ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MÙI
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH
CHO TRẺ MẦM NON TRONG TRƢỜNG MẦM NON ÁNH SAO,
QUẬN LONG BIÊN - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MÙI
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH
CHO TRẺ MẦM NON TRONG TRƢỜNG MẦM NON ÁNH SAO,
QUẬN LONG BIÊN - HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN PHƢƠNG HUYỀN
HÀ NỘI: 2016
: Ban giám hiệu
CBQL
: Cán bộ quản lý
CLGD
: Chất lượng giáo dục
CNTT
: Công nghệ thông tin
CSVC
: Cơ sở vật chất
ĐDĐC
: Đồ dùng đồ chơi
ĐH KTQD
: Đại học Kinh Tế Quốc Dân
GDMN
: Giáo dục mầm non
: Mầm non
NXB
: Nhà xuất bản
PCGDMNTE5T
: Phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi
PHHS
: Phụ huynh học sinh
PPDH
: Phương pháp dạy học
UBND
: Ủy ban nhân dân
TBDH
: Thiết bị dạy học
TTCM
: Tổ trưởng chuyên môn
1.4.1. Đặc điểm tâm lý của trẻ em mầm non - cơ sở của việc tiếp nhận hoạt động
tạo hình ...................................................................................................................... 30
1.4.2. Công tác chỉ đạo của cán bộ quản lý trường mầm non .................................. 32
1.4.3. Kỹ năng tổ chức hoạt động tạo hình của giáo viên mầm non. ........................ 33
1.4.4. Cơ sở vật chất phục vụ cho việc tổ chức hoạt động tạo hình ......................... 33
iii
1.4.5. Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc tổ chức hoạt động tạo
hình cho trẻ ............................................................................................................... 34
1.4.6. Chương trình hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non........................................ 35
Tiểu kết chương 1...................................................................................................... 36
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH TRONG
TRƢỜNG MẦM NON ÁNH SAO, QUẬN LONG BIÊN,THÀNH PHỐ HÀ
NỘI ........................................................................................................................... 37
2.1. Vài nét khái quát về đặc điểm kinh tế- xã hội quận Long Biên, thành phố Hà
Nội. ............................................................................................................................ 37
2.1.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội quận Long Biên. .............................................. 37
2.1.2. Khái quát về tình hình giáo dục của các trường mầm non trong quận Long
Biên, thành phố Hà Nội. ............................................................................................ 38
2.1.3. Vài nét khái quát về trường mầm non Ánh Sao, quận Long Biên, thành phố
Hà Nội. ...................................................................................................................... 39
2.2. Thực trạng hoạt động tạo hình trong trường mầm non Ánh Sao, quận Long
Biên, thành phố Hà Nội. ............................................................................................ 41
2.2.1. Mức độ quan tâm của cán bộ quản lý, giáo viên và PHHS đối với hoạt động
tạo hình của trẻ trong trường mầm non. ................................................................... 41
2.2.2. Mức độ nhận thức của CBQL, giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động tạo hình
trong việc giáo dục toàn diện cho trẻ em trong trường mầm non. ................................... 46
2.2.3. Thực trạng thực hiện các mục tiêu giáo dục của hoạt động tạo hình cho trẻ ở
học sinh về công tác tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ ở trường mầm non........... 77
3.2.2. Biện pháp2: Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ của đội
ngũ giáo viên ............................................................................................................. 79
3.2.3. Biện pháp 3: Đẩy mạnh công tác phối hợp của nhà trường với phụ huynh học
sinh ............................................................................................................................ 86
3.2.4. Biện pháp 4. Xây dựng và thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình cho
trẻ .............................................................................................................................. 89
3.2.5. Biện pháp 5: Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá việc tổ chức hoạt động
tạo hình cho trẻ của giáo viên trong trường ............................................................. 92
3.3. Kết quả khảo cứu về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp .......................... 95
Tiểu kết chƣơng 3 .................................................................................................... 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 104
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 106
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số học sinh của trường MN Ánh Sao từ năm 2013 đến 2016 ......... 42
Bảng 2.2 Đội ngũ giáo viên trường MN Ánh Sao từ năm 2013 đến 2016 ..... 43
