1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
CAO THANH TUYỀN
QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP
QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chun ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Nghệ An, 2015
2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................................
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................................
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................
4. Giả thuyết khoa học ..............................................................................................................
5. Nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu .............................................................................................
6. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................................
2.3.1. Lập kế hoạch chăm sóc - giáo dục trẻ.............................................................................
2.3.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc - giáo dục...........................................................
2.3.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch chăm sóc - giáo dục............................................................
2.3.4. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch .............................................56
2.3.5.Thực trạng các biện pháp đã được thực hiện để quản lý hoạt động
chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non ngoài công................................59
2.4. Đánh giá chung về thực trạng...................................................................62
Kết luận chương 2 ............................................................................................64
CHƯƠNG 3. Một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ
ở các trường Mầm non ngoài công lập Quận Bình Tân, TPHCM.
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .....................................................................................
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục .............................67
3.2.1. Đổi mới công tác lập kế hoạch chăm sóc- giáo dục trẻ...................................................
3.2.2. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GVMN............................
3.2.3. Chỉ đạo sát sao các hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ ở các nhóm, lớp.........................
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt
động chăm sóc- giáo dục trẻ.....................................................................................................
3.2.5. Đảm bảo tốt chế độ đãi ngộ cho CBQL và GVMN ......................................................
3.3. Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các biệnpháp được đề xuất................................... 83
Kết luận chương 3 ................................................................................................................. 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 86
1. Kết luận ............................................................................................................................... 86
2. Kiến nghị ............................................................................................................................. 87
Tài liệu tham khảo ..............................................................................................90
Phụ lục
NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Lực lượng lao động
KT – XH
Kinh tế - xã hội
QLGD, QLGDMN
Quản lý giáo dục, Quản lý giáo dục mầm non
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
SDD
Suy dinh dưỡng
VSDD
Vệ sinh dinh dưỡng
VSMT
Vệ sinh môi trường
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
dụng tại các trường. Đa số các trường sử dụng bảo mẫu đứng lớp.
- Chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ tại các trường MNNCL chưa đảm
bảo (chế độ dinh dưỡng, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị không đúng
6
theo Qui định của Bộ GD&ĐT, giáo viên chưa biết phát triển và thực hiện
Chương trình giáo dục phù hợp với trẻ).
- Công tác quản lý trường MNNCL của các cơ quan chức năng chưa chặt
chẽ dẫn đến tình trạng các trường hoạt động chưa đạt hiệu quả cao.
- Mặt khác, vấn đề quản lý hoạt động chăm sóc - giáo
dục trẻ tại các trường MNNCL quận Bình Tân, thành phố Hồ
Chí Minh chưa được quan tâm nghiên cứu 1 cách hệ thống.
Chính vì vậy chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động
chăm sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập quận Bình
Tân, thành phố Hồ Chí Minh”
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động chăm
sóc- giáo dục trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập quận Bình Tân, thành
phố Hồ Chí Minh.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý hoạt động chăm sóc - giáo
dục trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập quận Bình Tân, thành phố
Hồ Chí Minh.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất và thực hiện được các biện pháp quản lý mang tính khoa
học, khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở
các trường mầm non ngoài công lập quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
- Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý hoạt động chăm
sóc - giáo dục trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập.
- Làm rõ thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các
trường mầm non ngoài công lập Quận Bình Tân.
8
- Đề ra được các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở
các trường mầm non ngoài công lập Quận Bình Tân. Từ đó có các kiến nghị
cần thiết cho các đối tượng và cấp quản lý có liên quan.
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động chăm sóc- giáo
dục trẻ ở các trường mầm non ngoài công lập.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở các
trường mầm non ngoài công lập quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở
các trường mầm non ngoài công lập quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
9
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC- GIÁO
DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới đã và đang tồn tại rất nhiều loại hình cơ sở GDMN. Hệ
và Thể thao cấp giấy phép hoạt động.
Phần lớn các trường mẫu giáo hoạt động 2 buổi trong ngày và 5 ngày
trong tuần. Chương trình học thông thường bao gồm các chương trình Anh
ngữ và một ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ, tuy nhiên cũng có các trường mẫu giáo
dành riêng cho học sinh ngoại quốc. Hệ thống giáo dục bậc mầm non giúp trẻ
em phát triển về ngôn ngữ và các kỹ năng đọc, các khái niệm về khoa học và
số học, các kỹ năng về xã hội và sự thưởng thức âm nhạc, các hoạt động và
cách thức vui chơi.
