VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ THỊ HƯƠNG GIANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI, Năm 2017
i
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ THỊ HƯƠNG GIANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN LONG BIÊN, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Khắc Bình
chỉ dẫn, góp ý của các quý thầy cô và đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LÊ THỊ HƯƠNG GIANG
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM
SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON ................. 10
1.1. Một số khái niệm cơ bản .................................................................................. 10
1.2. ....... Một số vấn đề cơ bản về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường
mầm non .................................................................................................................. 14
1.3. Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non....... 22
1.4. Yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
trong các trường mầm non ...................................................................................... 31
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC
NUÔI DƯỠNG TRẺ TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN LONG
BIÊN ....................................................................................................................... 33
2.1. Vài nét khái quát về kinh tế, xã hội và giáo dục mầm non quận Long Biên,
Hà Nội ..................................................................................................................... 33
2.2. Thực trạng công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non
quận Long Biên, Hà nội .......................................................................................... 37
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm
non quận Long Biên, Hà Nội .................................................................................. 48
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong
các trường mầm non quận Long Biên, HN ......................................................... 55
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI
Chăm sóc nuôi dưỡng
GD
Giáo dục
GDMN
Giáo dục mầm non
GVNV
Giáo viên nhân viên
GD & ĐT
Giáo dục và đào tạo
HĐND
Hội đồng nhân dân
KH
Kế hoạch
MN
Mầm non
chăm sóc nuôi dưỡng trẻ của cán bộ giáo viên nhân viên các trường mầm non 50
Bảng 2.11 Tổng hợp kết quả đánh giá về công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của Hiệu trưởng trường Mầm non ............................. 52
Bảng 2.12 Tổng hợp về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội ............................... 53
Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất ........................ 73
Bảng 3.2 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp........................................ 74
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục mầm non (GDMN) là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo
dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm
thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam. Những công trình nghiên cứu khoa học về sinh
lý, tâm lý học xã hội đều khẳng định sự phát triển của trẻ từ 0 - 6 tuổi là giai
đoạn có tính chất quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực phát triển
trí tuệ trong tương lai. Để đạt được điều đó đòi hỏi trẻ em từ 0-6 tuổi phải được
chuẩn bị một cách đầy đủ về tâm thế để thích nghi với một giai đoạn mới. Vì
vậy, đầu tư dinh dưỡng cho trẻ là đầu tư cho nguồn nhân lực có đủ sức khỏe, trí
tuệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần đảm
bảo sự công bằng xã hội, nâng cao chất lượng dân số, thực hiện quyền trẻ
em….
Trong những năm qua, Vụ Giáo dục Mầm non đã triển khai thực hiện
chương trình Giáo dục mầm non (GDMN) mới với quan điểm và mục tiêu
chung là giúp trẻ phát triển toàn diện, năng lực, phẩm chất, những kỹ năng
sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả
năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và việc học tập
suốt đời. Vì vậy bên cạnh việc xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với trẻ thì
việc quan tâm chăm sóc – nuôi dưỡng cũng là vấn đề cấp thiết cần chú trọng,
nhất là đối với trẻ em trong độ tuổi từ 0 - 6 tuổi. Một chế độ dinh dưỡng hợp
Các nghiên cứu về lý luận và thực tiễn về GDMN cũng đã khẳng định
lứa tuổi MN là giai đoạn đầu của cuộc sống, các nhà nghiên cứu cho rằng:
"Phi GDMN thì bất thành nhân cách". Những nghiên cứu gần đây về sinh học,
nghiên cứu sự tác động của giáo dục đối với lứa tuổi này lại càng khẳng định
vị trí, vai trò của GDMN là hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển GD
quốc gia.
Vấn đề chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ đã được nghiên cứu từ rất sớm và
được thực hiện bằng nhiều góc độ cũng như phương pháp khác nhau:
Tác giả Winhem Preyer với tác phẩm Trí óc của trẻ em đã miêu tả chi
tiết về sự phát triển của trẻ em trên phương diện vận động, hình thành ngôn
2
ngữ và trí nhớ cụ thể thông qua cậu bé Alex; Tác giả Erik Erikson với Trẻ em
và xã hội nghiên cứu về sự phát triển của trẻ em, cách đối xử và giáo dục trẻ.
Công trình nghiên cứu của A.V.Petrovski tập trung nghiên cứu điều
kiện hình thành các kỹ năng hoạt động nói chung và kỹ năng hoạt động độc
lập; Jonh.B.Watson với công trình Chăm sóc về tâm lý cho trẻ sơ sinh và trẻ
nhỏ đã nghiên cứu về tâm lý của trẻ ngay từ khi mới sinh và cách chăm sóc
chúng.
