PHẠM THU AN
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THU AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG TRẺ
TRONG CÁC TRƢỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KHÓA: V
HÀ NỘI, năm 2016
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THU AN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG TRẺ
TRONG CÁC TRƢỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……………………………………….........................................................1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI
DƢỠNG TRẺ TRONG CÁC TRƢỜNG MẦM NON………………………….…..9
1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................................9
1.2. Một số vấn đề cơ bản về hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ ở các trƣờng mầm non ....13
1.3. Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ trong trƣờng mầm non ...............21
1.4. Yếu tố ảnh hƣởng tới việc quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ trong
trƣờng mầm non ........................................................................................................30
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI
DƢỠNGTRẺ TRONG CÁC TRƢỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN ĐỐNG
ĐA, HÀ NỘI .............................................................................................................33
2.1. Vài nét khái quát về kinh tế, xã hội và giáo dục mầm non quận Đống Đa, thành
phố Hà Nội ................................................................................................................33
2.2. Thực trạng công tác chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ trong các trƣờng mầm non công
lập quận Đống Đa, thành phố Hà Nội .......................................................................35
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ trong trƣờng mầm non
công lập quận Đống Đa, Hà Nội ...............................................................................46
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ trong
các trƣờng mầm non công lập quận Đống Đa, Hà Nội .............................................51
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG
TRẺ TRONG TRƢỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI .54
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ......................................................................54
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ trong trƣờng mầm non
công lặp quận Đống Đa, Hà Nội ...............................................................................55
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................68
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ..........................68
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................73
Bảng 3.1. Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất ...........................69
Bảng 3.2. Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp ...........................................70
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục mầm non (GDMN) là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc
dân, đƣợc cho là nền móng của giáo dục. Sự hình thành nhân cách của con ngƣời
cũng đƣợc hình thành mạnh mẽ trong độ tuổi này. Và đây cũng chính là độ tuổi trẻ
rất cần sự quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ, chỉ bảo từ ngƣời lớn.
Điều 22, Luật Giáo dục khẳng định: “Mục tiêu của giáo dục mầm non (MN) là
giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu
tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” [7, tr.6].
Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba
tháng tuổi đến sáu tuổi. Đây là độ tuổi hết sức nhạy cảm, trẻ bị tác động mạnh mẽ từ
môi trƣờng sống vì khả năng tự bảo vệ bản thân hạn chế. Hầu hết thời gian trong
ngày của trẻ là ở trƣờng mầm non, trẻ nhận đƣợc sự chăm sóc, nuôi dƣỡng, dạy dỗ
từ các cô giáo, và chịu ảnh hƣởng rất lớn từ các hoạt động tại trƣờng mầm non.
Chính vì vậy “Chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ trong các trƣờng mầm non” là hết sức
quan trọng và cần thiết, là điều mà phụ huynh học sinh, cả xã hội và đặc biệt là
những ngƣời làm công tác giáo dục mầm non cần quan tâm. Chất lƣợng chăm sóc,
nuôi dƣỡng, giáo dục trẻ ở trƣờng mầm non tốt có ảnh hƣởng rất lớn đến sự hình
thành và phát triển nhân cách của trẻ.
Chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ mầm non là công việc quan trọng, hết sức cần thiết
để trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh “Không thể có một cái đầu minh mẫn trong
một cơ thể ốm yếu”; Nhƣng đáng tiếc vẫn còn những tồn tại trong công tác chăm
sóc, nuôi dƣỡng trẻ lứa tuổi mầm non. Bậc học mầm non còn nhiều vƣớng mắc
trong quản lý chất lƣợng chăm sóc, nuôi dƣỡng do nhiều nhân nhân. Nhất là vào
thời gian gần đây trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng đã đƣa tin rất nhiều về
những hiện tƣợng tiêu cực, bạo hành trẻ, đối xử thiếu công bằng tôn trọng trẻ, chăm
về sinh học, nghiên cứu sự tác động của giáo dục đối với lứa tuổi này lại càng
khẳng định vị trí, vai trò của GDMN là hết sức quan trọng trong chiến lƣợc phát
triển GD quốc gia.
