Quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐINH THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐINH THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ THUỲ LINH

Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng giáo dục và đào tạo thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ; các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường mầm non
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Hy vọng rằng với những kết quả đã đạt được, khi áp dụng vào thực tiễn công
tác sẽ góp phần nâng cao hơn nữa quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các
trường mầm non thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót; kính mong được sự chỉ dẫn của các
thầy giáo, cô giáo và sự đóng góp ý kiến của các đồng chí, đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả
Đinh Thị Thu Hiền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ...................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ............................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. vi

1.3.4. Đánh giá kết quả hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non . 16
1.4. Quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non.......................... 17
1.4.1. Nguyên tắc và phương pháp quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở
trường mầm non ..................................................................................................... 17
1.4.2. Mục tiêu của quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non ......21
1.4.3. Nội dung quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non ... 22
1.4.4. Vai trò của hiệu trưởng trường mầm non trong công tác chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ ..................................................................................................... 29
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trường
mầm non ..................................................................................................................... 31
1.5.1. Nhóm những yếu tố chủ quan ...................................................................... 31
1.5.2. Nhóm những yếu tố khách quan................................................................... 32
Tiểu kết chương 1 ............................................................................................. 35
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHĂM SÓC, NUÔI
DƯỠNG TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ ........................................................................... 36
2.1. Một vài nét về đặc điểm các trường mầm non trên địa bàn thành phố Việt Trì,
tỉnh Phú Thọ................................................................................................................ 36
2.1.1. Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị trường học .............................. 36
2.1.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên .............................................. 37
2.1.3. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ............................................................... 38
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng ......................................................................... 39
2.1.1. Mục tiêu khảo sát ......................................................................................... 39
2.1.2. Khách thể khảo sát ....................................................................................... 39
2.1.3. Phương pháp khảo sát và xử lý kết quả ........................................................ 40
2.3. Kết quả khảo sát ................................................................................................... 41
2.3.1. Thực trạng công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non trên
địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ............................................................... 41
2.3.2. Thực trạng quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của hiệu trưởng các
trường mầm non trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ............................ 61

dưỡng của hiệu trưởng các trường mầm non trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ .................................................................................................................. 80
3.2.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................... 90
3.3. Khảo sát kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ................ 90
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ................................................................................. 90
3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm ................................................................................ 90
3.3.3. Nội dung khảo nghiệm ................................................................................. 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3.3.4. Phương pháp khảo nghiệm ........................................................................... 90
3.3.5. Kết quả khảo nghiệm .................................................................................... 91
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................... 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 96
1. Kết luận ................................................................................................... 96
2. Kiến nghị ............................................................................................................ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 100
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 103

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

vi

http://www.lrc.tnu.edu.vn




: Giáo viên

MN

: Mầm non

NXB

: Nhà xuất bản

SDD

: Suy dinh dưỡng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả theo dõi sự phát triển của trẻ qua biểu đồ tăng trưởng ở các trường
mầm non trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ .......................... 41
Bảng 2.2. Kết quả theo dõi khám sức khỏe và tổ chức bán trú của các trường mầm
non trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ......................................... 42
Bảng 2.3. Thực trạng cơ sở vật chất các trường mầm non trên địa bàn thành phố Việt
Trì, tỉnh Phú Thọ ................................................................................................... 43
Bảng 2.4. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò của công tác chăm sóc,

Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các nhóm biện pháp ....................... 91
Bảng 3.2. Kết quả tính khả thi của các nhóm biện pháp ................................................... 92

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

vi

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất ...... 91
Biểu đồ 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất .................92

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

vi

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non (GDMN) là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc
dân. Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào
học lớp một. Trẻ được tiếp cận với GDMN càng sớm, càng thúc đẩy quá trình học tập
và phát triển ở giai đoạn tiếp theo. Những nghiên cứu về GDMN cho thấy giai đoạn
phát triển của trẻ ở lứa tuổi mầm non có tính quyết định đến sự phát triển về thể lực,
nhân cách, năng lực phát triển trí tuệ của trẻ trong suốt cả cuộc đời. Chính vì thế, hầu

