Quản lý hoạt động phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện đông anh thành phố hà nội - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

ĐỖ THỊ THU HUƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA
TAI NẠN THƢƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

ĐỖ THỊ THU HƢƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA TAI NẠN
THƢƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140144

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS NGUYỄN THỊ TÌNH

HÀ NỘI – 2016



ĐỖ THỊ THU HƢƠNG

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1. T nh cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ........................................................................ 1
2. Mục đ ch nghiên cứu.................................................................................................. 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 4
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................. 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu..................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 5
8. Đóng góp mới của luận văn ....................................................................................... 6
9. Cấu trúc của luận văn ................................................................................................. 7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA
TAI NẠN THƢƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở TRƢỜNG MẦM NON ........................ 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.............................................................................. 7
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài ....................................................... 7
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................... 8
1.2. Hoạt động phòng ngừa tai nạn thƣơng tích cho trẻ mầm non ........................ 9
1.2.1. Khái niệm ............................................................................................................. 9
1.2.2. Ý nghĩa của hoạt động phòng ngừa tai nạn thương t ch với sự phát triển của trẻ

cho trẻ ở các trƣờng mầm non Huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ................ 48
2.4. Thực trạng hoạt động phòng ngừa tai nạn thƣơng tích cho trẻ ở các trƣờng
mầm non Huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội .................................................... 49
2.4.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về tầm quan
trọng của hoạt động PNTNTT cho trẻ ở các trường mầm non huyện Đông Anh, thành
phố Hà Nội ................................................................................................................... 49
2.4.2. Thực trạng hoạt động PNTNTT cho trẻ ở các trường mầm non huyện Đông
Anh, thành phố Hà Nội ................................................................................................ 50
2.4.3. Thực trạng hình thành các kỹ năng, thói quen PNTNTT cho trẻ ở các trường
mầm non huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ............................................................ 52
2.4.4. Thực trạng tổ chức các hoạt động hàng ngày đảm bảo bảo an toàn PNTNTT
cho trẻ ở các trường mầm non huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ......................... 54

iv


2.5. Thực trạng quản lý hoạt động phòng ngừa tai nạn thƣơng tích cho trẻ cho
trẻ ở trƣờng mầm non Huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội .............................. 64
2.5.1. Thực trạng việc lập kế hoạch phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ ở các
trường mầm non huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ............................................... 65
2.5.2. Thực trạng tổ chức các hoạt động phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ ở
các trường mầm non huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ......................................... 65
2.5.3. Thực trạng chỉ đạo các hoạt động phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ ở
các trường mầm non huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ........................................ 66
2.5.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ
ở các trường mầm non huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội...................................... 68
2.5.5. Thực trạng quản lý các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho
hoạt động phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện
Đông Anh, thành phố Hà Nội ...................................................................................... 69
2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động phòng ngừa tai nạn

1. Kết luận ................................................................................................................ 106
1.1. Về lý luận ............................................................................................................ 106
1.2. Về thực tiễn.......................................................................................................... 106
1.3. Về biện pháp đề xuất ........................................................................................... 107
2. Kiến nghị .............................................................................................................. 107
2.1. Đối với các cấp quản lý ...................................................................................... 107
2.1.1. Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương............................................... 108
2.1.2. Đối với Phòng giáo dục và Đào tạo ................................................................ 108
2.2. Đối với các trường mầm non............................................................................. 108
2.3. Đối với phụ huynh, các ban ngành đoàn thể ................................................... 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 110
PHẦN PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Stt

Ký hiệu, viết tắt

Viết đầy đủ

1

CBQL

Cán bộ quản lý

2


GV

Giáo viên

8

NV

Nhân viên

9

PNTNTT

Phòng ngừa tai nạn thương t ch

10

TC

Trò chơi

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng quy định chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ ở trường mầm non
Bảng 2.1: Theo cô hoạt động PNTNTT cho trẻ ở trường mầm non được đánh
giá như thế nào?