D.V Khuđômixki (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa
học giáo dục, Hà Nội [13]; H.Koontz và các tác giả (1994), Những vấn đề cốt
yếu của quản lý, NXB. Khoa học kỹ thuật, Hà Nội [21].; M.I.Konđacốp
(1990), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý
giáo dục Trung Ương 1, Hà Nội [22].
Các công trình nghiên cứu đã cho chúng ta thấy rõ hơn tầm quan trọng
của công tác chăm sóc, nuôi trẻ lứa tuổi mầm non.
2.2. Ở trong nước
Trong lĩnh vực giáo dục mầm non nói chung, Bộ Giáo dục và Đào tạo,
các cơ sở giáo dục đại học (đào tạo và bồi dưỡng CBQLGD), các nhà nghiên
mầm non, cơ cấu, tổ chức, chức năng, quyền hạn của Hiệu trưởng. Các tác giả
luận bàn về năng lực, phẩm chất của cán bộ quản lý, đặc biệt về người Hiệu
trưởng mầm non. Bàn đến các nội dung chỉ đạo chuyên đề; Hướng dẫn thanh
tra, cách viết báo cáo; quản lý giáo dục và quản lý trường mầm non và một số
vấn đề tâm lý giáo dục học và chuyên đề chuyên biệt cho giáo dục mầm non
[23, tr.34]. Đây cũng chính là nội dung mà các tác giả cho rằng cần phải bồi
dưỡng cho người cán bộ quản lý như: Các văn bản pháp quy, các kĩ năng quản
lý cụ thể trong từng mảng nội dung công việc; các vấn đề về dinh dưỡng cho
trẻ em, công tác phổ cập cho trẻ em năm tuổi, đánh giá tổ chức hoạt động vui
chơi, công tác quản lý, chỉ đạo chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ sức
khoẻ trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non...vv . Tài liệu bồi dưỡng cho Hiệu
trưởng trường mầm non do Bộ Giáo dục và Cục nhà giáo và cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục do tác giả Phan Thị Lan Anh và Trần Ngọc Giao...phối hợp đã
triển khai và hướng dẫn nội dung bồi dưỡng của từng nội dung Chuẩn Hiệu
trưởng trường mầm non [4].
Các vấn đề về tâm sinh lý trẻ em đã được nhiều nhà khoa học trong
nước nghiên cứu, đề cập tới ở các góc độ, tiếp cận khác nhau như: Tác giả
Ngô Công Hoàn, Đại học quốc gia Hà Nội với Giao tiếp và ứng xử sư phạm;
Tác giả Hoàng Thị Phương với Vấn đề ý thức trong việc hình thành hành vi
4
giao tiếp có văn hóa cho trẻ 5 tuổi (Tạp chí nghiên cứu giáo dục, Hà nội, số
5/2000) [28]; Tác giả Nguyễn Thị Duyên (2014) [9], Giáo dục hành vi cho trẻ
trong nhà trường mầm non (Tạp chí Giáo chức Việt Nam, số 73 tháng
5/2014).
Đặc biệt, năm 2009, tác giả Tào Thị Hồng Vân đã bảo vệ thành công Đề
tài Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế “Chăm
sóc sức khỏe trẻ mẫu giáo trong trường mầm non - đề xuất giải pháp can
thiệp”[32]. Luận án đã tiếp cận tổng thể, toàn diện về mục tiêu chăm sóc sức
dạn đi sâu nghiên cứu về hoạt động Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng
trẻ tại các trường mầm non Quận Long Biên, Hà nội góp phần nâng cao chất
lượng quản lý, cũng như khắc phục những hạn chế và tồn tại đang xẩy ra
trong các trường mầm non trong quận Long Biên nói riêng và nghành GD
mầm non nói chung.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ ở trường mầm non và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non quận Long Biên để đề xuất một số
biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả CSND trẻ ở các trường MN quận
Long Biên, Hà Nội trong những năm tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CSND trẻ ở trường mầm non
- Khảo sát, đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ trong các trường mầm non công lập quận Long Biên, Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong
các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội một cách phù hợp và hiệu quả.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động CSND trẻ trong các trường mầm non quận Long Biên, Hà
nội
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ trong các trường mầm non quận
Long Biên, thành phố Hà Nội.