(BGD&ĐT) đã chỉ rõ:
- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư số
13/2010/TT-BGD&ĐT của Bộ Trưởng Bộ GD&ĐT về tăng cường các biện pháp
đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong các cơ sở GDMN.
Chú trọng công tác xây dựng trường học an toàn toàn diện, đặc biệt là những nơi
thường xuyên xảy ra thiên tai, lũ lụt, hạn hán.
- Chỉ đạo các cơ sở GDMN quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn ở những nơi tổ
chức cho trẻ ăn bán trú; sử dụng phần mềm tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định
phù hợp với thực tiễn. Tăng cường công tác xã hội hóa, huy động các nguồn lực để
tăng tỷ lệ trẻ ăn bán trú tại trường, nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ. Tiếp tục nhân
rộng mô hình phòng chống suy dinh dưỡng (SDD) cho trẻ. Thực hiện tốt các quy
định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở GDMN.
- Phối hợp với ngành Y tế triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho
trẻ em trong các cơ sở GDMN. Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số
22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013 quy định đánh giá công tác y tế tại các
cơ sở GDMN. Đảm bảo 100% trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ và theo
dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng. Phấn đấu tỷ lệ SDD thể nhẹ cân và thấp
còi đều dưới 10% và giảm so với đầu năm học.
Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT tỉnh Phú Thọ, Phòng
GD&ĐT thành phố Việt Trì đã chỉ đạo thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục trẻ trong các cơ sở GDMN. Tuy nhiên, trong các cơ sở giáo dục, hiệu trưởng
là người chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về lao động, tổ chức, điều
khiển toàn bộ hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo của cấp học. Trên thực
tế đối với các trường mầm non trên địa bàn thành phố Việt Trì, công tác quản lý việc
thực hiện chương trình GDMN chưa thực sự hiệu quả, điều đó dẫn đến việc quản lý
công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các nhà trường còn nhiều bất cập, nổi bật là

2



Hoa Mai, Trường Mầm non Sông Lô, Trường Mầm non Thụy Vân, Trường Mầm non

3


Hoa Hồng, Trường Mầm non Bến Gót, Trường Mầm non Họa Mi, Trường Mầm non
Kim Đức, Trường Mầm non Hy Cương, Trường Mầm non Chu Hóa.
- Giới hạn khách thể điều tra: Tổng số 177 người (10 hiệu trưởng, 19 phó
hiệu trưởng, 98 giáo viên, 50 phụ huynh học sinh).
5. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ tại các trường mầm
non trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đã được nâng cao một cách đáng kể.
Tuy nhiên, việc quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của hiệu trưởng còn một
bộc lộ một số hạn chế nhất định. Nếu đề xuất một số biện pháp quản lý công tác chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ của hiệu trưởng phù hợp với điều kiện thực tế tại các trường mầm
non trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng
công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nói riêng và công tác chăm sóc giáo dục trẻ nói
chung tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của
hiệu trưởng trường mầm non.
6.2. Khảo sát thực trạng quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của hiệu
trưởng các trường mầm non trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của
hiệu trưởng các trường mầm non trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ và
khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập và đọc các tài liệu lý luận, các văn bản pháp qui, các công trình
nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục, quản lý GDMN, công tác chăm sóc, nuôi

7.3. Phương pháp xử lý thông tin
- Phương pháp thống kê trong toán học: Sử dụng phương pháp thống kê trong
toán học để xử lý và phân tích các số liệu từ các phiếu hỏi thu thập được.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục; nội
dung chính của luận văn được cấu trúc thành ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở
trường mầm non.
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các
trường mầm non trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Biện pháp quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường
mầm non trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Trong bất cứ thời kỳ lịch sử nào và dưới mọi chế độ xã hội thì việc đào tạo con
người cũng đều vô cùng quan trọng, đặc biệt là việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo
dục trẻ ngay từ khi còn nhỏ, bởi lẽ trẻ em là tài sản và là công dân tương lai của mỗi
quốc gia. Theo nhà giáo dục nổi tiếng Macarenco: "95% kết quả của quá trình giáo
dục một con người từ sinh ra đến lúc chết được quyết định bởi giai đoạn 5 năm đầu
của quá trình đó" [23].
Giáo sư Makoto Shichida của Nhật Bản đã viết trong cuốn “Phương pháp
Shichida” về tầm quan trọng của dinh dưỡng có sự ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát
triển thể chất và nhân cách của trẻ. Đây là phương pháp giáo dục cân nhắc đến những