vi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Giáo dục đào tạo (GDĐT) là cốt lõi, là trọng tâm của chiến lược trồng người.
Phát triển GD là nền tảng để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, là động lực của
sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Bởi vậy Đảng ta đã khẳng định "Giáo dục
là quốc sách hàng đầu", trong đó giáo dục mầm non (GDMN) là một bộ phận cấu
thành của hệ thống Giáo dục (GD) quốc dân, có vị tr rất quan trọng trong sự nghiệp
phát triển nguồn nhân lực của đất nước. GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc,
GD trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi (Điều 21 luật GD 2005) [20]. Mục tiêu của GDMN
là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, tr tuệ, thẩm mỹ. Những yếu tố đầu tiên
của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1; Hình thành và phát triển ở trẻ những chức
năng tâm sinh lý, những kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi, đặt nền tảng cho việc học
ở các cấp học tiếp theo.
GDMN là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển
nhân cách trẻ em, thời kỳ mầm non còn được gọi là thời kỳ vàng của cuộc đời. Với
đặc điểm phát triển đặc biệt của trẻ mầm non, với vai trò quan trọng của việc GD trẻ
nên GD mầm non có những nhiệm vụ đặc biệt mà không một bậc học nào có được,
đó là đồng thời thực hiện nhiệm vụ: nuôi dưỡng, chăm sóc và GD. Trong các nhiệm
vụ trên thì nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc nói chung trong đó việc đảm bảo an toàn
phòng chống tai nạn thương t ch cho trẻ ở lứa tuổi mầm non có vị tr vô cùng quan
trọng và được coi là nhiệm vụ hàng đầu, vì sự an toàn của trẻ có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng nó là yếu tố then chốt mà nhà trường, gia đình và xã hội cùng chung tay
phối hợp thực hiện để trên cơ sở đó đảm bảo cho trẻ có được thể chất khoẻ mạnh, tinh
thần thoải mái khi tham gia vào các hoạt động ở trường cũng như ở gia đình. Đây
cũng là nền tảng để trẻ phát triển toàn diện ở những giai đoạn sau này.

nguồn gốc không rõ ràng, vật liệu sản xuất đồ chơi chứa nhiều chất độc hại có thể gây
ung thư, ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe trẻ em. Một tai nạn điển hình: Một cháu bé 2
tuổi ở trường mầm non tại thành phố Hà Nội vừa chết do nuốt phải đồ chơi (trứng
nhựa). Tai nạn thương t ch ở trẻ em đã để lại hậu quả vô cùng to lớn cho không chỉ gia
đình, nhà trường mà còn trở thành một gánh nặng đối với xã hội.
Nhận thức được tầm quan trọng trong hoạt động phòng ngừa tai nạn thương t ch
cho trẻ ở lứa tuổi mầm non, trong những năm qua tại huyện Đông Anh, thành phố Hà
Nội được sự quan tâm của các cấp các ngành đặc biệt là ngành GD thì hoạt động
phòng ngừa tai nạn thương t ch nói riêng và công tác GD toàn diện cho trẻ ở các
trường mầm nói chung đạt được những thành tựu rất đáng kh ch lệ như:
Qui mô trường, lớp mầm non đáp ứng nhu cầu của phụ huynh và phù hợp Điều
lệ trường mầm non Toàn Huyện Đông Anh có 53 trường mầm non, trong đó 33 trường
công lập và 20 trường tư thục với 899 lớp. Tổng số trẻ đến trường 30267 trong đó, trẻ
nhà trẻ đến trường 5994 trẻ đạt tỷ lệ 41.1%; Mẫu giáo 24274 trẻ đạt tỷ lệ 100%. Huy
động 6973 trẻ 5 tuổi đến trường mầm non đạt tỷ lệ 100% với 208 lớp mẫu giáo 5 tuổi.
Hiện có 89 trẻ khuyết tật học hòa nhập tại các trường mầm non đạt tỷ lệ 71%
100% xã, thị trấn sử dụng phần mềm Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi. Đội ngũ điều
tra, thống kế số liệu được nâng cao kỹ năng và làm việc hiệu quả hơn. Công tác Phổ cập
2


được quan tâm và tuyên truyền sâu rộng trong địa bàn. Kết quả: 100% xã, thị trấn đạt
phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.
Trung bình số điểm trường/trường giảm so với năm học trước: Số điểm trường
trong toàn huyện 117 điểm. Các điểm trường đều có giấy chứng nhận bàn giao quyền
sử dụng đất cho trường mầm non. 100% điểm trường đều có tường bao, sân chơi,
cổng trường, biển trường đảm bảo an toàn cho trẻ. 100% trường có công trình vệ sinh
cho trẻ, tổng số công trình vệ sinh toàn huyện có 515, trong đó số công trình đúng qui
cách có 310. 100% các trường có nguồn nước sạch cho trẻ sử dụng. 100% trường có
nhà bếp để tổ chức bán trú cho trẻ đảm bảo an toàn.

