VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ THỊ HƯƠNG GIANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 01 14
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Khắc Bình
Phản biện 1:
TS. Nguyễn Thanh Tùng
Phản biện 2:
PGS. TS. Nguyễn Thị Yến Phương
cho việc phát triển toàn diện của trẻ, dinh dưỡng không những giúp trẻ
phát triển chiều cao, cân nặng, sức đề kháng chống lại bệnh tật mà còn
cần thiết cho sự phát triển của não bộ. Sự phát triển hoàn hảo của não bộ
trong những năm đầu đời là nền tảng cho trí thông minh sau này của
trẻ. Do đó việc CSND trẻ trong trường MN cũng là nhiệm vụ trọng tâm
của ngành học.
Thực hiện lộ trình “Quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp
thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” của thành phố Hà
Nội, ngành giáo dục quận Long Biên đặc biệt quan tâm đến công tác phát
triển chất lượng giáo dục nói chung, giáo dục mầm non nói riêng, hướng
đến mục tiêu: Xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục mầm non thủ đô
Hà Nội cả về quy mô và chất lượng, giữ vững vị trí dẫn đầu cả nước, tiếp
cận nền giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và quốc tế, góp
1
phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; xây dựng
xã hội học tập, tạo tiền đề phát triển kinh tế tri thức, phục vụ thiết thực
yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá thủ đô và đất nước. Mục tiêu cụ
thể: Tỷ lệ trẻ đạt chuẩn phát triển năm 2020 đạt 90% trở lên; giảm tỷ lệ
trẻ mầm non suy dinh dưỡng năm 2015 xuống dưới 7%, năm 2020 xuống
3%”.
Xuất phát từ những lý do trên với mục đích tìm ra các biện pháp
quản lý tốt nhất, hữu hiệu nhất, giúp cho đội ngũ CBQL các trường mầm
non trên địa bàn Quận thực hiện quản lý có hiệu quả hoạt động này, góp
phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trên địa
bàn, cũng như trong ngành GDMN tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài:
Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường Mầm non
hình thành hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ 5 tuổi (Tạp chí nghiên
cứu giáo dục, Hà nội, số 5/2000) [10]; Tác giả Nguyễn Thị Duyên
(2014) [17], Giáo dục hành vi cho trẻ trong nhà trường mầm non (Tạp
chí Giáo chức Việt Nam, số 73 tháng 5/2014).
Đặc biệt, năm 2009, tác giả Tào Thị Hồng Vân đã bảo vệ thành
công Đề tài Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và tổ chức
y tế “Chăm sóc sức khỏe trẻ mẫu giáo trong trường mầm non - đề xuất
giải pháp can thiệp” [33]. Luận án đã tiếp cận tổng thể, toàn diện về mục
tiêu chăm sóc sức khỏe, chỉ ra thực trạng chăm sóc sức khoẻ cho trẻ mẫu
giáo trong trường mầm non nông thôn hiện nay còn nhiều bất cập; Năm
2003, tác giả Nguyễn Thị Hòa đã thực hiện, nghiên cứu thành công đề tài
Biện pháp tổ chức trò chơi học tập nhằm phát huy tính tích cực nhận
thức của trẻ mẫu giáo lớn 5 – 6 tuổi (Luận án Tiến sĩ Giáo dục học); tác
giả Hoàng Thị Phương trong công trình nghiên cứu Một số biện pháp
giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ 5 – 6 tuổi (Đề tài Luận án
tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục VN) [10].
Qua kết quả nghiên cứu trên và dựa vào thực tế đang diễn ra tôi
mạnh dạn đi sâu nghiên cứu về hoạt động Quản lý hoạt động chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non Quận Long Biên, Hà nội góp
phần nâng cao chất lượng quản lý, cũng như khắc phục những hạn chế và
tồn tại trong các trường mầm non tại quận Long Biên nói riêng và
nghành GD mầm non nói chung.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ ở trường mầm non và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non quận Long Biên để
đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ ở các trường MN quận Long Biên, Hà Nội trong những năm
tới.
5.1. Phương pháp tiếp cận
- Tiếp cận quan điểm hệ thống
- Tiếp cận quan điểm lịch sử
- Tiếp cận quan điểm nghiên cứu tình huống.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản
- Phương pháp điều tra viết
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp khảo nghiệm;
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Về mặt lý luận
Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động
chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà
Nội; Phân tích và khái quát được các yếu tố cơ bản bên trong trường
mầm non ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ và nội
dung cơ bản của quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong các
4
trường mầm non. Luận văn góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận quản lý
hoạt động CSND trẻ ở trường MN.