Vấn đề chăm sóc và nuôi dƣỡng trẻ đã đƣợc nghiên cứu từ rất sớm và đƣợc
thực hiện bằng nhiều góc độ cũng nhƣ phƣơng pháp khác nhau:
2
Tác giả Winhem Preyer với tác phẩm Trí óc của trẻ em đã miêu tả chi tiết về
sự phát triển của trẻ em trên phƣơng diện vận động, hình thành ngôn ngữ và trí nhớ
cụ thể thông qua cậu bé Alex; Tác giả Erik Erikson với Trẻ em và xã hội nghiên
cứu về sự phát triển của trẻ em, cách đối xử và giáo dục trẻ.
Công trình nghiên cứu của A.V.Petrovski tập trung nghiên cứu điều kiện
hình thành các kỹ năng hoạt động nói chung và kỹ năng hoạt động độc lập;
Jonh.B.Watson với công trình Chăm sóc về tâm lý cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đã
nghiên cứu về tâm lý của trẻ ngay từ khi mới sinh và cách chăm sóc chúng.
D.V Khuđômixki (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa học
giáo dục, Hà Nội [13]; H.Koontz và các tác giả (1994), Những vấn đề cốt yếu của
quản lý, NXB. Khoa học kỹ thuật, Hà Nội [21].; M.I.Konđacốp (1990), Cơ sở lý
luận của khoa học quản lý giáo dục, Trƣờng Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ƣơng
1, Hà Nội. [22].
Các công trình nghiên cứu đã cho chúng ta thấy rõ hơn tầm quan trọng của
công tác chăm sóc, nuôi trẻ lứa tuổi mầm non.
2.2. Ở trong nước
Trong lĩnh vực giáo dục mầm non nói chung, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các
cơ sở giáo dục đại học (đào tạo và bồi dƣỡng CBQLGD), các nhà nghiên cứu, nhà
giáo dục, nhà quản lý đã có nhiều nghiên cứu thiết thực nhƣ:
Năm 1980, lần đầu tiên Nhà xuất bản Giáo dục cho phát hành cuốn "Sổ tay
ngƣời hiệu trƣởng mẫu giáo" [31, tr.27]. Tiếp đó, Uỷ ban bảo vệ bà mẹ trẻ em
Trung ƣơng xây dựng Chƣơng trình bồi dƣỡng nghiệp vụ chủ nhiệm nhà trẻ (năm
Tài liệu bồi dƣỡng cho hiệu trƣởng trƣờng mầm non do Bộ Giáo dục và Cục nhà
giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục do tác giả Phan Thị Lan Anh và Trần Ngọc
Giao...phối hợp đã triển khai và hƣớng dẫn nội dung bồi dƣỡng của từng nội dung
Chuẩn Hiệu trƣởng trƣờng mầm non [4].
Các vấn đề về tâm sinh lý trẻ em đã đƣợc nhiều nhà khoa học trong nƣớc
nghiên cứu, đề cập tới ở các góc độ, tiếp cận khác nhau nhƣ: Tác giả Ngô Công
Hoàn, Đại học quốc gia Hà Nội với Giao tiếp và ứng xử sư phạm; Tác giả Hoàng
Thị Phƣơng với Vấn đề ý thức trong việc hình thành hành vi giao tiếp có văn hóa
cho trẻ 5 tuổi (Tạp chí nghiên cứu giáo dục, Hà nội, số 5/2000) [28]; Tác giả
4
Nguyễn Thị Duyên (2014) [9], Giáo dục hành vi cho trẻ trong nhà trường mầm non
(Tạp chí Giáo chức Việt Nam, số 73 tháng 5/2014).
Đặc biệt, năm 2009, tác giả Tào Thị Hồng Vân đã bảo vệ thành công Đề tài
Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế “Chăm sóc sức
khỏe trẻ mẫu giáo trong trường mầm non - đề xuất giải pháp can thiệp”[32]. Luận
án đã tiếp cận tổng thể, toàn diện về mục tiêu chăm sóc sức khỏe, chỉ ra thực trạng
chăm sóc sức khoẻ cho trẻ mẫu giáo trong trƣờng mầm non nông thôn hiện nay còn
nhiều bất cập; Nghiên cứu về hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ mầm non và công
tác quản lý hoat động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ trong trƣờng mầm non đã đƣợc một
số tác giả, nhà giáo dục, nhà quản lý giáo dục nghiên cứu, tìm hiểu, đề cập đến ở
các khía cạnh khác nhau nhƣ: Năm 2003, tác giả Nguyễn Thị Hòa đã thực hiện,
nghiên cứu thành công đề tài Biện pháp tổ chức trò chơi học tập nhằm phát huy tính
tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo lớn 5 – 6 tuổi (Luận án Tiến sĩ Giáo dục học);
tác giả Hoàng Thị Phƣơng trong công trình nghiên cứu Một số biện pháp giáo dục
hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ 5 – 6 tuổi (Đề tài Luận án tiến sĩ, Viện Khoa
học Giáo dục VN ) [28].