1.1.1.3. Tại Canada
GDMN Canada không chỉ thuộc Bộ Giáo dục mà còn thuộc cả Bộ Gia
đình và Xã hội. Trong những năm gần đây, GDMN Canada ngày càng phát
triển. Do nhận thức được tầm quan trọng của bậc học này nên GDMN được
coi là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân. Ngoài chủ
trương thực hiện phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi, Chính phủ Liên bang có
chính sách quốc gia về hỗ trợ chăm sóc giáo dục trẻ thông qua việc cung cấp,
hỗ trợ tài chính hàng tháng đến từng gia đình. Từng gia đình có thể lựa chọn
tự chăm sóc trẻ ở nhà hoặc gửi trẻ đến các trung tâm chăm sóc giáo dục trẻ.
Chính phủ các tỉnh bang cũng rất quan tâm đến các trung tâm chăm sóc
trẻ ngoài công lập.
Tóm lại, qua phân tích tình hình GDMN ở một số nước cho thấy:
11
Chính phủ các nước đều nhận thức được tầm quan trọng của công tác
GDMN, nhằm chuẩn bị tốt về mọi mặt cho trẻ vào tiểu học và tạo cơ hội cho
cha mẹ trẻ tham gia lao động và các hoạt động XH, góp phần tạo công bằng
trong GD và phân công lại thu nhập.
Hầu hết ở các nước đều chú trọng đến XHH GDMN, Chính phủ không
trực tiếp tổ chức, quản lí các cơ sở GDMN mà có sự phân cấp rõ ràng giao
2009/TT-BGDĐT ban hành Chương trình GDMN.
Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương khuyến khích phát triển
các cơ sở giáo dục MNNCL của Chính phủ, nhiều tổ chức, cá nhân ở các địa
phương đã tiến hành lập dự án xây dựng trường MN NCL. Một số địa phương
đã ban hành các văn bản nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước, kiểm
tra, giám sát, chỉ đạo sự phát triển của các trường, lớp đối với các cơ sở giáo
dục MNNCL phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, vùng miền,
nhằm hướng tới nâng cao chất lượng CS-GD và đảm bảo an toàn cho trẻ.
Bộ GD&ĐT đã ban hành Qui chế “Tổ chức và hoạt động trường MNTT”,
ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ/ BGDĐT, ngày 25 tháng 7 năm
2008, của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Theo Qui chế này, các cơ sở MNTT được tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về quy hoạch kế hoạch phát triển, tổ chức các hoạt
động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, huy động, sử dụng và
quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non, góp phần cùng
Nhà nước chăm lo sự nghiệp giáo dục, đáp ứng yêu cầu xã hội.
Tuy nhiên, sự phát triển nhanh của hệ thống cơ sở giáo dục MN NCL
hiện nay cũng đang đặt ra nhiều vấn đề cần tập trung tháo gỡ, sửa đổi cả về cơ
chế, chính sách và công tác quản lý.
13
Hội thảo “Quản lý nhóm, lớp mầm non độc lập tư thục ”do Bộ GD&ĐT tổ
chức tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 27/2/2014, chủ trì: Thứ trưởng Bộ Giáo
dục & Đào tạo Nguyễn Thị Nghĩa và Vụ trưởng Vụ Giáo dục mầm non
Nguyễn Bá Minh đã đi đến kết luận của Hội thảo: “Thành phố Hồ Chí Minh
xây dựng nhiều chương trình đề án phát triển mầm non ngoài công lập, nhiều
cơ chế chính sách xã hội hóa, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển
mầm non ngòai công lập, tuyên truyền sâu rộng cho các cấp, các ngành, các
cấp tổ chức. Có nhiều doanh nghiệp tham gia phát triển xây dựng trường mầm
góp phần phát triển GDMN. Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu nào
quan tâm đến vấn đề quản lý hoạt động CS - GD trẻ ở các trường MNNCL tại
Quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non
CS-GD trẻ mầm non được hiểu là tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, bảo
vệ, chăm sóc (gọi chung là chăm sóc sức khỏe) cho trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi
và tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm giúp trẻ em lứa tuổi này phát triển
toàn diện theo yêu cầu xã hội.