Quản lý hoạt động phòng ngừa tai nạn thương t ch cho trẻ ở trường mầm non
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa tai nạn thương t ch cho trẻ ở trường
mầm non
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, hoạt động phòng ngừa tai nạn thương t ch và quản lý
hoạt động phòng ngừa tai nạn thương t ch cho trẻ ở các trường mầm non huyện Đông
Anh đã được quan tâm, bước đầu đạt những kết quả nhất định. Tuy nhiên, so với yêu
cầu của thực tiễn giáo dục mầm non vẫn còn bộc lộ những hạn chế bất cập nhất định.
Những hạn chế bất cập này do nhiều nguyên nhân khác nhau mang lại, trong đó có
nguyên nhân do biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa tai nạn thương t ch chưa
thực sự hiệu quả. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa tai
nạn thương t ch phù hợp với thực tế các nhà trường và đặc điểm đối tượng trẻ mầm
non thì sẽ đảm bảo được an toàn cho trẻ và góp phần nâng cao được chất lượng GD
toàn diện cho trẻ mầm non trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phòng ngừa tai nạn
thương t ch cho trẻ ở các trường mầm non.
5.2. Đánh giá thực trạng phòng ngừa tai nạn thương t ch và quản lý hoạt động
phòng ngừa tai nạn thương t ch cho trẻ ở các trường mầm non huyện Đông Anh,
thành phố Hà Nội.
5.3. Đề xuất, khảo nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa tai
nạn thương t ch cho trẻ ở các trường mầm non huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Về nội dung nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động phòng ngừa tai nạn
thương t ch cho trẻ ở các trường mầm non công lập huyện Đông Anh, từ đó bước đầu
đề xuất, khảo nghiệm tính cần thiết cũng như t nh khả thi của các biện pháp đó.
4


đội ngũ, quản lý về cơ sở vật chất…phục vụ cho hoạt động phòng ngừa tai nạn
thương t ch .
5


7.2.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu những sản phẩm của hoạt động phòng ngừa tai nạn thương t ch ở
các trường mầm non để khẳng định được kết quả của biện pháp quản lý hoạt động
phòng ngừa tai nạn thương t ch ở các trường mầm non.
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Bổ sung, kiểm tra và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông qua
phương pháp điều tra. Qua đó tìm hiểu thêm những biện pháp quản lý hoạt động
phòng ngừa tai nạn thương t ch. Những thông tin này có giá trị là căn cứ để nhận xét,
khẳng định ch nh xác hơn thực trạng biện pháp quản lý hoạt động phòng ngừa tai nạn
thương t ch của hiệu trưởng các trường mầm non. Ngoài ra, có thể tìm hiểu thêm các
nhân tố ảnh hưởng tới thực trạng đó cũng như những khuyến nghị của họ. Đồng thời
những thông tin này cũng giúp cho nhà nghiên cứu có thêm căn cứ để khẳng định t nh
trung thực, độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
7.2.5. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD, các đồng chí
hiệu trưởng, GV lâu năm, các nhà quản lý… để có thêm thông tin tin cậy đảm bảo
tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu. Đặc biệt xin ý kiến đóng góp cho những
đề xuất biện pháp nhằm quản lý có hiệu quả việc đổi mới quản lý hoạt động phòng
ngừa tai nạn thương t ch ở địa bàn nghiên cứu.
7.2.6. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Qua các hoạt động: viết sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới quản lý hoạt động
phòng ngừa tai nạn thương t ch; các hội thảo, trao đổi kinh nghiệm về đổi mới quản
lý hoạt động phòng ngừa tai nạn thương tích …đề xuất các biện pháp quản lý phòng
ngừa tai nạn thương t ch phù hợp.
7.2.7. Phương pháp khảo nghiệm:

