỉnh Hải Dương ............................................................................................. 47
2.2.2. Thực trạng hoạt động PCTNTT cho trẻ ở các trường mầm non Huyện
Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương ..................................................................................... 49
2.2.3. Thực trạng hình thành các kỹ năng, thói quen PCTNTT cho trẻ ở các
trường mầm non Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương .............................................. 51
2.2.4. Thực trạng tổ chức các hoạt động hàng ngày đảm bảo bảo an toàn
PCTNTT cho trẻ ở trường mầm non .......................................................................... 53
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ cho
trẻ ở trường mầm non Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương .................................... 63
2.3.1. Thực trạng việc lập kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ...... 63
2.3.2. Thực trạng tổ chức các hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ...... 64
iv
2.3.3. Thực trạng công tác chỉ đạo các hoạt động phòng chống tai nạn thương
tích cho trẻ .................................................................................................................. 65
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động phòng chống tai nạn
thương tích cho trẻ ...................................................................................................... 66
2.3.5. Thực trạng quản lý các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục
vụ cho hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ........................................ 68
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phòng chống tai
nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non ................................................................ 71
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn
thương tích cho trẻ ở các trường Mầm non Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương .... 73
2.5.1. Ưu điểm ........................................................................................................ 73
2.5.2. Hạn chế ......................................................................................................... 74
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động PCTNTT cho trẻ ở
trường mầm non .......................................................................................................... 97
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động PCTNTT cho trẻ mầm non ................................................................................ 98
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ........................................................................................... 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................... 101
1. Kết luận ................................................................................................................. 101
1.1. Về lý luận ...................................................................................................... 101
1.2. Về thực tiễn ................................................................................................... 101
1.3. Về biện pháp đề xuất ..................................................................................... 102
2. Khuyến nghị .......................................................................................................... 103
2.1. Đối với Đảng, Nhà nước ............................................................................... 103
2.2. Đối với Bộ GD và các ban ngành .................................................................. 103
2.3. Đối với Phòng giáo dục và Đào tạo............................................................... 103
2.4. Đối với các trường mầm non ......................................................................... 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 105
PHẦN PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Stt
Ký hiệu, viết tắt
Viết đầy đủ
1
GDMN
Giáo dục mầm non
7
GV
Giáo viên
8
NV
Nhân viên
9
PCTNTT
Phòng chống tai nạn thương tích
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng quy định chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ ở trường mầm non ..... 29
Bảng 2.1: Theo cô hoạt động PCTNTT cho trẻ ở trường mầm non được đánh
giá như thế nào? ...................................................................................... 48
Bảng 2.2: GD kỹ năng và thói quen PCTNTT cho trẻ cần chú trọng ở những
MỞ ĐẦU
1. Tính cấ p thiết của vấn đề nghiên cứu
Giáo dục đào tạo (GDĐT) là cốt lõi, là trọng tâm của chiến lược trồng người.
Phát triển GD là nền tảng để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, là động lực của
sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Bởi vậy Đảng ta đã khẳng định "Giáo dục
là quốc sách hàng đầu", trong đó giáo dục mầm non (GDMN) là một bộ phận cấu
thành của hệ thống Giáo dục (GD) quốc dân, có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp
phát triển nguồn nhân lực của đất nước. GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc,
GD trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi (Điều 21 luật GD 2005) [20]. Mục tiêu của GDMN
là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ. Những yếu tố đầu tiên
của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1; Hình thành và phát triển ở trẻ những chức
năng tâm sinh lý, những kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi, đặt nền tảng cho việc học
ở các cấp học tiếp theo.
GDMN là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển
nhân cách trẻ em, thời kỳ mầm non còn được gọi là thời kỳ vàng của cuộc đời. Với
đặc điểm phát triển đặc biệt của trẻ mầm non, với vai trò quan trọng của việc GD trẻ
nên GD mầm non có những nhiệm vụ đặc biệt mà không một bậc học nào có được,
đó là đồng thời thực hiện nhiệm vụ: Nuôi dưỡng, chăm sóc và GD. Trong các nhiệm
vụ trên thì nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc nói chung trong đó việc đảm bảo an toàn
phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở lứa tuổi mầm non có vị trí vô cùng quan
trọng và được coi là nhiệm vụ hàng đầu, vì sự an toàn của trẻ có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng nó là yếu tố then chốt mà nhà trường, gia đình và xã hội cùng chung tay
phối hợp thực hiện để trên cơ sở đó đảm bảo cho trẻ có được thể chất khoẻ mạnh, tinh
thần thoải mái khi tham gia vào các hoạt động ở trường cũng như ở gia đình. Đây
cũng là nền tảng để trẻ phát triển toàn diện ở những giai đoạn sau này.