6.2. Về mặt thực tiễn
Đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ ở các trường MN công lập quận Long Biên, Hà Nội, chỉ ra
những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ.
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ ở các trường MN trên địa bàn Quận.
1.1.2. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện trong
phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục là nhà trường, nhằm thực
hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội. Quản lý nhà
trường là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch,
có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu
trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giảng viên, giáo viên, nhân
viên và người học, …) nhằm đưa các hoạt động đào tạo và giáo dục
của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục [22].
1.1.3 Quản lý trường mầm non
Quản lý trường mầm non là sự tác động có ý thức của nhà quản
lý trường Mầm non (trực tiếp là Hiệu trưởng) nhằm điều khiển, hướng
dẫn các quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, những hoạt động
của giáo viên, nhân viên và trẻ mầm non, huy động các nguồn lực khác
nhau để đạt tới mục đích của nhà quản lý và phù hợp với quy luật
khách quan.
1.1.4. Biện pháp quản lý
- Biện pháp: Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề
cụ thể, hay còn được hiểu là cách làm, cách hành động, đối phó để đi
tới mục đích nhất định.
- Biện pháp quản lý: Biện pháp quản lý là cách làm, cách giải
quyết những công việc cụ thể của công tác quản lý, cách thức tổ chức,
điều khiển của nhà quản lý đối với các đối tượng quản lý nhằm đạt đuợc
mục tiêu quản lý.
1.1.5. Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong
trường MN
Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường MN là
những tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu
trưởng) tới hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhằm nâng cao chất
lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện
a) Năng lực của Hiệu trưởng
Hiệu trưởng trường MN là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản
lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
của trường MN[3, tr.6]
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về việc hệ thống các năng lực
cần có của người Hiệu trưởng trường mầm non. Tuy nhiên, trong đề tài
này để quản lý, tổ chức thực hiện QL hoạt động CSND trẻ, người Hiệu
trưởng nhà trường cần hội thụ các năng lực cơ bản bao gồm các năng
lực: năng lực về tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mầm
non; quản lý, phát triển chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng; công tác tổ
chức, cán bộ; Năng lực tham mưu, dự báo; Năng lực quản lý hành chính;
Khả năng vận dụng...
b) Năng lực của giáo viên
- Năng lực kiến thức, hiểu biết chuyên môn và nghiệp vụ sư
phạm GDMN (Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em theo
chương trình GDMN):
7
1.2.3.2. Việc thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
trong trường mầm non:
- Chăm sóc, rèn luyện thể chất
- Chăm sóc vệ sinh, dinh dưỡng
- Chăm sóc sức khỏe tâm lý
- Chăm sóc sức khỏe học đường, phòng tránh bệnh tật
- Các nội dung có liên quan đến nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng
1.2.3.3. Phương pháp, phương tiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
mầm non
Giảng giải, đàm thoại, quan sát, trực quan, thực hành, luyện tập,
1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở
trường mầm non
1.3.3.1. Lập kế hoạch quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Mầm non
Kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trường
mầm non cần đảm bảo các nội dung cơ bản:
- Xác định mục tiêu (làm gì - What?): Chăm sóc nuôi dưỡng tất
cả các trẻ thuộc phạm vi quản lý của nhà trường ...
- Xác định nội dung (Ai làm - Who?): Chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
theo độ tuổi, nhóm lớp, đảm bảo công khai, có hiệu quả trong công tác
quản lý trẻ.
- Lựa chọn phương thức (Làm như thế nào - How?): Thực hiện
theo đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Nêu rõ các nguồn hỗ trợ,
phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đảm bảo hiệu quả.
- Thời gian (Khi nào làm - When?): Phân công thời gian cụ thể,
rõ ràng, khoa học
- Địa điểm (Làm ở đâu - Where?): Các đơn vị trong nhà trường,
các GV tiến hành chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại trường, lớp.
1.3.3.2. Tổ chức, bố trí nhân sự thực hiện kế hoạch chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non
Các nội dung chính cần thực hiện là: Nắm chắc năng lực của
từng GV, NV trong nhà trường với từng mảng hoạt động chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ.