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động phòng ngùa tai nạn thương t ch cho
trẻ ở các trường mầm non Huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA
TAI NẠN THƢƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở TRƢỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Công tác phòng ngừa tai nạn thương t ch cho trẻ em là một phần rất quan trọng
của chiến lược phát triển đất nước, là mối quan tâm hàng đầu đối với gia đình nhà
trường và toàn thể xã hội, là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của con
người, của từng gia đình và của toàn xã hội.
Trên thế giới cũng có nhiều tác giả nghiên cứu đến vấn đề CSGD trẻ nói chung
7


và phòng ngừa tai nạn thương t ch cho trẻ mầm non nói riêng. Có thể liệt kê một số
công trình nghiên cứu:
Nghiên cứu về phòng ngừa thương t ch ở trẻ em và vị thành niên: Lời kêu gọi
hành động toàn cầu. Genave. Tổ chức Y tế thế giới và UNICEF, 2005.
Nghiên cứu về Phòng ngừa thương t ch ở trẻ em và vị thành niên: Một kế
hoạch hành động của WHO. Geneva; Tổ chức y tế thế giới 2006.
Công ước về quyền trẻ em, 1989. New York, NY, liên hợp quốc, 1989.
Một nghiên cứu khác của 2 tác giả Andrew J và Robert C. Pianta cũng chỉ ra
mối quan hệ giữa những đặc điểm của GV và điều kiện lớp học với hoạt động chăm
sóc trẻ. Trong tác phẩm đó chỉ ra rằng trình độ đào tạo, lĩnh vực đào tạo và những
điều kiện của lớp học như k ch thước lớp học, số lượng trẻ và chương trình CSGD trẻ
có tác động gián tiếp đến việc đảm bảo an toàn cho trẻ ở trường mầm non.
Một nghiên cứu khác của tác giả William Fowler vào năm 1980 trong đó chỉ ra
những yếu tố nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ có thể giúp trẻ phát triển toàn diện về
nhân cách.

luận và thực tế cho các nhà quản lý GD mầm non như:
Đề tài luận văn tiến sĩ: “Nghiên cứu giải pháp can thiệp phòng chống tai nạn
thương tích cho học sinh Tiểu học dựa vào nhà trường ở thành phố Đà Nẵng” của
tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh, năm 2012 trong đó phân t ch thực trạng hoạt động
phòng ngừa tai nạn thương t ch cho trẻ em và đề ra một số giải pháp can thiệp
PNTNTT cho trẻ em dựa vào nhà trường.
Đề tài luận văn thạc sĩ: “Nâng cao năng lực quản lý của hiệu trưởng trường
mầm non quận Hai Bà Trưng” của tác giả Bùi Thị Kim Xuân, 2004 đã đề ra một số
biện pháp giúp cho hiệu trưởng các trường mầm non của quận Hai Bà Trưng nâng
cao năng lực quản lý để thực hiện tốt hơn các công tác quản lý trường mầm non trong
giai đoạn tiếp theo.
Đề tài luận văn thạc sĩ: “Biện pháp quản lý thực hiện chương trình thí điểm
GD mầm non của hiệu trưởng trường mầm non” của tác giả Vũ Thị Thu Hằng, năm
2008. Đề tài đã cung cấp hệ thống lý thuyết về việc thực hiện chương trình th điểm
GD mầm non và đã đề ra những biện pháp quản lý giúp hiệu trưởng thực hiện tốt
chương trình th điềm GD mầm non mà Bộ GD đề ra. Trong đó chú trọng đến kỹ
năng lập kế hoạch của người hiệu trưởng trường mầm non.
Các công trình nghiên cứu của các tác giả trình bày trên đã đề cập một số nội
dung liên quan đến công tác CSGD trẻ em ở trường mầm non, các giải pháp nâng cao
chất lượng CSGD. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về quản lý
hoạt động phòng ngừa tai nạn thương t ch cho trẻ ở trường mầm non. Quản lý hoạt
động PNTNTT cho trẻ là vấn đề quan trọng, bức thiết nhằm đảm bảo an toàn tuyệt
đối cho trẻ và nâng cao chất lượng và hiệu quả GD trẻ em ở các trường mầm non, cần
thiết phải nghiên cứu, hoàn thiện và áp dụng vào các trường mầm non khác nhau trên
phạm vi vùng, miền và quốc gia.
1.2. Hoạt động phòng ngừa tai nạn thƣơng tích cho trẻ mầm non
1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Đảm bảo an toàn
Là điều kiện chắc chắn giữ gìn được, thực hiện được hoặc có được những thứ
cần thiết