Thực tế trong những năm gần đây cho thấy, ở trong trường mầm non việc đảm
bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ chưa được quan tâm đúng mức.
Đã có không ít những tai nạn thương tích hết sức thương tâm xảy ra đã cướp đi sinh
mạng của những đứa trẻ và để lại những hậu quả nặng nề cho gia đình, nhà trường và
xã hội. Điển hình như: 10h trưa ngày 25-02-2010, bé Trương Tường Vy (14 tháng
tim, ngưng thở, được đưa đến bệnh viện Nhi Đồng 1. Bác sĩ đã nhiệt tình cứu chữa,
nhưng do sức khỏe bé quá yếu nên dẫn đến tử vong.
- Bé Ngân 3 tuổi được gửi ở nhà cô bảo mẫu Trần Thị Phụng ở xã Thuận Giao,
tỉnh Bình Dương, bị bạo hành khi tắm. Cô Phụng đã có những hành vi bạo lực liên
tục tát nước vào mặt, lấy chân đạp lên người bé Ngân.
- Gần đây nhất, tại nhóm trẻ gia đình Phương Anh, quận Thủ Đức, người dân
cũng phát hiện 2 bảo mẫu đã bóp cổ trẻ, gí đầu xuống đất, lấy khăn bịt mũi, tát liên
tiếp vào mặt các bé rất dã man. Em bé 14 tháng tuổi bị chết vì sặc cháo ở một nhóm
trẻ gia đình thuộc tổ 12 - phường Hòa Cương Bắc. Trong khi ăn cháo, bé bị sặc dẫn
đến tím tái, khó thở. Mặc dù các cô đưa đến bệnh viện cấp cứu nhưng cháu Lộc vẫn
bị tử vong.
2
- Ngày 27-8, cháu Trần Nhật Hương (12 tháng tuổi), Trường Mầm non Thiên
Thần Nhỏ (Số 9, BT6, KĐT Việt Hưng) đã tử vong, nguyên nhân ban đầu được các
bác sĩ cho rằng cháu bị sặc cháo. Cháu mới được gửi ở trường vào ngày 26-8, tính
đến thời điểm cháu mất chưa đầy 2 ngày.
- Bé P.T.A (20 tháng tuổi), ngụ tại Bến Tre. Sau 30 ngày khó thở kéo dài, sổ
mũi và ho liên tục, bác sĩ chẩn đoán bị viêm phổi, nhưng tại Bệnh viện Nhi Đồng 1, kết
quả XQ cho thấy cả 2 lá phổi của bé đều bị viêm, phổi trái xẹp một phần, nguyên nhân
do bé ngậm và nuốt bóng đèn trang trí vào họng. Tháng 9-2008, cháu Nguyễn Anh Đạt,
3 tuổi, học tại Trường Mầm non Tư thục Thiện Ý, TP Đà Lạt đã tử vong do kẹt trong
thang máy vận chuyển thức ăn. Khi bé Đạt khóc, cô bảo mẫu để bé ngồi xuống ghế gần
cầu thang máy vận chuyển thức ăn để tìm khăn lau cho bé. Trong lúc cô đi lấy khăn, bé
bò vào thang máy đã mở sẵn và thang máy tự động đi lên. Bé được đưa đến Bệnh viện
Đa khoa Lâm Đồng trong tình trạng tím tái, có vết kẹp ngang bụng và vết thương ở
phần chân, cháu đã tử vong sau đó vài ngày. Ngoài trường hợp hóc, nuốt phải dị vật,
trẻ thường bị tai nạn khi sử dụng các loại xe đồ chơi, hoặc trẻ chơi các đồ chơi có
cổng trường, biển trường đảm bảo an toàn cho trẻ. 100% trường có công trình vệ sinh
cho trẻ, tổng số công trình vệ sinh toàn huyện có 241, trong đó số công trình đúng qui
cách có 214. 100% các trường có nguồn nước sạch cho trẻ sử dụng. 100% trường có
nhà bếp để tổ chức bán trú cho trẻ đảm bảo an toàn.