ngoài nước, được trình bày theo quan điểm tâm lý học khoa học - coi trẻ em là một
thực thể tự nhiên đang phát triển, sự phát triển đó chính là đứa trẻ đang lĩnh hội
những kinh nghiệm lịch sử, xã hội trong nền văn hóa do loài người sáng tạo nên, từ
đó đưa ra các phương pháp chăm sóc trẻ ở những giai đoạn khác nhau. [34]
- Tác giả Lê Thị Hoa Mai với cuốn “dinh dưỡng trẻ em” do nhà xuất bản Giáo
dục xuất bản đã cung cấp những kiến thức cơ bản trên cơ sở khoa học về dinh dưỡng
để áp dụng trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở độ tuổi mầm non [12]
- Tác giả Hoàng Thị Phương với tài liệu “Phương pháp chăm sóc, vệ sinh trẻ
em” do NXB Đại học Sư Phạm phát hành đã tập trung nghiên cứu và giải quyết các
vấn đề có liên quan đến bảo vệ và củng cố sức khỏe trẻ em từ 0-6 tuổi, môi trường
sống có ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ, đặc điểm chăm sóc trẻ, phương pháp chăm sóc
và vệ sinh cho trẻ mầm non, cách đánh giá hiệu quả chăm sóc, giáo dục trẻ một cách
khách quan. [25]
- Tác giả Hồng Thu, Đỗ Huy với cuốn “Dinh dưỡng và cách chế biến món ăn
cho trẻ mầm non” do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành đã đưa ra những
yêu cầu về dinh dưỡng cho trẻ nói chung và dinh dưỡng cho trẻ trong một ngày ở
trường mầm non nói riêng. Tài liệu cũng đưa ra các cách chế biến các món ăn thông
thường phù hợp với trẻ mầm non, đảm bảo các yêu cầu dễ tìm nguồn thực phẩm, dễ
chế biến nhưng được trẻ yêu thích. [30]
Tất cả các nội dung trên đều được nghiên cứu và giải quyết theo quan điểm
duy vật biện chứng và tư tưởng khoa học của C.Mác-Lê nin về con người và môi
trường xung quanh cũng như bản chất của con người. Tuy nhiên, sự phát triển của trẻ

7


ở mỗi giai đoạn phụ thuộc nhiều vào môi trường sống. Nếu trẻ được sống trong một
môi trường đầy đủ về vật chất, được quan tâm, chăm sóc về tinh thần theo khoa học,
trẻ có được tình yêu thương của những người thân và những người xung quan thì trẻ
sẽ có sự phát triển hài hòa và cân đối. Ngược lại, sự phát triển của trẻ sẽ không được


Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, khái niệm quản lý được nhiều
nhà khoa học, lý luận đưa ra, nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực nghiên cứu và hoạt
động của mỗi tác giả như:
Theo Frederick Winslow Taylor (Mỹ), một người được mệnh danh là người cha
của lý luận quản lý một cách khoa học vào đầu thế kỷ XX, ông cho rằng: “Quản lý một
cách khoa học không phải là một nhóm biện pháp nâng cao hiệu suất công việc. Nó
cũng không phải là một chế độ hạch toán giá thành. Nó cũng không phải là một chế độ
tiền lương mới... Thực chất của việc quản lý một cách khoa học là một cuộc cách mạng
hoàn toàn tư tưởng của công nhân trong các xí nghiệp hay tổ chức, là cuộc cách mạng
hoàn toàn về trách nhiệm của công nhân đối với công việc của họ”. [7]
Theo Henri Fayol (Pháp) thì “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia
đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”. [7]
Theo Omaror (Liên Xô) thì Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực
nhằm thực hiện các nhiệm vụ sản xuất và dịch vụ với hiệu quả kinh tế tối ưu.
Tác giả Bùi Trọng Tuân-Nguyễn Kỳ cho rằng: "Quản lý là chức năng của
những hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội)
thực hiện những chương trình mục đích hoạt động”.[30, tr.19]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể
quản lý) nhằm đạt được những mục tiêu dự kiến”.[26, tr.12]
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt thì “quản lý là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu
nhất định”.[24]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhằm phối hợp sự nỗ lực của nhiều
người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành thành tựu của cả xã hội”.
“Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong các
tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường,