1.2.1.1. Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non
Chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non được hiểu là chăm sóc sức khỏe
ban đầu cho con người là những hoạt động chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa
trên những phương pháp và kỹ thuật thực hành, đưa đến tận cá nhân và từng
gia đình trong cộng đồng, được mọi người chấp nhận thông qua sự tham gia
đầy đủ của họ, với giá thành mà họ có thể chấp nhận được nhằm đạt được
15
mức sức khỏe cao nhất có thể được (Theo tổ chức y tế thế giới). Chăm sóc
sức khỏe ban đầu nhấn mạnh đến những vấn đề sức khỏe chủ yếu của cộng
đồng, đến tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi sức khỏe.
Như vậy, từ những nhận định chung ở trên chúng ta có thể hiểu rằng:
chăm sóc sức khoẻ cho trẻ mầm non chủ yếu là làm công tác phát hiện và
phòng ngừa bệnh cho trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ, nuôi dưỡng và tổ chức rèn
luyện sức khỏe sao cho cơ thể trẻ luôn khỏe mạnh, phát triển hài hòa, cân đối
về cân nặng và chiều cao đáp ứng yêu cầu của độ tuổi.
Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non diễn ra hàng ngày trong
trường mầm non nhằm đạt mục tiêu chung là trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ
thể phát triển hài hòa cân đối, biểu hiện là cuối mỗi độ tuổi phải đạt được
- Theo quan điểm triết học, quản lý được xem như một quá trình liên kết
thống nhất giữa cái chủ quan và cái khách quan để đạt mục tiêu nào đó.
- Theo quan điểm chính trị xã hội, “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ
chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên
khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá xã hội, kinh tế
bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương
pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát
triển của đối tượng” .
- Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, quản lý xã hội một cách khoa
học “ Là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những
hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội, trên cơ sở vận dụng đúng đắn những
quy luật và xu hướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt
động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra .Các Mác còn cho rằng: “ Một
nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng ” .
17
- Xét dưới góc độ điều khiển học, hoạt động quản lý chính là quá trình
điều khiển,sắp xếp tác động làm cho đối tượng quản lý thay đổi trạng thái từ
lộn xộn thành trật tự theo ý chí và mục tiêu của nhà quản lý.
- Theo tác giả Phan Văn Kha: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống
đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã
định” .
Từ những khái niệm và định nghĩa trên, ta có thể hiểu:
Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã
hội và hành vi, hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra. Sự
tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn luôn hồ
hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân,
giữ vững mục tiêu chiến lược đề ra.
- Chức năng kiểm tra: là quá trình đánh giá và điều chỉnh hoạt động nhằm
đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của hệ thống.
Nhiệm vụ của kiểm tra là nhằm đánh giá trạng thái của họ, xem mục tiêu
dự kiến ban đầu của toàn bộ kế hoạch đã đạt được ở mức độ nào. Kiểm tra
nhằm kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động, tìm ra
nguyên nhân thành công, thất bại giúp chủ thể quản lí rút ra những bài học
kinh nghiệm. Có kiểm tra mà không đánh giá coi như không kiểm tra, không
có kiểm tra coi như không có hoạt động quản lí.
Với những chức năng của mình, quản lí có vai trò quan trọng đối với sự
phát triển của xã hội. Nó nâng hiệu quả của hoạt động, đảm bảo trật tự, kỷ
cương trong bộ máy và nó là nhân tố tất yếu của sự phát triển.
19
Thông tin quản lý và các quyết định quản lý là yếu tố liên kết giữa các
chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nói trên trong chu trình quản
lý.
1.2.2.2. Quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ mầm non
Quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ mầm non là hệ thống các tác
động hướng đích của chủ thể quản lý (nhà trường/cơ sở GDMN) đến đối
tượng quản lý bên trong và bên ngoài nhà trường nhằm đạt được mục tiêu
chăm sóc- giáo dục trẻ đề ra.
Quản lý hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ mầm non trong cơ sở GDMN
chính là quản lý 2 hoạt động: hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non
và hoạt động giáo dục trẻ mầm non.
Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non có các nội dung sau:
- Theo chức năng quản lý: lập kế hoạch hoạt động chăm sóc- giáo dục
trẻ; tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ; chỉ đạo thực
-Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí họat động;
-Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ
chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo
đảm kinh phí họat động bằng vốn ngòai ngân sách nhà nước.
Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi lọai hình đều
được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự
nghiệp giáo dục (Điều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép
thành lập nhà trường được quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này).
Cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý trường MNNCL
Về cơ cấu tổ chức:
21
Trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc
lập được tổ chức theo các loại hình: dân lập và tư thục.
Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân
cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt
động và được chính quyền địa phương hỗ trợ.
Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài
ngân sách nhà nước.
Tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
dân lập; nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục; thực hiện theo
các quy định của Điều lệ và Quy chế tổ chức, hoạt động của trường mầm non
dân lập; Quy chế tổ chức, hoạt động của trường mầm non tư thục do Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Đối với nhà trường mẫu giáo, trường mầm non: Có từ ba nhóm trẻ, lớp
trẻ một số nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt hằng ngày và tạo cho trẻ
trạng thái sảng khoái, vui vẻ.
a) Tổ chức ăn
- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
Nhu
cầu Nhu cầu khuyến nghị về
khuyến nghị năng lượng tại cơ sở giáo
Nhóm tuổi
3 - 6 tháng
6 - 12 tháng
12 - 18 tháng
18 - 24 tháng
Chế độ ăn
Bú mẹ
Bú mẹ + ăn bột
Ăn cháo + bú mẹ
Cơm nát + bú mẹ
về
năng dục
mầm
non/ngày/trẻ
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 35 - 40 % năng lượng khẩu phần.
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 45 – 53 % năng lượng khẩu phần.
- Nước uống: khoảng 0,8 - 1,6 lít / trẻ / ngày (kể cả nước trong thức ăn).
- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa.
b) Tổ chức ngủ
Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ tuổi:
- Trẻ từ 3 đến 12 tháng ngủ 3 giấc, mỗi giấc khoảng 90 - 120 phút.
- Trẻ từ 12 đến 18 tháng ngủ 2 giấc, mỗi giấc khoảng 90 -120 phút.
- Trẻ từ 18 đến 36 tháng ngủ 1 giấc trưa khoảng 150 phút.
c) Vệ sinh
- Vệ sinh cá nhân.
- Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch
nguồn nước và xử lí rác, nước thải.
d) Chăm sóc sức khỏe và an toàn
- Khám sức khoẻ định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và
chiều cao theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
- Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng.
24
- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp.
1.3.2.2 Đối với lứa tuổi Mẫu giáo
Đây là các hoạt động nhằm hình thành một số nền nếp, thói quen trong
sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu sinh lý của trẻ, tạo cho trẻ trạng thái thoải mái, vui
vẻ.
a) Tổ chức ăn
-Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi:
+ Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng của 1 trẻ trong một ngày là:
1470 Kcal.
- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp.
1.3.3. Hoạt động giáo dục trong trường mầm non ngoài công lập
1.3.3.1.Đối với lứa tuổi nhà trẻ
a) Hoạt động giao lưu cảm xúc
Hoạt động này đáp ứng nhu cầu gắn bó của trẻ với người thân, tạo
cảm xúc hớn hở, luyện tập và phát triển các giác quan, hình thành mối quan
hệ ban đầu với những người gần gũi. Đây là hoạt động chủ đạo của trẻ dưới
12 tháng tuổi.
b) Hoạt động với đồ vật
Hoạt động này đáp ứng nhu cầu của trẻ về tìm hiểu thế giới đồ vật
xung quanh, nhận biết công dụng và cách sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi,
phát triển lời nói, phát triển các giác quan,... Đây là hoạt động chủ đạo của trẻ
từ 12 đến 36 tháng tuổi.
c) Hoạt động chơi
Hoạt động này đáp ứng nhu cầu của trẻ về vận động và khám phá thế giới
xung quanh, hình thành mối quan hệ với những người gần gũi. Ở độ tuổi này, trẻ có
thể chơi thao tác vai (chơi phản ánh sinh hoạt), trò chơi có yếu tố vận động, trò chơi
dân gian.
d) Hoạt động chơi - tập có chủ định
Đây là hoạt động kết hợp yếu tố chơi với luyện tập có kế hoạch dưới
sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên. Hoạt động này được tổ chức nhằm