Đảm bảo tuyệt đối an toàn về thân thể và tinh thần cho trẻ. Nâng cao chất
lượng chăm sóc, giáo dục toàn diện cho trẻ mầm non
Trong năm học các trường mầm non trong huyện đã thực hiện tốt công tác
đảm bảo an toàn về thân thể và tinh thần cho trẻ. Công tác chăm sóc, giáo dục vệ sinh
cá nhân cho trẻ mầm non được nâng lên… kết quả của các hoạt động đã góp phần
quan trọng trong quá trình GD toàn diện nhân cách cho trẻ ở các trường mầm non.
Tuy nhiên, đi sâu tìm hiểu thì hoạt động phòng chống tai nạn thương tích ở Huyện
Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định đặc biệt là
công tác quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ như: Hoạt động
quản lý thực hiện chương trình chăm sóc chưa triệt để; kế hoạch đảm bảo an toàn
phòng chống tai nạn thương tích còn chung chung khó thực hiện; đội ngũ cán bộ, GV,
NV thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích còn thiếu
về số lượng và chưa đảm bảo về mặt chất lượng... Từ những cơ sở lý luận và thực
tiễn trên tôi chọn nội dung “Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích
cho trẻ ở các trường mầm non Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương” làm đề tài
nghiên cứu của mình với mong muốn tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động đảm
bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng
GD toàn diện trẻ ở lứa tuổi mầm non.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động phòng chống
tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý
hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non Huyện
4
khảo nghiệm tính cần thiết cũng như tính khả thi của các biện pháp đó.
6.2. Về chủ thể quản lý
- Chủ thể kép gồm: CBQL, giáo viên nhân viên và những người làm công tác
chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương.
5
- Hiệu trưởng các trường mầm non Huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
6.3. Về địa bàn nghiên cứu
Đề tài chỉ khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương
tích cho trẻ ở các trường mầm non Huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương. (Tổng số: 28
trường; MN Thị trấn, Đồng Tâm, Hiệp Lực, Ninh Thành, Vĩnh Hoà, Đông Xuyên,
Tân Hương…….)
6.4. Về khách thể khảo sát
- Tổng số khách thể khảo sát: 150 người
- Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng: 50 đồng chí
- Giáo viên, nhân viên: 100 đồng chí
7. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, tôi sử dụng các nhóm phương
pháp sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu về quản lý, tài liệu liên quan đến phòng chống tai nạn
thương tích cho trẻ mầm non và các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Trên cơ
sở đó tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống tài liệu để xây dựng khung lý luận làm
nền tảng cho quá trình nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát các biểu hiện của hoạt động phòng chống tai nạn thương tích; quản lý
hoạt động phòng chống tai nạn thương tích của GV, NV các trường mầm non.
lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích …đề xuất các biện pháp quản lý phòng
chống tai nạn thương tích phù hợp.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Dùng xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra thực trạng quản
lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ dưới dạng: Bảng số liệu, sơ
đồ... giúp cho các kết quả nghiên cứu trở nên chính xác và đảm bảo độ tin cậy.
8. Đóng góp mới của luận văn
- Phòng chống tai nạn thương tích và quản lý hoạt động phòng chống tai nạn
thương tích cho trẻ mầm non là việc làm cấp bách cần thực hiện trong giai đoạn hiện
nay nhằm giảm thiểu tai nạn thương tích cho trẻ em ở trường mầm non xuống mức
thấp nhất, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và giúp phát triển toàn diện nhân cách
cho trẻ mầm non. Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận về phòng chống tai nạn
thương tích và quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích đề tài đã làm rõ và
bổ sung thêm lý luận về quản lý giáo dục mầm non.
- Lần đầu tiên ở huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương có được một số liệu đáng tin
cậy về thực trạng hoạt động phòng chống tai nạn thương tích và quản lý hoạt động phòng
chống tai nạn thương tích ở các trường mầm non để từ đó giúp các nhà quản lý cũng như
giáo viên của ngành mầm non có được các biện pháp hữu dụng trong việc chăm sóc nuôi
dưỡng và giáo dục trẻ mầm non. Hơn nữa đây có thể là tài liệu tham khảo cho các trường
mầm non trong khu vực và các trường mầm non có đặc điểm tương đồng.
7
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần: Mở đầu; kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương
tích cho trẻ ở các trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho
những yếu tố nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ có thể giúp trẻ phát triển toàn diện về
nhân cách.