mục đích, có kế hoạch, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể
quản lý lên các đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra.
Ở góc độ vĩ mô, chủ thể quản lý giáo dục là hệ thống các cơ quan quản lý giáo dục
trong hệ thống giáo dục quốc dân như cơ quan quản lý giáo dục của Chính phủ, Bộ
GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, chính quyền địa phương... thì đối tượng quản lý
là các cơ quan quản lý giáo dục cấp dưới, các ngành nghề đào tạo. Khi đó quản lý giáo dục
có thể hiểu “là những tác động có hệ thống, có mục đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý
ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho hệ
thống giáo dục vận hành, phát triển, thực hiện mục tiêu của nền giáo dục”.[31, tr.23]
10


Ở góc độ vi mô, chủ thể quản lý là chủ thể quản lý nhà trường như hiệu
trưởng, giám đốc các cơ sở giáo dục thì đối tượng quản lý là giáo viên, học sinh, quá
trình dạy học, quá trình giáo dục và các thành tố tham gia vào quá trình đó, khi ấy
khái niệm quản lý giáo dục có thể hiểu như sau: “Quản lý nhà trường là hệ thống các
tác động có mục đích, có kế hoạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhà trường,
giúp cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực
hiện được mục tiêu, tính chất của nhà trường Việt Nam đó là hình thành, phát triển
nhân cách người học theo yêu cầu xã hội”.[31, tr.23]
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
Theo M.I.Konđacop: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học,
tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần
tiến tới mục tiêu giáo dục”.[17]
Tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh”.[8, tr.61]
Quản lý nhà trường trước hết là quản lý hoạt động dạy và học, đưa hoạt động

Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non là việc giáo viên thể
hiện sự quan tâm, chăm lo cho sức khỏe, bữa ăn, giấc ngủ, những nhu cầu sinh hoạt
thiết yếu trong ngày của trẻ giúp trẻ cảm thấy được yêu thương, được quan tâm và có
được sức khỏe phù hợp với độ tuổi, từ đó trẻ được phát triển toàn diện về mọi mặt.
1.3. Một số vấn đề lý luận về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non
1.3.1. Vai trò của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non
Song song với công tác giáo dục, chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là một nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu trong các cơ sở GDMN. Thông qua các hoạt động chăm sóc,
nuôi dưỡng trực tiếp giúp trẻ có một cơ thể khỏe mạnh, phát triển cân đối, hài hòa, trẻ
được phát triển mạnh các tố chất vận động và phát triển các nhóm cơ; phòng tránh
được bệnh tật nhất là các bệnh về dinh dưỡng và có một số thói quen tốt, một số kỹ
năng tự phụ vụ trong sinh hoạt hàng ngày.
Bên cạnh đó, mặc dù không trực tiếp nhưng việc chăm sóc, nuôi dưỡng cũng
giúp cho trẻ được phát triển về mặt nhận thức, khi trẻ có cơ thể khỏe mạnh, trẻ sẽ học
tập tốt hơn, từ đó trẻ có thể nhận thức về thế giới xung quanh, nhận thức về bản thân,
nhận thức về gia đình, nhận thức về xã hội.
Ngoài ra, thông qua chăm sóc, nuôi dưỡng cũng giúp cho trẻ biết cảm nhận và
thể hiện cảm xúc, tình cảm trước con người, sự vật hiện tượng; hình thành ở trẻ một
số kỹ năng trong giao tiếp, ứng xử với con người và môi trường xung quanh. Khi trẻ
được cô giáo quan tâm, chăm sóc, trẻ cảm nhận được tình yêu thương, sự quan tâm
mà cô dành cho mình và có những biểu hiện, cử chỉ đáp lại những tình cảm ấy, từ đó
giúp trẻ hình thành kỹ năng biết thể hiện cảm xúc, kỹ năng giao tiếp và ứng xử; trong
môi trường lớp học, trẻ biết mình không được phép bỏ rác không đúng nơi quy định,
từ đó giúp trẻ hình thành thói quen tốt trong sinh hoạt và có cách ứng xử trước môi
trường tự nhiên.

13




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status