Tác giả Lê Thị Thái Hạnh có đề tài Luận văn Thạc sỹ QLGD “Biện pháp
- Hoàn thiện lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ ở trƣờng
mầm non
- Khảo sát đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng
trẻ trong các trƣờng mầm non công lập quận Đống Đa, Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ trong các
trƣờng mầm non công lập quận Đống Đa, Hà Nội một cách phù hợp và hiệu quả.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ trong các trƣờng mầm non công lập quận
Đống Đa, Hà nội
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ trong các trƣờng mầm non công
lập quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
6
Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Các kết quả nghiên cứu, khảo sát tính từ
tháng 9/2015 đến hết năm học 2015 - 2016.
Giới hạn về phạm vi (địa bàn nghiên cứu): Các trƣờng mầm non (chủ yếu là
các trƣờng MN công lập) trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Giới hạn đối tƣợng khảo sát: 50 CBQL (Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng phụ
trách chăm sóc, nuôi dƣỡng); 150 Giáo viên, nhân viên nuôi dƣỡng, NV y tế.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản: Phân tích, tổng hợp, trừu tƣợng
hóa, khái quát hóa các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
- Phƣơng pháp điều tra viết: Dùng phiếu điều tra ( phiếu hỏi ) để tham khảo ý
kiến và thu thập thông tin cần thiết cho luận văn đảm bảo tính thực tế, khách quan.
- Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu các văn bản quản lý, kế
về đức - trí - thể - mỹ, tạo tiền đề cho sự phát triển sau này của trẻ. Các phụ huynh
cũng nhƣ xã hội yên tâm khi các bé đƣợc chăm sóc, nuôi dƣỡng tại trƣờng MN.
7. Cơ cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 03 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về QL hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ trong
các trƣờng MN.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ trong các
trƣờng mầm non công lập quận Đống Đa, Hà Nội.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ trong các
trƣờng mầm non công lập quận Đống Đa, Hà Nội.
8
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI
DƢỠNG TRẺ TRONG CÁC TRƢỜNG MẦM NON
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Quản lý, Quản lý giáo dục
1.1.1.1. Khái niệm Quản lý
Quản lý (Management) là một hiện tƣợng xã hội xuất hiện rất sớm, là một
phạm trù tồn tại khách quan đƣợc ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội,
mọi quốc gia và ở mọi thời đại. Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng
của con ngƣời. Quản lý chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng phức tạp và luôn vận
động, biến đổi, phát triển. Vì vậy, khi nhận thức về quản lý, khái niệm quản lý có
nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau, đƣợc nhiều tác giả quan niệm khác
nhau, nổi bật hơn cả là một số tác giả lớn nhƣ: Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan
niệm: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập
thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự
kiến" [29]
hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu xã hội.