- Phân công, phân nhiệm cho cán bộ, giáo viên một cách rõ ràng,
phù hợp với năng lực chuyên môn và trình độ của cán bộ, giáo viên.
- Huy động mọi nguồn lực để tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ.
- Phối hợp với bệnh viện để thực hiện khám sức khỏe định kỳ
cho trẻ.
- Phối hợp với cơ quan chức năng quản lý an toàn thực phẩm để
chủ đề kế hoạch đưa ra và cuối mỗi năm học. Trẻ em khuyết tật học hoà
nhập được đánh giá sự tiến bộ dựa vào mục tiêu kế hoạch giáo dục cá
nhân.
Kiểm tra việc đánh giá sự phát triển của trẻ em: Căn cứ quy định
về chuẩn phát triển trẻ em theo độ tuổi do Bộ GD&ĐT ban hành.
Tổ chức đánh giá GV về việc thực hiện hoạt động chăm sóc,
nuôi dưỡng Kiểm tra, quản lý hồ sơ giáo viên và hồ sơ trẻ mầm non.
1.4. Yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non
1.4.1. Yếu tố chủ quan
- Yếu tố nhận thức của CBQL, GV về vị trí, tầm quan trọng và
các năng lực, kỹ năng trong tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
- Yếu tố từ phía trẻ mầm non: Khả năng nhận thức của trẻ; Hứng
thú nhận thức, thái độ, tinh thần của trẻ.
- Yếu tố người giáo viên: Năng lực của giáo viên, kỹ thuật,
phương pháp truyền đạt của giáo viên, tâm huyết của người giáo viên
1.4.2. Yếu tố khách quan
- Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của ngành.
10
- Quan điểm của gia đình đối với vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ.
- Mối quan hệ tốt trong sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và
gia đình là một nhiệm vụ quan trọng của trường mầm non.
- Cơ sở vật chất, đồ dùng, phương tiện, môi trường sư phạm
đóng vai trò vô cùng quan trọng trong chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
Kết luận chương 1
Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ được thực hiện thông qua các hoạt
trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở( MN, TH, THCS) trên địa
bàn quận Long Biên giai đọan 2015-2016; Kế hoạch số 159/KH-UBND
về triển khai thí điểm MHTHĐT dành cho các trường MN, TH, THCS
công lập trên địa bàn quận năm 2015-2016; Chỉ đạo 100% các trường
MN, TH, THCS trên địa bàn quận xây dựng và triển khai hiệu quả chất
lượng giáo dục toàn diện (GDTD) với 3 nhiệm vụ trọng tâm: Quản lý tốt
- Dạy tốt – Học tốt.
2.2. Thực trạng công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các
trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội
Đánh giá thực trạng hoạt động CSND trẻ trong các trường mầm
non quận Long Biên, thành phố Hà Nội, tôi sử dụng phương pháp điều
tra bằng phiếu hỏi, kết hợp với tổng kết kinh nghiệm công tác và những
nhận định đánh giá khách quan của tác giả nghiên cứu. Số lượng phiếu
điều tra được phát là 200, bao gồm: 50 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, các
phó Hiệu trưởng), 150 giáo viên, nhân viên tại các trường MN trên địa
bàn Quận. Tất cả các phiếu điều tra thu về đều được các đối tượng được
hỏi trả lời đầy đủ các nội dung.
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
trong trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ giáo viên về tầm quan
trọng của công tác quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở
trường mầm non
Bảng 2.8. Tổng hợp kết quả khảo sát về nhận thức của
CBGVNV các trường MN về tầm quan trọng của QL hoạt động CSND
trẻ
Mức độ
Đối tượng
Rất
quan trọng
0
GV, NV
28
20
13,3
13
8,7
Nguồn : kết quả điều tra từ bảng hỏi
Qua kết quả khảo sát được tổng hợp tại bảng 2.8 cho thấy rằng
hầu hết các CBGVNV đã có nhận thức khá rõ nét về vai trò, tầm quan
12
trọng của công tác quản lý đối với các hoạt động CSND trẻ. Tuy nhiên
vẫn tồn tại một số CBGV cố tình làm sai do thiếu ý thức nghề nghiệp
hoặc ngại khó, ngại khổ. Chính vì vậy cần có biện pháp tuyên truyền,
vận động cũng như quản lý sát sao các hoạt động CSND để thực sự nâng
cao chất lượng.
