Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

-----------------------------

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN HOÀN KIẾM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN THỊ MINH HẰNG

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã
nhận được sự quan tâm, khích lệ, từ quý Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và
người thân. Tôi xin cảm ơn:
- Ban giám đốc Học viên Quản lý Giáo dục, Trung tâm đào tạo sau
Đại học;
- PGS.TS Trần Thị Minh Hằng – Cô giáo, người hướng dẫn khoa học
đã tận tâm chỉ dẫn chu đáo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu,
thực hiện và hoàn thành luận văn;


GV

: Giáo viên

GD

: Giáo dục

GDMN

: Giáo dục mầm non

HT

: Hiệu trưởng

MT

: Môi trường

MN

: Mầm non

MG

: Mẫu giáo

NT

PHẦN NỘI DUNG ....................................................................................................7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON ..........................................7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề........................................................................7
1.1.1.Các nghiên cứu ở nước ngoài ......................................................................7
1.1.2.Các nghiên cứu ở trong nước ......................................................................9
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..............................................................................11
1.2.1. Chăm sóc trẻ em .......................................................................................11
1.2.2. Nuôi dưỡng trẻ em....................................................................................11
1.2.3. Trẻ mầm non ............................................................................................11
1.2.4. Quản lý hoạt động chăm sóc,nuôi dưỡng trẻ mầm non............................12
1.3. Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân ................................12
1.3.1. Khái niệm trường mầm non .....................................................................12
1.3.2. Mục tiêu giáo dục Mầm non ...................................................................14
1.3.3. Nhiệm vụ giáo dục Mầm non ...................................................................15
1.3.4.Đặc trưng của giáo dục Mầm non .............................................................15
1.4. Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non ........................................17
1.4.1.Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non ........................................17
1.4.2. Nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non .......................17
1.5. Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non ....23
1.5.1. Mục tiêu của quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường
mầm non .............................................................................................................23
1.5.2. Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm
non ......................................................................................................................24
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ ở các trường Mầm non ..................................................................................30


1.6.1. Yếu tố khách quan ....................................................................................30
1.6.2. Yếu tố chủ quan ........................................................................................31

Tiểu kết Chương 2 ...................................................................................................74
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI
DƯỠNG TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN HOÀN KIẾM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...........................................................................................75


3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ mầm non .............................................................................................75
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ...........................................................75
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .............................................................75
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ..............................................................75
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ...........................................................76
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu dạy học ....................................................76
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ...........................................................76
3.2. Các biện pháp cụ thể ....................................................................................76
3.2.1. Biện pháp 1. Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ trong trường mầm non một cách khoa học phù hợp với điều kiện
nhà trường...........................................................................................................76
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng quy trình thực hiện công tác quản lý chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ theo hướng tiếp cận khoa học ............................................79
3.2.3.Biện pháp 3. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên và nhân viên ........................................................................................83
3.2.4.Biện pháp 4. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, xếp loại .....86
3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng quy định quản lý đội ngũ giáo viên, nhân
viên gắn với công tác thi đua và thực hiện tốt các chế độ, chính sách đãi
ngộ ......................................................................................................................90
3.2.6. Biện pháp 6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non
và phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng ..................95
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ..................................................................98
3.4. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các

Bảng 2.17.

Số lượng lớp và trẻ mầm non quận Hoàn Kiếm năm học 20142015 .....................................................................................................37
Thống kê số lượng, trình độ đội ngũ quản lý trường MN quận
Hoàn Kiếm ..........................................................................................41
Độ tuổi, thâm niên đội ngũ cán bộ quản lý .........................................42
Thống kê số lượng, trình độ giáo viên trường mầm non quận
Hoàn Kiếm ..........................................................................................44
Thống kê số lượng, trình độ nhân viên nuôi dưỡng trường mầm
non quận Hoàn Kiếm...........................................................................45
Nhận thức của hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên các trường mầm
non quận Hoàn Kiếm về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ..............48
Giáo viên thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trường
mầm non ..............................................................................................51
Nhân viên thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trường
mầm non ..............................................................................................55
Giáo viên đánh giá mức độ khai thác các hình thức tổ chức hoạt
động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trường mầm non .............................58
Nhân viên đánh giá mức độ khai thác các hình thức tổ chức hoạt
động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trường mầm non .............................59
Mức độ sử dụng các phương pháp trong hoạt động chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ .....................................................................................60
Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ của hiệu trưởng trường mầm non ...............................62
Thực trạng công tác tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của hiệu
trưởng trường mầm non ......................................................................63
Thực trạng biện pháp lãnh đạo nhà trường thực hiện trong quản lý
thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non .......65
Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
của hiệu trưởng trường mầm non ........................................................67