Bảng 2.3 Mức độ quan tâm của CBQL, giáo viên và PHHS đối với hoạt động
tạo hình của trẻ ................................................................................................ 44
Bảng 2.4 Mức độ quan trọng của hoạt động tạo hình trong việc giáo dục toàn
diện cho trẻ em ................................................................................................ 48
Bảng 2.5 Mức độ thực hiện các mục tiêu giáo dục của hoạt động tạo hình cho
trẻ ..................................................................................................................... 50
Bảng 2.6 Mức độ thường xuyên và hiệu quả nội dung chương trình hoạt động
tạo hình ........................................................................................................... 53
Bảng 2.7 Mức độ thường xuyên và hiệu quả của việc thực hiện hình thức tổ
pháp đề xuất .................................................................................................... 96
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động tạo hình ra đời từ rất sớm và nhanh chóng trở thành một trong
những lĩnh vực có đóng góp quan trọng trong đời sống xã hội. Từ trước công
nguyên, con người đã biết mô tả lại cuộc sống của mình qua những bức tranh,
những hình vẽ trên vách đá với rất nhiều hình ảnh sống động như những cảnh săn
bắn, cảnh trồng trọt hay nhảy múa, những đàn súc vật, muông thú, cỏ cây. Các
nhà khảo cổ học đã tìm thấy những tượng đá, tượng đồng, đền đá có hình trạm trổ
nằm trong lòng đất - đó là kết quả tạo hình của loài người từ hàng nghìn năm về
trước. Nó gắn liền với nền văn minh, văn hoá, tồn tại và phát triển cùng với xã hội
loài người. Trong đời sống con người, hoạt động tạo hình là một hoạt động nghệ
thuật, góp phần đem cái đẹp làm phong phú cho đời sống con người. Hoạt động
tạo hình còn là phương tiện quan trọng trong giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non.
Trong các trường mầm non, hoạt động tạo hình có một vị trí rất quan
trọng đối với việc giáo dục phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ. Hoạt động
tạo hình là một trong những hoạt động hấp dẫn nhất đối với trẻ mẫu giáo, giúp
trẻ tìm hiểu, khám phá và thể hiện một cách sinh động những gì trẻ nhìn thấy
trong thế giới xung quanh, những gì làm trẻ rung động mạnh mẽ và tạo nên
những rung động xúc cảm, tình cảm tích cực. Đây là điều kiện để đảm bảo sự
tác động đồng bộ lên mọi mặt phát triển của trẻ em về đạo đức, trí tuệ, thẩm
mĩ, thể chất và hình thành các phẩm chất kĩ năng ban đầu của con người với
tư cách là một thành viên sáng tạo trong xã hội.
Mặc dù mang những ý nghĩa tích cực đó song việc tổ chức thực hiện cũng
như quản lý hoạt động này tại Trường mầm non Ánh sao vẫn còn những tồn tại,
ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động tạo hình cụ thể là hoạt động tạo hình
hiện nay như thế nào? Cần những biện pháp quản lý như thế nào để nâng cao
hiệu quả của những hoạt động tạo hình trường mầm non Ánh Sao quận Long
Biên, thành phố Hà Nội.
6. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động tạo hình trường mầm non Ánh Sao quận Long Biên,
thành phố Hà Nội đã và đang được thực hiện nhưng còn thiếu sự đồng bộ,
2
chưa có được nhiều sự quan tâm và định hướng chỉ đạo của đội ngũ những
nhà quản lý. Nếu có những nghiên cứu để phát hiện ra điểm mạnh và hạn chế
trên cơ sở đó đề ra một số biện pháp quản lý phù hợp sẽ góp phần nâng cao
chất lượng hoạt động tạo hình trường mầm non Ánh Sao quận Long Biên,
thành phố Hà Nội nói riêng và các trường mầm non nói chung.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào
các nhiệm vụ sau:
7.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tạo hình trong các trường
mầm non.
7.2. Khảo sát thực trạng quản lý động tạo hình và thực trạng công tác quản lý
hoạt động tạo hình trường mầm non Ánh Sao quận Long Biên, thành phố Hà
Nội và phân tích nguyên nhân của thực trạng.
7.3. Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm
nâng cao hiệu quả công tác hoạt động tạo hình trong trường mầm non Ánh
Sao quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về
quản lí các hoạt động chuyên môn nhà trường; phân tích, phân loại, xác định
các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên
động tạo hình trong trường mầm non trong cả nước.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động tạo hình ở trường mầm
non Ánh Sao, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động tạo hình trường mầm non
Ánh Sao quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH
TRONG TRƢỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hoạt động tạo hình là một hoạt động mang tính nghệ thuật góp phần
mang cái đẹp vào trong đời sống con người. Chính vì vậy mà từ xa xưa con
người đã biết dùng nghệ thuật tạo hình mô tả đời sống của mình trên các bức
vách, biết tạo ra các bức tượng đá, tượng đồng với các hình trạm trổ hoa
văn…Trải qua lịch sử phát triển, hoạt động tạo hình đã trở thành một nội
dung không thể thiếu trong chương trình giáo dục nhằm đóng góp vào việc
hoàn thiện nhân cách con người.