2.3.2. Các nội dung quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng
trẻ tại các trường mầm non
- Lập kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
- Tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
- Chỉ đạo công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
- Kiểm tra, đánh giá việc CSND trẻ: Công tác kiêm tra, đánh giá
cũng rơi vào tình trạng hình thức, một số trường đánh giá thiếu thực tế.
2.2.3.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non quận Long Biên, HN
CBQL các trường mầm non quận Long Biên đã xây dựng kế
hoạch quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tốt. Kế hoạch xây
các nội dung chỉ đạo, CBQL các trường cần thực hiện tốt hơn nữa ở nội
dung thực hiện các chuyên đề và nội dung chăm sóc sức khỏe và đảm
bảo an toàn cho trẻ. Do vậy, các trường cần tiếp tục quan tâm, chỉ đạo
thực hiện CSND trẻ theo hướng nâng cao chất lượng hơn nữa.
2.3.2.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà
Nội
Hiệu trưởng các trường mầm non quận Long Biên đã thực hiện
rất tốt công tác kiểm tra hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Hiệu
trưởng thường xuyên phối hợp với các lực lượng kiểm tra định kỳ,
kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất các hoạt động chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ của giáo viên. Kết quả cho thấy việc giám sát dự giờ
thăm lớp thường xuyên hay kiểm tra đột xuất định kì vẫn còn đến gần
20% cho rằng được thực hiện còn yếu. Bên cạnh đó việc tham gia giám
sát, kiểm tra của các ban ngành đoàn thể trong nhà trường còn rất yếu
thiếu tính đồng bộ và định hướng cụ thể.
Khi trò chuyện với cán bộ quản lý cho thấy khó khăn của hiệu
trưởng trong hoạt động giám sát việc giao nhận thực phẩm của nhà
cung cấp chỉ xác định được về số lượng thực phẩm, đánh giá cảm quan
về độ tươi ngon, tuy nhiên về mặt an toàn thực phẩm là rất khó xác
định vv...
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non quận Long Biên, Hà
Nội
2.4.1. Những mặt tích cực
- GDMN quận Long Biên đang ngày được các cấp lãnh đạo quan
tâm và có nhiều đầu tư về kinh phí cho các nhà trường thuận lợi trong
hoạt động. Cơ sở vật chất và các phương tiện CSND trẻ ngày một tốt hơn.
- Công tác CSND trẻ là hoạt động cơ bản của các nhà trường.
CBGV đa phần đều hiểu được tầm quan trọng của công tác này và quan
- Chế độ đãi ngộ, chính sách giành cho CBGV, CNV trong
ngành MN còn quá ít ỏi mà áp lực nghề nghiệp quá cao, thời gian làm
việc dài, quá vất vả.
- Sĩ số trẻ quá đông/lớp
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan
- Vấn đề bồi dưỡng và tự bồi dưỡng trong đội ngũ CBQL, GV,
NV còn có phần hạn chế, chưa thích ứng kịp với những thay đổi của xu
thế đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay.
- Các nguồn lực, sự liên kết nguồn lực phục vụ hoạt động chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ MN chưa đáp ứng tốt cho việc triển khai, thực hiện
các hoạt động đó.
15
Tổng kết chương 2
Về các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý hoạt động chăm
sóc, bồi dưỡng trẻ trường mầm non trên địa bàn quận Long Biên, Hà
Nội; các yếu tố chủ quan về phía người Hiệu trưởng được có ảnh hưởng
nhiều hơn so với các yếu tố khách quan từ phía các GV, hay Phòng
GD&ĐT. Đặc biệt, yếu tố Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý của
cán bộ quản lý là yếu tố được đánh giá là ảnh hưởng nhiều nhất.
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG TRẺ TRONG TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc tính kế thừa và phát triển
Giáo dục là một hiện tượng đặc biệt của xã hội loài người và chỉ có ở
con người nên đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm quý báu chuyển giao từ
trên tầm cao mới có cái nhìn khái quát để đề ra các biện pháp cho việc
khắc phục những yếu kém còn tồn tại; các biện pháp nhằm nâng cao
nhận thức, thái độ, tình cảm hành vi, hoạt động tích cực của khách thể
quản lý.