mức thấp nhất những tổn thương đối với cơ thể con người.
Phòng ngừa tai nạn thương t ch ở trường mầm non là giáo viên, nhà trường,
phụ huynh phối hợp với nhau trong công tác chăm sóc trẻ, để bảo vệ bản thân trẻ, tạo
môi trường an toàn cho trẻ được tham gia hoạt động, vui chơi, học tập.
Phòng ngừa tai nạn thương t ch có vai trò quan trọng đến sự phát triển toàn
diện về mặt nhân cách cho trẻ. Về mặt thể chất: Cơ thể trẻ được khỏe mạnh, không bị
tổn thương về da thịt, trẻ được vận động nhanh nhẹn, bình thường. Không những sẽ
phát triển về mặt thể chất mà con giúp cho trẻ phát triển về mặt nhận thức. Nếu trẻ
không bị tổn thương về mặt thể xác hay về mặt tinh thần thì trẻ được tìm hiểu, khám
10


phá về thế giới xung quanh tốt hơn. Trẻ t ch lũy được vốn kiến thức, kỹ năng để có
thêm kinh nghiệm, làm hành trang để trải nghiệm cuộc sống.
Hơn nữa, phòng ngừa được tai nạn thương t ch cho trẻ sẽ giúp trẻ phát triển về
mặt ngôn ngữ. Như chúng ta đã biết, ngôn ngữ là phương tiện của tư duy, nếu không
có ngôn ngữ thì sẽ không phát triển được tư duy. Những tổn thương khi bị ngạt, hay
bị vật nhọn đâm vào miệng cũng có thể tổn thương về ngôn ngữ của trẻ.
Ngoài ra, phòng ngừa được tai nạn thương t ch sẽ giúp trẻ phát triển về mặt
tình cảm xã hội. Trẻ được sống trong một môi trường an toàn, không làm tổn thương
đến trẻ, trẻ cảm nhận được những tình cảm, sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc của
người lớn. Qua đó trẻ biết yêu quý, trân trọng mọi người xung quanh, biết giúp đỡ
người khác. Không chỉ thế, còn giúp trẻ phát triển về mặt thẩm mỹ. Giáo viên tạo môi
trường an toàn, đẹp sẽ giúp trẻ muốn cảm nhận được cái đẹp từ con người, môi
trường. Từ đó trẻ muốn tạo cho bản thân mình có những hành động, việc làm đẹp cho
xã hôi, tạo ra một môi trường an toàn cho chính mình và cho cả mọi người.
1.2.2. Ý nghĩa của hoạt động phòng ngừa tai nạn thương tích với sự phát triển
toàn diện của trẻ mầm non
Ở lứa tuổi mầm non, cơ thể trẻ đang lớn nhanh và phát triển về mọi mặt, muốn
cho thế hệ tương lai của chúng ta thực sự có đầy đủ Đức- Trí- Thể- Mỹ để phục vụ