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục Mầm non vô cùng quan trọng đối với sự phát triển trong những
năm đầu đời của trẻ, thiết lập nền tảng về thể chất, nhận thức, tình cảm và xã
hội, ngôn ngữ, những nền tảng này giúp trẻ phát triển tiềm năng của mình
trong tương lai. Để đạt được mục tiêu phát triển toàn diện cho trẻ cần phải kết
hợp hài hoà giữa nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ, đó là điều tất yếu.
Mục tiêu của giáo dục Mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn
bị cho trẻ em vào học lớp Một. Cơ thể trẻ em đang phát triển rất nhanh về thể
chất và tinh thần đặc biệt, thời kỳ 5 năm đầu của cuộc đời. Thời kỳ này có vị
trí rất quan trọng trong suốt quá trình phát triển cuộc đời của mỗi con người.
Nhiều công trình nghiên cứu khoa học dưới góc độ sinh lý, tâm vận động, tâm
lý xã hội... đã khẳng định sự phát triển của trẻ từ 0 - 6 tuổi là giai đoạn phát
triển có tính quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực phát triển trí
tuệ trong tương lai. Những kết quả nghiên cứu về sự phát triển đặc biệt của
não bộ trong những năm đầu tiên của cuộc đời cho thấy: vào lúc trẻ được ba
tuổi, bộ não của trẻ hoạt động gấp hai lần so với não của người trưởng thành;
lúc tám tuổi trí lực không phát triển rõ rệt nữa, mức độ giảm xuống ở thời kỳ
vị thành niên, sau đó chỉ có thể phát triển kỹ năng và tri thức.
Ngày 5 tháng 4 năm 2012, Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội khóa
XIV kỳ họp thứ 4 thông qua tại Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND về “Quy
hoạch phát triển hệ thống giáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông, giáo dục
thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030”. Trong đó xác định mục tiêu chung: Xây dựng và phát
triển hệ thống giáo dục Mầm non Thủ đô Hà Nội cả về quy mô và chất lượng,
giữ vững vị trí dẫn đầu cả nước, tiếp cận nền giáo dục tiên tiến của các nước




2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ ở các trường mầm non quận Hoàn Kiếm, đề xuất một số biện pháp
quản lí nhằm góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ Mầm non
của quận.
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ ở các trường MN.
3.2. Phân tích thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở
các trường MN quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ ở các trường MN quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của một số trường Mầm non quận
Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường
Mầm non quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
5. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ MN quận Hoàn Kiếm,
thành phố Hà Nội trong những năm qua đã đạt được những kết quả nhất định,
song vẫn còn những tồn tại. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ sẽ được cải
thiện và hoàn thành tốt mục tiêu nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND “Quy
hoạch phát triển hệ thống giáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông, giáo dục
thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030" nếu hiệu trưởng trường MN có những biện pháp quản lý



chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ lứa tuổi MN


5

- Nghiên cứu và phân tích những khái niệm cơ bản có liên quan đến đề
tài nghiên cứu: biện pháp, biện pháp quản lí, hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ MN, nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lí và nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng
của trẻ MN…
- Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi nhóm CBQL, GVMN, nhân
viên; phiếu đánh giá chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng (cho chuyên viên
phòng GD và phụ huynh).
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm CBQL phòng GD,
hiệu trưởng trường MN và GVMN, nhân viên MN.
7.2.3. Phương pháp quan sát: quan sát cách thức tổ chức và quản lí chỉ
đạo các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở một số trường MN, quan sát
hoạt động thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của GVMN, nhân viên MN
theo các yêu cầu của Qui chế nuôi dạy trẻ, Điều lệ trường MN, các thông tư
về chăm sóc, sức khỏe và an toàn của trẻ MN.
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: nghiên cứu phân
tích sổ theo dõi sức khỏe của trẻ, biểu đồ tăng trưởng, sổ tính khẩu phần ăn
cho trẻ, sổ ghi nhật kí hàng ngày, sổ theo dõi công tác y tế học đường….
7.2.5. Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến tham vấn của chuyên gia về y
tế học đường, bác sĩ nhi khoa làm việc tại các trường MN, chuyên viên phòng
GD, chuyên gia dinh dưỡng...
7.3. Phương pháp thống kê
- Xử lý các số liệu bằng thống kê toán học.