Với chương trình giáo dục phổ thông hiện nay tại Việt Nam, hoạt động
tạo hình được đưa vào với tư cách là một môn học chính khoá với tên gọi
“Giáo dục mỹ thuật”. Trong các trường mầm non, hoạt động tạo hình là một
trong năm hoạt động học nhằm hướng tới các lĩnh vực phát triển của trẻ. Hoạt
động này tác động đồng bộ lên mọi mặt phát triển của trẻ em về đạo đức, trí
tuệ, thẩm mĩ, thể chất và hình thành các phẩm chất kĩ năng ban đầu của con
người. Xuất phát từ lí do đó mà hoạt động tạo hình trong trường mầm non từ
đình và phù hợp với mùa trong năm, theo mức độ thành thạo của trẻ.
- Hướng dẫn trẻ làm đồ chơi và sử dụng sản phẩm: cô làm mẫu từng bước
cho trẻ xem, vừa làm vừa nhấn mạnh đặc điểm các bước. Cô kiên trì giúp đỡ,
khích lệ trẻ tự làm sản phẩm.
Cũng đề cập đến phương pháp hướng dẫn trẻ mẫu giáo làm đồ chơi
nhưng tác giả Đặng Hồng Nhật lại nhấn mạnh đến cấu tạo, cách chơi và cách
làm các loại đồ chơi học tập, đồ chơi miêu tả hình tượng, bồi giấy theo khuôn,
đồ chơi sân khấu âm nhạc, đồ chơi trang trí và đồ chơi xếp hình xây dựng.
Nói về phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non, tác giả
6
Lê Thanh Thủy đã đề cập đến 4 nhóm phương pháp như sau: [17]
- Nhóm phương pháp thông tin - tiếp nhận: Đây là nhóm các phương pháp
có vai trò cung cấp cho trẻ những ấn tượng, những kiến thức sơ đẳng về tự
nhiên, xã hội, khoa học kỹ thuật,về các phương thức hoạt động (các kỹ năng
tạo hình), đồng thời hình thành ở trẻ xúc cảm, tình cảm thẩm mỹ.
- Nhóm phương pháp thực hành - ôn luyện: Là nhóm các phương pháp tổ
chức hoạt động tạo ra sản phẩm tạo hình, giúp trẻ bồi dưỡng các kinh nghiệm
hoạt động thực tiễn, các kinh nghiệm biểu cảm.
- Nhóm phương pháp tìm tòi - sáng tạo: Là nhóm các phương pháp tổ chức
hoạt động tìm kiếm, khám phá, bồi dưỡng cho trẻ kinh nghiệm hoạt động
sáng tạo.
- Nhóm các biện pháp mang tính vui chơi (các biện pháp trò chơi): Nhóm
này có sử dụng yếu tố chơi. Đây là biện pháp phù hợp với lứa tuổi mầm non lứa tuổi mà hoạt động vui chơi là chủ đạo.
Tác giả Huỳnh Văn Sơn cho rằng việc áp dụng ba hình thức tổ chức
gồm: hoạt động cá nhân, nhóm nhỏ và tập thể trong tổ chức hoạt động tạo
hình cho trẻ là thực sự phù hợp ở trường mầm non. Vì vậy ông đề xuất một
vài kiến nghị trong khi chọn lựa và phối hợp các hình thức tổ chức hoạt động
tạo hình cho trẻ mầm non như sau: [22]
hình để tìm ra các biện pháp quản lý phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng cao
chất lượng quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non trong giai đoạn
hiện nay là vô cùng cần thiết.
1.2. Lí luận về quản lý hoạt động học trong trƣờng mầm non
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một khái niệm được sử dụng trong rất nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực thuộc đời sống xã hội. Vì sự đa dạng đó, khái niệm quản lý đã thu
hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, nhiều học giả từ các lĩnh vực
khác nhau:
8
Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977 - quản lý là chức năng của
những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kĩ thuật)
nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện
những chương trình, mục đích hoạt động. Với cách hiểu như trên, quản lý có
thể xem như chức năng của bất kỳ tổ chức nào ở bất kỳ qui mô nào nhằm
hướng đến mục tiêu đã xác định. Trải qua các thời kỳ phát triển, khái niệm về
quản lý không ngừng được hoàn thiện và nhanh chóng trở thành một ngành
khoa học.