6
4.3. Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Các kết quả nghiên cứu, khảo sát
nhằm nhân rộng hoặc cải thiện thực trạng đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo
dục mầm non trong giai đoạn hiện nay.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản: Phân tích, tổng hợp, trừu
tượng hóa, khái quát hóa các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
- Phương pháp điều tra viết: Dùng phiếu điều tra để tham khảo ý kiến và
thu thập thông tin cần thiết cho luận văn đảm bảo tính thực tế, khách quan.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu các văn bản quản lý,
kế hoạch công tác, chuyên môn, tìm ra những điểm còn hạn chế cũng như
những điểm cần khắc phục trong công tác quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng đề từ đó đưa ra những đề xuất có tính khả thi.
- Phương pháp quan sát: Phương pháp này hết sức cần thiết, để nắm bắt
được thực trạng cần quan sát từ thực tế thì các đánh giá mới đảm bảo tính
khách quan trung thực.
- Phương pháp khảo nghiệm; Phương pháp thống kê toán học; Phương
pháp phỏng vấn... Mỗi phương pháp có thế mạnh riêng, hỗ trợ, bổ sung cho
nhau, cần sử dụng linh hoạt các phương pháp để phục vụ công tác nghiên cứu
tốt hơn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Về mặt lý luận
Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc
nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non quận Long Biên, Hà Nội; Phân tích và
khái quát được các yếu tố cơ bản bên trong trường mầm non ảnh hưởng đến
hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ và nội dung cơ bản của quản lý hoạt động
chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non. Luận văn góp phần làm
sáng tỏ về mặt lý luận quản lý hoạt động CSND trẻ ở trường MN.
6.2. Về mặt thực tiễn
Đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở
các trường MN công lập quận Long Biên, Hà Nội, chỉ ra những yếu tố ảnh
biệt quan trọng của con người. Quản lý chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng
phức tạp và luôn vận động, biến đổi, phát triển. Vì vậy, khi nhận thức về quản
lý, khái niệm quản lý có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau, được
nhiều tác giả quan niệm khác nhau, nổi bật hơn cả là một số tác giả lớn như:
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: "Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể
quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [29].
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có
mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành
thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến"[19].
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ
đích của chủ thể quản lý (người QL) đến khách thể quản lý (người bị QL) trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của
tổ chức”. [23]
Tóm lại, tuy có nhiều khái niệm, nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý,
mỗi quan niệm nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng đều có điểm chung
thống nhất xác định quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới
mục tiêu xác định. Hay nói một cách khái quát nhất: Quản lý là một quá trình
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra.
10
1.1.1.2. Khái niệm Quản lý giáo dục
Cũng như mọi hoạt động quản lý xã hội khác, quản lý giáo dục là một
hoạt động có ý thức của con người nhằm đạt được mục đích của mình.
Và chính mục đích của giáo dục cũng chính là mục đích của quản lý. Về
thuật ngữ “Quản lý giáo dục” cũng có nhiều quan niệm khác nhau, tùy theo
các tiếp cận về cấp độ: vĩ mô và vi mô. Tuy nhiên, sự phân chia cấp quản lý vĩ
mô hay vi mô trong GD cũng chỉ mang tính chất tương đối, điều quan trọng
xác định chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý khi xem xét vấn đề quản lý.
Đối tượng quản lý; Khách thể quản lý; Phương pháp quản lý; Công cụ quản lý;
Mục tiêu quản lý. Dù quản lý giáo dục có được hiểu theo nghĩa nào thì cũng
cần sự có mặt của những yếu tố đó. Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khoa học
đòi hỏi chuyên môn cao, đây là công cụ quan trọng trong việc triển khai các
hoạt động giáo dục, đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng giáo dục.
1.1.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năng
kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của
xã hội đó. Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm xã hội
nói trên đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy
động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội.
Theo đó, Quản lý nhà trường (Việt Nam) là thực hiện quan điểm, đường
lối của Đảng (phạm vi trách nhiệm) trong việc thực hiện các hoạt động khai
thác, sử dụng, tổ chức thực hiện các nguồn lực và những tác động của chủ thể
QL đến các thành tố của quá trình giáo dục diễn ra trong nhà trường, đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục - mục
tiêu đào tạo thế hệ trẻ.
Như vậy, Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện trong
phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục là nhà trường, nhằm thực hiện
nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội. Quản lý nhà trường là
những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và
hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) đến khách thể
quản lý nhà trường (giảng viên, giáo viên, nhân viên và người học, …) nhằm
đưa các hoạt động đào tạo và giáo dục của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo
dục [35].