Tóm lại:
Đảm bảo an toàn phòng ngừa TNTT cho trẻ ở trường mầm non không là trách
nhiệm của riêng ai, mà là trách nhiệm của toàn cộng đồng, toàn xã hội.
Hoạt động PNTNTT cho trẻ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nhận thức được
vấn đề này cũng đồng nghĩa với việc nâng cao sự quan tâm của mỗi gia đình, mỗi
người dân trong việc bảo vệ con em trước những nguy cơ tai nạn. Đồng thời, tăng
cường phối hợp giữa các ngành, đoàn thể xây dựng nội dung và tổ chức tuyên truyền,
giáo dục về phòng ngừa TNTT trẻ em đến các tầng lớp nhân dân. Nâng cao năng lực
cho cán bộ quản lý giáo viên nhân viên và người chăm sóc trẻ trong các trường mầm
non về phòng ngừa TNTT; tạo ra sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa gia đình, nhà
trường và chính quyền, đoàn thể các cấp; đặc biệt là trang bị cho trẻ những kiến thức,
kỹ năng phòng, tránh khi gặp sự cố bất ngờ. Có như vậy, mới góp phần tạo cho trẻ em
được sống và phát triển trong môi trường an toàn và lành mạnh, hạn chế tối đa số
lượng TNTT.
Phòng ngừa tai nạn thương t ch còn có vai trò quan trọng đến sự phát triển
toàn diện về mặt nhân cách cho trẻ. Về mặt thể chất: cơ thể trẻ được khỏe mạnh,
không bị tổn thương về da thịt, trẻ được vận động nhanh nhẹn, bình thường. Không
những sẽ phát triển về mặt thể chất mà con giúp cho trẻ phát triển về mặt nhận thức.
Nếu trẻ không bị tổn thương về mặt thể xác hay về mặt tinh thần thì trẻ được tìm
hiểu, khám phá về thế giới xung quanh tốt hơn. Trẻ t ch lũy được vốn kiến thức, kỹ
năng để có thêm kinh nghiệm, làm hành trang để trải nghiệm cuộc sống. Hơn nữa,
phòng ngừa được tai nạn thương t ch cho trẻ sẽ giúp trẻ phát triển về mặt ngôn ngữ.
Như chúng ta đã biết, ngôn ngữ là phương tiện của tư duy, nếu không có ngôn ngữ thì
sẽ không phát triển được tư duy. Những tổn thương khi bị ngạt, hay bị vật nhọn đâm
vào miệng cũng có thể tổn thương về ngôn ngữ của trẻ. Ngoài ra, phòng ngừa được
tai nạn thương t ch sẽ giúp trẻ phát triển về mặt tình cảm xã hội. Trẻ được sống trong
một môi trường an toàn, không làm tổn thương đến trẻ, trẻ cảm nhận được những tình
cảm, sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc của người lớn. Qua đó trẻ biết yêu quý, trân
12


- Môi trường có nhiều yếu tố, nguy cơ gây tai nạn:
* Phân loại tai nạn thương t ch
- Thương tích không chủ định, không chủ ý
Thương t ch không chủ ý (thường hiểu là “tai nạn”) là hậu quả của tai nạn
giao thông, bị đuối nước, bỏng và ngã.... Thương t ch không chủ ý cũng có thể do
nghẹn hóc, ngộ độc, do bom mìn và các vật liệu nổ gây ra, do côn trùng và súc vật
13


cắn đốt… Hầu hết các thương t ch không chủ ý đều có thể phòng tránh được.
- Thương tích có chủ định, có chủ ý
Thương t ch có chủ ý gây nên do sự chủ định của con người (người chủ định
gây thương t ch cho người khác hoặc do bản thân người bị thương t ch tự gây ra) như:
Chiến tranh, tự thương, tự tử, thương tật do bạo lực, lạm dụng hoặc bị bỏ rơi.
* Một số tai nạn thương t ch thường gặp ở trẻ:
+ Phòng tránh tai nạn giao thông
+ Phòng tránh đuối nước
+ Phòng tránh ngộ độc
+ Phòng tránh ngã, lạc cho trẻ em
+ Phòng tránh cháy bỏng
+ Phòng tránh ngộ độc cắn: chó, mèo, rắn cắn, ong đốt
+ Phòng tránh điện giật
+ Đề phòng dị vật đường thở.
+ Phòng tránh vết thương do các vật sắc nhọn
+ Một số tai nạn khác
* Để đảm bảo an toàn và phòng tránh các tai nạn xảy ra đối với trẻ cần lưu ý.
- Đảm bảo an toàn xung quanh ngôi nhà:
+ Có cửa, cổng, hàng rào chắc chắn, độ cao phù hợp với lứa tuổi của trẻ em;
+ Đường đi vào nhà và sân quanh nhà phải phù hợp, không trơn trượt và an
toàn cho trẻ em;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status