Theo D.V Khuđominxki thì: “Quản lý giáo dục là những tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể, quản lý ở các cấp khác
nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ giáo dục đến các nhà trƣờng) nhằm
mục đích bảo đảm việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát
triển toàn diện và hài hoà của họ”. [13]
M.L.Konđacốp cho rằng: “QLGD là tập hợp tất cả các biện pháp tổ chức, kế
hoạch hoá, công tác cán bộ, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thƣờng của các cơ
quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục và mở rộng hệ thống cả về mặt số lƣợng
cũng nhƣ chất lƣợng”. [22]
- Đối với cấp vi mô:
Quản lý giáo dục là quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng bao gồm hệ
thống những tác động có hƣớng đích của hiệu trƣởng, đến các hoạt động giáo dục,
đến con ngƣời (Giáo viên, nhân viên, học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất,
10
thông tin, tài chính…), đến các ảnh hƣởng ngoài nhà trƣờng một cách hợp quy luật
nhằm đạt mục tiêu giáo dục. [17]
Nhƣ vậy, quản lý giáo dục bao gồm những yếu tố sau: Chủ thể quản lý; Đối
tƣợng quản lý; Khách thể quản lý; Phƣơng pháp quản lý; Công cụ quản lý; Mục tiêu
quản lý. Dù quản lý giáo dục có đƣợc hiểu theo nghĩa nào thì cũng cần sự có mặt
của những yếu tố đó. Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khoa học đòi hỏi chuyên
môn cao, đây là công cụ quan trọng trong việc triển khai các hoạt động giáo dục,
đảm bảo cho việc nâng cao chất lƣợng giáo dục.
1.1.2. Quản lý nhà trường
Nhà trƣờng là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến
tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cƣ nhất định của xã hội đó.
Khái niệm quản lý trƣờng mầm non về cơ bản có đề cập đến nhiệm vụ,
quyền hạn của ngƣời cán bộ quản lý trong quản lý trƣờng mầm non – ngƣời Hiệu
trƣởng. Với các nội dung cụ thể nhƣ sau:
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trƣờng; lập kế hoạch và tổ chức thực
hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trƣớc
Hội đồng trƣờng và các cấp có thẩm quyền;
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tƣ vấn trong nhà
trƣờng, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trƣởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hội đồng
trƣờng trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên
chuyển; khen thƣởng, thi hành kỷ luật đối với GV, NV theo quy định;
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản nhà trƣờng.
- Tiếp nhận, QL trẻ em và các hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc, GD trẻ em
của nhà trƣờng, nhà trẻ; quyết định khen thƣởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ
theo các nội dung nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ do Bộ GD & ĐT quy định.
- Dự các lớp bồi dƣỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia
các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; đƣợc hƣởng chế độ phụ cấp và các
chính sách ƣu đãi theo quy định;
- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị
xã hội trong nhà trƣờng hoạt động nhằm nâng cao chất lƣợng chăm sóc, GD trẻ.
Thực hiện xã hội hoá GD, phát huy vai trò của nhà trƣờng đối với cộng đồng[3]
12
1.1.4. Biện pháp quản lý
- Biện pháp: Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể, hay
còn đƣợc hiểu là cách làm, cách hành động, đối phó để đi tới mục đích nhất định.
- Biện pháp quản lý: Biện pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết những
công việc cụ thể của công tác quản lý, cách thức tổ chức, điều khiển của nhà quản lý
- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theo
yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.
- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động
chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục trẻ em.
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các
hoạt động xã hội trong cộng đồng.
- Thực hiện kiểm định chất lƣợng chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục trẻ
em theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. [3, tr.1].
1.2.1.3. Yêu cầu về nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục mầm non
a) Về yêu cầu về nội dung, phƣơng pháp giáo dục mầm non:
- Nội dung GDMN phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của
trẻ em, hài hòa giữa nuôi dƣỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể
cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha,
mẹ, cô giáo và ngƣời trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn
nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học.
- Phƣơng pháp GDMN chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui
chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gƣơng, động viên, khích
lệ. [28]
b) Về chƣơng trình giáo dục mầm non:
- Chƣơng trình giáo dục mầm non thể hiện mục tiêu GDMN; cụ thể hóa các
yêu cầu về nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc tổ
chức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mỹ; ngôn ngữ giao tiếp; hƣớng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của
trẻ em ở tuổi MN.
- Bộ trƣởng Bộ GD&ĐT ban hành chƣơng trình GDMN trên cơ sở thẩm định
của Hội đồng quốc gia thẩm định chƣơng trình GDMN.
14
ngƣời quản lý hiện nay và yêu cầu của đổi mới cơ chế quản lý đang diễn ra cũng
nhƣ trong công tác quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ trong trƣờng MN.
1.2.3. Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non
Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, tôi tiếp cận hoạt động chăm sóc, nuôi
dƣỡng trẻ ở trƣờng mầm non trên bốn nội dung chính là: Năng lực (CBQL và GV);
nội dung; phƣơng pháp, phƣơng tiện và hình thức tổ chức, cụ thể là:
1.2.3.1. Năng lực chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Mầm non
a) Năng lực của Hiệu trưởng.