Tác giả Mary Parker Follet cho rằng "Quản lý là nghệ thuật khiến cho
công việc được thực hiện thông qua người khác”. Quan niệm này đã nhấn
mạnh đến khía cạnh coi quản lý như một khoa học liên ngành giúp cho nhà
quản lý tác động đến đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu trong
công việc.[23]
Cùng chia sẻ quan điểm trên, tác giả Robert Albanese làm rõ hơn khi
cho rằng “Quản lý là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các
nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi để đạt
được mục tiêu của tổ chức” .[23]
chất sư phạm. Cho nên có thể hiểu: Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản
lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách
nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để
tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành đào tạo, đối với thế
hệ trẻ và học sinh”. [16]
Quản lý nhà trường bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Quản lý các nguồn lực trong nhà trường: Nguồn lực của nhà trường
cũng như các tổ chức khác bao gồm nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính,
nguồn lực vật chất và nguồn lực thông tin.
12
+ Quản lý đội ngũ CBQL, GV, nhân viên trong nhà trường bao
gồm những việc sau: Bố trí và sử dụng CBQL, GV, nhân viên; bồi dưỡng và
đào tạo đội ngũ CBQL, GV, nhân viên; có kế hoạch phát triển đội ngũ.
+ Quản lý tài chính và các cơ sở vật chất trường học: Quản lý tài
chính trong nhà trường (quản lý ngân sách, quản lý thu chi); quản lý vốn
ngoài ngân sách; quản lý CSVC, TBDH.
- Quản lý HĐDH, giáo dục và các hoạt động khác trong nhà trường:
+ Quản lý hoạt động dạy học: Quản lý việc thực hiện chương trình; quản
lý hoạt động dạy học của giáo viên; quản lý hoạt động học tập của học sinh;
quản lý CSVC phục vụ dạy học; quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn;
quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên.
+ Quản lý các hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển
nhân cách cho HS: Hoạt động giáo dục đạo đức; giáo dục thẩm mĩ; giáo dục
thể chất; giáo dục môi trường; giáo dục sức khoẻ sinh sản; giáo dục lao động
và hướng nghiệp...
+ Quản lý các hoạt động khác trong nhà trường: Phổ cập giáo dục,
huy động cộng đồng tham gia xây dựng phát triển nhà trường và thực hiện
quản lý các nhiệm vụ cụ thể theo từng giai đoạn phát triển.
đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…) hợp quy luật (quy
luật quản lí, quy luật giáo dục, quy luật tâm lí, quy luật kinh tế, quy luật xã
hội…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
1.2.1.4. Khái niệm quản lý trường mầm non
Trường mầm non là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, là
trường được liên hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo. Trường mầm non có chức
năng thu nhận để chăm sóc và giáo dục trẻ từ 6 tháng đến 72 tháng tuổi, nhằm
giúp trẻ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị cho trẻ em
vào lớp 1. Trường mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ. Trường do
14
một Ban giám hiệu có Hiệu trưởng phụ trách.
Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên
môn, khối trưởng) đến tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên để chính họ tác
động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu
giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học.
Từ khái niệm trên cho ta thấy thực chất công tác quản lý trường mầm
non là quản lý quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ. Các hoạt động do nhà quản lý
thực hiện nhằm đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả.
1.2.1.5. Quản lý hoạt động học trong trường mầm non
“Hoạt động học” là một trong những hoạt động chính nằm trong hoạt
động giáo dục ở trường mầm non như đã trình bày ở trên. Hoạt động giáo dục
bao gồm các hoạt động chính: Hoạt động học, hoạt động chơi, hoạt động lao
động, hoạt động ngày hội - ngày lễ. Tất cả các hoạt động trên thuộc 5 lĩnh vực
phát triển đó là:
- Phát triển thể chất
- Phát triển nhận thức
- Phát triển ngôn ngữ
Hoạt động học trong trường mầm non là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các
thành tố cơ bản: Mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ
chức, người dạy, người học. Các thành tố này tương tác với nhau, thâm nhập
vào nhau để thực hiện nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu
quả của hoạt động này.
1.2.2. Lí luận về hoạt động tạo hình trong trường mầm non
1.2.2.1. Khái niệm về hoạt động tạo hình trong trường mầm non
- Hoạt động tạo hình trong trường mầm non là một dạng hoạt động nghệ thuật
nhằm giúp trẻ nhận biết và phản ánh thế giới xung quanh thông qua những
hình tượng nghệ thuật nhưng chỉ dừng lại ở mức độ nhằm thoả mãn nhu cầu,
ý thích và phù hợp với khả năng của trẻ. Hoạt động này là một dạng hoạt
16