12
1.1.3. Quản lý trường mầm non
Có thể hiểu Quản lý trường mầm non là quá trình vận dụng nguyên lý, khái
các chính sách ưu đãi theo quy định;
- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức
chính trị xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm
sóc, GD trẻ.
- Thực hiện xã hội hoá GD, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng
đồng[3].
1.1.4. Biện pháp quản lý
- Biện pháp: Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể,
hay còn được hiểu là cách làm, cách hành động, đối phó để đi tới mục đích
nhất định.
- Biện pháp quản lý: Biện pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết
những công việc cụ thể của công tác quản lý, cách thức tổ chức, điều khiển
của nhà quản lý đối với các đối tượng quản lý nhằm đạt đuợc mục tiêu quản lý.
1.1.5 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường MN
Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường MN là những tác
động có mục đích của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) tới hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện trẻ MN, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể
lực sức khỏe để đến trường tiểu học. Đồng thời đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo
sự tin tưởng của xã hội, cha mẹ học sinh về nhà trường MN, giúp Hiệu trưởng
huy động được các nguồn lực thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tốt nhất.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở
các trường mầm non
1.2.1. Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.1.1. Vị trí của trường mầm non
Luật Giáo dục 2005 khẳng định: Giáo dục Mầm non thực hiện việc nuôi
dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi (Điều 21); Mục tiêu
của giáo dục mầm non là phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình
thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 (Điều 22) [28]
vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động
viên, khích lệ [28].
*Về chương trình giáo dục mầm non:
15
- Chương trình giáo dục mầm non thể hiện mục tiêu GDMN; cụ thể hóa
các yêu cầu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy
định việc tổ chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ phát triển về thể
chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; ngôn ngữ giao tiếp; hướng dẫn cách thức
đánh giá sự phát triển của trẻ em ở tuổi MN.
- Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành chương trình GDMN trên cơ sở thẩm
định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình GDMN.
1.2.2. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục
mầm non
Ngày 25/7/2009, Bộ GD&ĐT có Thông tư số 17/2009/TT- BGDĐT ban
hành Chương trình GDMN, trong văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình
nêu rõ việc phối hợp giữa cơ sở Giáo dục mầm non với gia đình và cộng đồng
trong chăm sóc, giáo dục trẻ là một trong những nhiệm vụ khi thực hiện
Chương trình GDMN; Quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành "Đề án phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi giai
đoạn 2010 - 2015", Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường
mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 27/3/2011. Thông tư 17/2011/TT-BGDĐT
ngày 17/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn
hiệu trưởng trường mầm non, và nhiều văn bản, thông tư, quyết định đều chỉ rõ
vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của trường mầm non cũng như các cán bộ công
nhân viên trong trường mầm non. Và đặc biệt là Nghị quyết số 29 - NQ/TW “
về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa và hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
diện và phù hợp; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học; Tổ chức
huy động và tiếp nhận trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đến trường theo quy
định, thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi; Tổ chức quản lý nhóm
trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ; Tổ chức
giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyêt tật; Tổ
chức và chỉ đạo các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc đê đảm bảo sức khỏe cho
trẻ; Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động giáo dục đê trẻ em phát triển toàn diện,
hài hòa; Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ,
17
giáo viên, nhân viên nhà trường đoàn kết, được cha mẹ trẻ tín nhiệm; Tổ chức
sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động quản lý và thực hiện chương
trình GDMN; Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động CSND trẻ
và quản lý nhà trường; Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở
vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu của nhà trường theo quy định; Tổ
chức phối hợp với gia đình trẻ và Ban đại diện cha mẹ trẻ em để thực hiện hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ; Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ trẻ em và
cộng đồng về truyền thống, văn hóa nhà trường, mục tiêu của GDMN; Tổ chức
phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ cho cha mẹ
trẻ và cộng đồng; Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức,
cá nhân trong cộng đồng góp phần thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc trẻ; Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ tham gia các hoạt động
xã hội ở địa phương [3].
- Về quản lý, phát triển chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng: Nắm vững
chương trình chăm sóc GDMN; Khả năng triển khai thực hiện chương trình
chăm sóc GDMN hợp với đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của
địa phương; Năng lực hướng dẫn và giúp đỡ CB, GV, NV thực hiện chương
trình chăm sóc GDMN; Quản lý việc đánh giá kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc
trẻ theo quy định. Có khả năng xây dựng và phát triển kế hoạch tổ chức cho