3.1.4. Nguyên tắc tính cấp thiết, tính khả thi
Biện pháp quản lý công tác chăm sóc, nuôi dưỡng là cách làm,
cách quản lý, cách giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi công tác
CSND nhằm đạt những yêu cầu của nội dung công tác CSND góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các nhà trường mầm non
trên địa bàn quận. Các biện pháp được đề xuất trước hết nhằm khắc phục
nguyên nhân từ việc yếu kém được xác định trong quá trình vận hành,
phải có tác động phù hợp, mạnh mẽ tạo lên những chuyển biến tích cực
để thực hiện những mục tiêu quan trọng, cơ bản đã được chủ thể lựa
chọn. Vì vậy, mỗi biện pháp đều phải mang hai giá trị là tính cần thiết và
tính khả thi
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
trong trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, NV các trường
mầm non về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ mầm non
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Nhằm giúp đội ngũ CBQL, GV, NV các trường MN có nhận
thức đầy đủ về vai trò, tầm quan trọng của công tác chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ. Giúp CBQL, GV, NV trong nhà trường ý thức được nâng cao
chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ chính là góp phần phát triển tương
lai của đất nước
3.2.1.2. Nội dung và cách tiến hành
Tuyên truyền vận động khuyến khích các CBQL, GV, NV tích
cực tham gia học tập nâng cao trình độ cũng như nhận thức bản thân.
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Lập kế hoạch là việc làm hết sức cần thiết, làm việc gì muốn
thành công cũng cần có kế hoạch cụ thể, chính vì vậy cần đặc biệt quan
tâm tới công tác đào tạo bồi dưỡng lập kế hoạch trong CSND trẻ. Cần
động viên khuyến khích tạo điều kiện cho thành viên trong trường được
học tập để nâng cao trình độ. Xây dựng chiến lược bồi dưỡng việc lập kế
hoạch sao cho sát với thực tế, có sự đầu tư cho lập kế hoạch theo từng
giai đoạn.
3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện biện pháp
18
Hiệu trưởng nhà trường cần quan tâm tới việc xây dựng kế hoạch
bồi dưỡng các nội dung theo giai đoạn
Mời chuyên gia tâm lý, sinh lý (giảng viên bộ môn tâm lý học,
sinh lý học ở các trường cao đẳng, trường đại học), chuyên gia dạy kỹ
năng sống, các bác sỹ có chuyên môn nhi... về tập huấn, bổ sung kiến
thức cho đội ngũ CBQL, GV, NV.
Tổ chức hội thảo, sinh hoạt chuyên môn bồi dưỡng với nhiều
hình thức đa dạng, phong phú
Giúp giáo viên trang bị thêm kiến thức, giải quyết những tình
huống mà thực tiễn công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ gặp phải.
Các kỹ năng cụ thể cần tập trung tập huấn: Kỹ năng tìm hiểu đặc
điểm tâm, sinh lý trẻ; xây dựng kế hoạch, giáo dục kỹ năng sống; tổ chức
các hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh; tổ chức khám sức khỏe, cân, đo, vào biểu
đồ tăng trưởng; phối hợp với các lực lượng giáo dục khác; đánh giá kết
quả CSND…
Ban Giám Hiệu nhà trường cùng các tổ chuyên môn họp bàn,
xây dựng kế hoạch lựa chọn các nội dung lồng ghép kỹ năng sống phù
cô và trẻ cũng như tuyên truyền các hoạt động trong ngày của trẻ để phụ
huynh được theo dõi cũng như kịp thời nắm bắt.
- Việc kiểm tra phải có kế hoạch cụ thể, kế hoạch kiểm tra
phải nêu được mục tiêu, yêu cầu, nội dung, hình thức, phương pháp
kiểm tra và thời gian tiến hành, kế hoạch kiểm tra và thời gian tiến hành,
kế hoạch kiểm tra định kỳ cần công bố công khai để mọi ngƯời thực
hiện việc theo dõi kết quả.
- Phải đảm bảo tính khách quan, chính xác trong kiểm tra.
- Phải có chuẩn đánh giá thích hợp với từng nội dung kiểm tra.
- Phải đảm bảo tính dân chủ, công khai trong kiểm tra.
- Phải đảm bảo tính linh hoạt đồng bộ và tính liên tục hệ thống.
- Kiểm tra phải dẫn đến tác động điều chỉnh hoạt động chăm sóc,
nuôi dưỡng trong trường.