Hiệu trƣởng trƣờng MN là ngƣời chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt
động và chất lƣợng nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của trƣờng MN. [3, tr.6]
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về việc hệ thống các năng lực cần có của
ngƣời Hiệu trƣởng trƣờng mầm non. Tuy nhiên, trong đề tài này để quản lý, tổ chức
thực hiện QL hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ, ngƣời Hiệu trƣởng nhà trƣờng
cần hội thụ các năng lực cơ bản bao gồm các năng lực:
- Nhóm các năng lực về tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ
mầm non: Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trƣờng toàn diện
và phù hợp; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học; Tổ chức huy động
và tiêp nhận trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đên trƣờng theo quy định, thực hiện
phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi; Tổ chức quản lý nhóm trẻ, lớp mẫu giáo theo
quy định, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ; Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyêt tật; Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động nuôi
dƣỡng, chăm sóc đê đảm bảo sức khỏe cho trẻ; Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động
giáo dục đê trẻ em phát triên toàn diện, hài hòa; Tổ chức hoạt động thi đua trong
nhà trƣờng; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trƣờng đoàn kêt,
đƣợc cha mẹ trẻ tín nhiệm; Tổ chức sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động
quản lý và thực hiện chƣơng trình GDMN; Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lƣợng
các hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ và quản lý nhà trƣờng; Tổ chức xây dựng,
bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu của
hiện các quy định về quản lý hành chính trong nhà trƣờng.
- Khả năng vận dụng: Vận dụng các phƣơng pháp đặc thù của GDMN trong
nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ; Vận dụng đƣợc các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp
vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trƣờng; Tƣ vấn, hƣớng dẫn và giúp đỡ GV,
17
nhân viên về chuyên môn và nghiệp vụ sƣ phạm của GDMN.
b) Năng lực của giáo viên
Giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non là ngƣời làm nhiệm vụ nuôi
dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trƣờng, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
độc lập.[3]. Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, ngƣời giáo viên cần đáp ứng các
yêu cầu cơ bản về năng lực, yêu cầu nhƣ sau:
- Năng lực kiến thức, hiểu biết chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm GDMN
(Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em theo chương trình GDMN):
+ Hiểu biết chuyên môn về GDMN: Có kiến thức về GDMN (bao gồm giáo
dục hòa nhập trẻ khuyêt tật); Hiểu biết cơ bản về đặc điêm sinh lý, tâm lý của trẻ
mầm non; về mục tiêu, nội dung Chƣơng trình GDMN; Có kiến thức về đánh giá sự
phát triển của trẻ; về sự an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thƣờng
gặp ở trẻ; về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trƣờng và giáo dục kĩ năng tự phục vụ ở
trẻ; về dinh dƣỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dƣỡng cho trẻ; về một sô
bệnh thƣờng gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu; về sự phát triên thể chất;
về hoạt động vui chơi; về phƣơng pháp phát triên thể chất cho trẻ; về phƣơng pháp
phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội và thâm mĩ cho trẻ; về phƣơng pháp tổ chức hoạt
động chơi cho trẻ; về phƣơng pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ.
+ Các nghiệp vụ về GDMN: Biết tổ chức môi trƣờng nhóm, lớp đảm bảo vệ
sinh và an toàn cho trẻ; Tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh và an toàn cho
trẻ; Biết hƣớng dẫn trẻ rèn luyện một số kĩ năng tự phục vụ; Biết phòng tránh và xử
lý ban đầu một số bệnh, tai nạn thƣờng gặp đối với trẻ; Kĩ năng tổ chức các hoạt
- Kỹ năng giao tiếp xã hội: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ; Gần gũi, tôn
trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với phụ huynh và với cộng đồng.
1.2.3.2. Việc thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm
non, bao gồm:
- Chăm sóc, rèn luyện thể chất
- Chăm sóc vệ sinh, dinh dƣỡng
- Chăm sóc sức khỏe tâm lý
- Chăm sóc sức khỏe học đƣờng, phòng tránh bệnh tật
- Các nội dung có liên quan đến nội dung chăm sóc, nuôi dƣỡng:
19