Winhem Preyer với tác phẩm Trí óc của trẻ em đã miêu tả chi tiết về sự
phát triển của trẻ em trên phương diện vận động, hình thành ngôn ngữ và trí
nhớ cụ thể thông qua cậu bé Alex.
Tác giả Erik Erikson với Trẻ em và xã hội nghiên cứu về sự phát triển
của trẻ em, cách đối xử và giáo dục trẻ.
A.B.Zaporojets với Cơ sở tâm lí học của giáo dục mẫu giáo tập trung
nghiên cứu chuyên biệt về trẻ nhỏ từ lúc mới sinh đến 6 tuổi. Tác giả đã đặc
biệt quan tâm đến việc chăm sóc trẻ trong những năm tháng đầu đời
Trong bài viết của Tiến sĩ Robert. G. Mayer đã nhấn mạnh “Tại sao phải
đầu tư vào chương trình chăm sóc và phát triển trẻ thơ từ những năm nhỏ tuổi,
coi đây là một phần của chiến lược cơ bản, bởi vì cũng như trước khi xây
dựng tòa nhà, ta cần xây dựng một cái nền bằng đá vững chắc trên cơ sở đó
làm nền tảng xây nên toàn bộ công trình kiến trúc"
Jonh.B.Watson với công trình Chăm sóc về tâm lí cho trẻ sơ sinh và
trẻ nhỏ đã nghiên cứu về tâm lí của trẻ ngay từ khi mới sinh và cách chăm
sóc chúng.


8

Một số nhà tâm lý học Xô viết như: L.X.Vuwgotsxki, A.N.Lêônchiev....
đã nghiên cứu quá trình hình thành hành động trí tuệ ở trẻ em, nhờ đó đã phát
hiện ra cơ chế chuyển từ hành động vật chất bên ngoài thành hành động trí tuệ
bên trong và đặc điểm, các giai đoạn của sự hình thành các hành động trí tuệ ở
trẻ em. Các nhà tâm lý cùng đưa ra các biện pháp chăm sóc đặc biệt để hình
thành tốt hành động trí tuệ cho trẻ em.
Tác giả: Sower Michelle Denise trong luận văn “Đánh giá hiệu quả của
một chương trình nuôi dạy chất lượng áp dụng trên một số trẻ em ở các gia
đình bình thường" tại trường University Of Nevada, Reno, năm 2000 đánh giá
cao sự ảnh hưởng của gia đình đến dịch vụ chăm sóc trẻ em cũng như chương

Đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng
chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ 3-6 tuổi trong trường mầm non”. Chủ
nhiệm đề tài: Lê Thu Hương. Cơ quan chủ trì: Viện Chiến lược và Chương
trình Giáo dục, thực hiện năm 2004. Trong đề tài này các tác giả tổng hợp
những kinh nghiệm về chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non của một
số nước trên thế giới. Đánh giá thực trạng về chương trình chăm sóc, giáo dục
mẫu giáo hiện hành và việc thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trong các
trường mầm non hiện nay. Các tác giả đưa ra những định hướng đổi mới
nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ mẫu giáo đáp ứng yêu cầu
phát triển giáo dục trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Luận văn Thạc sỹ của tác giả Tào Thị Hồng Vân với đề tài "Chăm sóc
sức khoẻ trẻ mẫu giáo trong trường mầm non và đề xuất các giải pháp can
thiệp”. Ở luận văn tác giả đã nêu lên tầm quan trọng của việc chăm sóc sức
khỏe cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non và đề xuất triển khai thực
nghiệm các biện pháp chính có tính khả thi cao như: Nâng cao vai trò và
trách nhiệm của giáo viên về theo dõi tình trạng thể lực sức khoẻ của trẻ để
phát hiện sớm trẻ mắc bệnh và đề phòng trẻ suy dinh dưỡng. Phối hợp các
biện pháp giáo dục sức khoẻ theo hướng tích hợp các chủ đề, đáp ứng yêu cầu


10

đổi mới. Nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành chăm sóc sức khoẻ cho trẻ
của cán bộ, giáo viên và cha mẹ. Nâng cao năng lực quản lý chăm sóc sức
khoẻ của cán bộ kiêm nhiệm về y tế học đường. Những biện pháp dã giúp cho
các nhà quản lý trường mầm non nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho
trẻ mầu giáo
Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt với đề tài “Các
biện pháp tăng cường quản lý hoạt động Chăm sóc - Giáo dục trẻ của Hiệu
trưởng các trường mầm non Quận 3 – Thành phố HCM”. Trong luận văn tác