- Kiểm tra việc thực hiện các hoạt động: tổ chức hoạt động ăn,
hoạt động ngủ, hoạt động lao động, hoạt động chơi, hoạt động vệ sinh,
kiểm tra kỹ năng của trẻ trên các hoạt động và các tình huống sư phạm.
- Kiểm tra việc thực hiện 71/573 hồ sơ, sổ sách của GV, NV và
bài lưu của trẻ
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Lãnh đạo nhà trường phải coi đây là một nhiệm vụ quan trọng
trong công tác quản lý nhà trường, xây dựng kế hoạch hàng năm, được
thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất.
- Lãnh đạo nhà trường có nghiệp vụ về kiểm tra, đánh giá;
- Phải luôn nghiêm túc trong làm việc, nhiệt tình và có trách
nhiệm.
3.2.4. Phân cấp quản lý cho từng tổ, bộ phận để phát huy năng
lực của từng đơn vị, cá nhân
3.2.4.1. Mục đích biện pháp
Để CSND trẻ một cách hiệu quả toàn diện, cần phải có sự thay
đổi cơ bản trong công tác quản lý, đặc biệt là vai trò tự chủ, tự chịu trách
chính xác số liệu và lập kế hoạch xây dựng CSVC và mua sắm trang thiết
bị qua hàng năm.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- CBGVNV nhà trường phải quan tâm và nhận thức sâu sắc về
vấn đề này; linh hoạt, sáng tạo, ngoại giao tốt với các tổ chức xã hội và
cơ quan đoàn thể có liên quan để tranh thủ sự ủng hộ nhưng cần làm đúng
qui định.
- Có nguồn kinh phí cần thiết (ngân sách, xã hội hóa…).
- Ban hành được quy chế phối hợp giữa các lực lượng trong thực
hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ giữa phụ huynh học sinh với nhà
trường.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
21
Trên đây là 05 biện pháp mà tôi đề xuất, góp phần nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý hoạt động CSND trẻ trong các trường MN quận
Long Biên, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay. Trong các biện
pháp trên, biện pháp nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV, NV là
biện pháp định hướng cơ bản, có tính hạt nhân, quyết định đến chất
lượng công tác CSND trẻ. Các biện pháp còn lại giữ vai trò quyết định
trực tiếp đến hiệu quả công tác CSND trẻ.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp
- Mục đích khảo nghiệm: Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp mà luận văn đã đề xuất.
- Đối tượng khảo nghiệm: Để khảo nghiệm tính cấp thiết và
tính khả thi của các biện pháp chúng tôi tiến hành trƯng cầu ý kiến của
50 CBQL và 150 GV, NV các trường MN trên địa bàn quận Long Biên,
CSND trẻ và nội dung quản lý hoạt động này. Việc nghiên cứu phần lý
luận nói trên đã định hướng và xác lập nên cơ sở vững chắc giúp tác giả
nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất
lượng quản lý hoạt động CSND trẻ ở trường mầm non.
Về thực tiễn: Luận văn đã đánh giá một cách khá đầy đủ về thực
trạng quản lý công tác CSND trẻ của lãnh đạo các trường mầm non công
lập quận Long Biên, Hà Nội. Luận văn đã chỉ ra thực trạng quản lý công
tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của lãnh đạo các nhà trường trên các nội
dung quản lý: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá. Qua
điều tra cho thấy việc quản lý công tác CSND trẻ của lãnh đạo các nhà
trường chủ yếu do kinh nghiệm cá nhân, học hỏi lẫn nhau, những tài liệu
nghiệp vụ còn ít. Nhiều cá nhân còn ngại học hỏi, đổi mới, thay đổi
phương pháp quản lý.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã đề xuất 05 biện pháp
nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý, phong phú thêm các biện
pháp quản lý công tác CSND trẻ ở các trường MN quận Long Biên, Hà
Nội nói riêng và bậc học MN nói chung. Các biện pháp đề xuất nói trên
là kết quả của một quá trình đánh giá, nghiên cứu nghiêm túc, kết hợp
chặt chẽ phương pháp nghiên cứu. Những kết quả khảo nghiệm đã xác
định tính khách quan và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Điều đó
còn cho thấy nội dung luận văn đã đáp ứng được mục đích nghiên cứu và
giải quyết được nhiệm vụ nghiên cứu đề ra.
23