Như vậy, các nghiên cứu về đảm bảo an toàn cho trẻ nói chung và đảm bảo an
toàn phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non nói riêng đã được các
nhà nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu khá nhiều, nhưng những nghiên cứu về quản
lý hoạt động đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ trong trường
mầm non thì hầu như có rất ít tài liệu đề cập đến.
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Để nâng cao chất lượng CSGD trẻ em ở trường mầm non nói chung và đặc
biệt là công tác đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thường tích cho trẻ nói riêng. Ở
9
nước ta cùng với những kết quả đã đạt được trong thực tế hoạt động chăm sóc, giáo
dục trẻ thì các nhà nghiên cứu cũng luôn quan tâm đến việc nghiên cứu tìm ra các
giải pháp tốt nhất để đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ.
Các công trình được nghiên cứu sớm đã tập trung vào nội dung nghiên cứu về
các giải pháp phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh dựa vào nhà trường tại
thành phố Đà Nẵng của tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh có đưa ra những nghiên cứu về
việc phòng chống TNTT cho học sinh. Kết qủa nghiên cứu cho thấy tình hình phòng
chống TNTT trong các nhà trường hiện nay, cơ sở thực tiễn của các hoạt động này.
Đồng thời tác giả cũng chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến tình hình trên. Từ đó tác giả
đưa ra các giải pháp: Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất cho các nhà trường để đảm bảo
cho việc chăm sóc giáo dục trẻ được tốt hơn; giải pháp đào tạo đội ngũ giáo viên nhân
viên có trình độ hiểu biết về phòng chống tai nạn thương tích đảm bảo an toàn cho trẻ.
Một nghiên cứu năm 2001, cuốn sách “Kỹ năng và bài tập thực hành quản lý trường
mầm non của Hiệu trưởng” của tác giả Trần Bích Liễu, cuốn sách này cung cấp
những tri thức khoa học về nghiệp vụ quản lý trường mầm non và hệ thống các bài tập
hình thành các kỹ năng cơ bản của người Hiệu trưởng như: Kỹ năng lập kế hoạch.
thiết phải nghiên cứu, hoàn thiện và áp dụng vào các trường mầm non khác nhau trên
phạm vi vùng, miền và quốc gia.
1.2. Hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non
1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Đảm bảo an toàn
Là điều kiện chắc chắn giữ gìn được, thực hiện được hoặc có được những thứ
cần thiết
Đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường mầm non bao gồm 2 mặt: Đảm bảo an
toàn về tâm lý và an toàn về thể chất
Cụ thể: Tạo cho trẻ cảm giác an tâm an toàn không có những nguy hiểm đe
dọa (Kể cả nguồn gây ô nhiễm và bạo lực)
Trang thiết bị đồ dùng đồ chơi phải được sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên
để đảm bảo an toàn không gây TNTT cho trẻ và đảm bảo về thẩm mỹ.
Đáp ứng những nhu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, không có nguồn ô
nhiễm từ đất, nước, không khí.....
1.2.1.2. Tai nạn thương tích
Tai nạn:
- Theo tổ chức y tế thế giới đã định nghĩa: Tai nạn là một sự kiện không định
trước gây ra thương tích có thể nhận thấy được
Ví dụ: Một đứa trẻ chạy va vào phích nước bị bỏng. Một đứa trẻ trèo lên bàn
bị ngã gãy chân.
Thương tích là tổn thương của cơ thể ở các mức độ khác nhau gây nên bởi tiếp
xúc đột ngột với các nguồn năng lượng (có thể là các tác động cơ học, nhiệt, hóa chất,
bức xạ ion, chất phóng xạ...) quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu
các yếu tố cần thiết cho sự sống như thiếu ôxy, mất nhiệt. Thương tích có thể lý giải
được và có thể phòng tránh được. Tuy nhiên, khó có thể phân định rõ ràng giữa hai
11
+ Đường đi vào nhà và sân quanh nhà phải phù hợp, không trơn trượt và an
toàn cho trẻ em;
+ Nền nhà cao phải có bậc thềm cho trẻ lên xuống phù hợp với lứa tuổi;
+ Xung quanh ao, hố chứa nước, hố vôi, cống thoát nước trong khu vực nhà ở
phải có hàng rào chắc chắn đảm bảo an toàn cho trẻ em;
12
+ Giếng nước, bể nước hoặc các đồ dùng chứa nước khác phải có nắp đậy an toàn;
+ Xung quanh ngôi nhà phải được phát quang;
+ Vật nuôi trong nhà phải được nuôi giữ đảm bảo an toàn cho trẻ;
+ Những dụng cụ, đồ dùng nguy hiểm hoặc vật chứa chất độc hại nguy hiểm
phải để trong kho chứa đồ an toàn;
- Đảm bảo an toàn các phòng trong ngôi nhà:
+ Cửa sổ phải có chấn song, các thanh dọc chắc chắn và khoảng cách đảm bảo
trẻ không chui qua được;
+ Cửa sổ, cửa đi phải có móc áp sát vào tường để trẻ khi chạy nhảy không va
quệt, vướng mắc;
+ Cánh cửa phòng phải có dụng cụ chặn khe cửa để trẻ em không bị kẹp tay
khi đóng, mở cửa;
+ Sử dụng các loại kính lắp an toàn. Công trình cao tầng hoặc nơi có mật độ
người qua lại lớn sử dụng kính chịu lực hoặc kính hai lớp và không có khe hở đề
phòng trẻ em thò tay qua;
+ Sử dụng gạch chống trơn, chống trượt để lát nền phòng tắm. Sàn phòng tắm
và khu vệ sinh phải đảm bảo không đọng nước;
+ Khu vực nhà tắm, đặc biệt là nhà tắm có thiết kế bồn tắm nằm và khu vệ
sinh luôn được đóng cửa an toàn sau khi sử dụng;
+ Khu bếp phải riêng biệt, có cửa ngăn và có khóa để trẻ dưới 06 tuổi không
tiếp xúc được với bếp lửa, bình ga;
1.2.1.3. Phòng chống tai nạn thương tích
Là hệ thống các biện pháp của nhà quản lý nhằm giảm thiểu hoặc hạn chế đến
mức thấp nhất những tổn thương đối với cơ thể con người.
Phòng chống tai nạn thương tích ở trường mầm non là giáo viên, nhà trường,
phụ huynh phối hợp với nhau trong công tác chăm sóc trẻ, để bảo vệ bản thân trẻ, tạo
môi trường an toàn cho trẻ được tham gia hoạt động, vui chơi, học tập.
Phòng chống tai nạn thương tích có vai trò quan trọng đến sự phát triển toàn
diện về mặt nhân cách cho trẻ. Về mặt thể chất: Cơ thể trẻ được khỏe mạnh, không bị
tổn thương về da thịt, trẻ được vận động nhanh nhẹn, bình thường. Không những sẽ
phát triển về mặt thể chất mà con giúp cho trẻ phát triển về mặt nhận thức. Nếu trẻ
không bị tổn thương về mặt thể xác hay về mặt tinh thần thì trẻ được tìm hiểu, khám
phá về thế giới xung quanh tốt hơn. Trẻ tích lũy được vốn kiến thức, kỹ năng để có
thêm kinh nghiệm, làm hành trang để trải nghiệm cuộc sống.
Hơn nữa, phòng chống được tai nạn thương tích cho trẻ sẽ giúp trẻ phát triển
về mặt ngôn ngữ. Như chúng ta đã biết, ngôn ngữ là phương tiện của tư duy, nếu
không có ngôn ngữ thì sẽ không phát triển được tư duy. Những tổn thương khi bị
ngạt, hay bị vật nhọn đâm vào miệng cũng có thể tổn thương về ngôn ngữ của trẻ.
Ngoài ra, phòng chống được tai nạn thương tích sẽ giúp trẻ phát triển về mặt
tình cảm xã hội. Trẻ được sống trong một môi trường an toàn, không làm tổn thương
đến trẻ, trẻ cảm nhận được những tình cảm, sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc của
người lớn. Qua đó trẻ biết yêu quý, trân trọng mọi người xung quanh, biết giúp đỡ
người khác. Không chỉ thế, còn giúp trẻ phát triển về mặt thẩm mỹ. Giáo viên tạo môi
14
trường an toàn, đẹp sẽ giúp trẻ muốn cảm nhận được cái đẹp từ con người, môi
trường. Từ đó trẻ muốn tạo cho bản thân mình có những hành động, việc làm đẹp cho
xã hôi, tạo ra một môi trường an toàn cho chính mình và cho cả mọi người.
1.2.2. Ý nghĩa của hoạt động phòng chống tai nạn thương tích với sự phát triển
15