Trẻ nhỏ từ khi mới lọt lòng mẹ cần sự chăm sóc về dinh dưỡng cũng như
giáo dục về tinh thần. Trong nhiều xã hội hiện đại, công việc này được chia sẻ
cho cả cha và mẹ đứa bé. Ở nhiều xã hội, các thành viên khác của gia đình,
như ông bà, cũng tham gia việc chăm sóc trẻ. Trẻ nhỏ sau độ tuổi 12 tháng ở
nhiều quốc gia có thể đến trường mẫu giáo để nhận được sự chăm sóc, giúp
cha mẹ của chúng có thời gian hoạt động xã hội. Từ sau 6 năm tuổi, nhiều
quốc gia quy định trẻ phải bắt buộc đến trường tiểu học.[TLTK 4]
1.2.2. Nuôi dưỡng trẻ em
Nuôi dưỡng trẻ em là các hoạt động cho trẻ ăn, cho trẻ ngủ, chăm sóc
sức khỏe, chăm sóc vệ sinh cá nhân, chăm sóc tinh thần, yêu thương trẻ, bảo
vệ trẻ tránh được những tác động xấu đến thể chất và tinh thần. [TLTK 4]
1.2.3. Trẻ mầm non
Trẻ em là một khái niệm lịch sử. Trẻ em là trẻ em, trẻ em không phải là
người lớn thu nhỏ lại. Xã hội càng văn minh, tuổi thơ càng được kéo dài hơn
và ở một trình độ văn minh nhất định thì loại hình hoạt động đầu tiên của trẻ
em là chơi rồi đến học tập, sau đó mới là lao động sản xuất.
Trẻ mầm non là trẻ em có độ tuổi từ 3 tháng cho đến 6 tuổi. Trẻ mầm
non cần được chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ một cách tốt nhất, vì đây là


12

thời kỳ trẻ yếu ớt cần sự yêu thương, quan tâm của người lớn. Thời kỳ này có
vị trí quan trọng trong cuộc đời của mỗi con người.[TLTK 23]
1.2.4. Quản lý hoạt động chăm sóc,nuôi dưỡng trẻ mầm non
Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non là những tác động
có mục đích của chủ thể quản lý nhà trường(Hiệu trưởng trường mầm non) tới
hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhằm nâng cao chất lượng chất lượng
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện trẻ mầm non,
giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực sức khỏe để đến trường tiểu học. Đồng thời

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc
theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.
- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia
các hoạt động xã hội trong cộng đồng.
- Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
em theo quy định.
-Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.3.1.2. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trong trường mầm non
Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo.
- Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức
thành các nhóm trẻ. Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:
+ Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ;
+ Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ;
+ Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ.
- Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi được tổ chức
thành các lớp mẫu giáo. Số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy
định như sau:


14

+ Lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi: 25 trẻ;
+ Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: 30 trẻ;
+ Lớp mẫu giáo 5-6 tuổi: 35 trẻ;
- Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định
hiện hành. Nếu nhóm, lớp có từ 2 giáo viên trở lên thì phải có 1 giáo viên
phụ trách chính.

con ngoan, đáp ứng nhu cầu xã hội "Dạy trẻ thành nhân trước khi thành tài”.
1.3.4.Đặc trưng của giáo dục Mầm non
Giáo dục Mầm non có những đặc trưng riêng so với các ngành học, bậc
học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân. Những nét đặc trưng đó được thể
hiện như sau:
- Giáo dục Mầm non thực hiện nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ từ 3
tháng đến 6 tuổi và nội dung GDMN phải đảm bảo tính khoa học, tính vừa
sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông
giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội
dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của
trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống.
- Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi
dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ
mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em
biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu
quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái
đẹp; ham hiểu biết, thích đi học.
- Phương pháp chủ yếu trong GDMN là thông qua các hoạt động vui
chơi để giúp trẻ phát triển toàn diện: chú trọng việc nêu gương, động viên,
khích lệ.


16

- Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao
tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với
trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp,
tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận
lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và
vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm – sinh

quyết định đúng đắn, kịp thời, hợp lý nhằm thúc đẩy ưu điểm và khắc phục
hạn chế còn tồn tại trong tập thể nữ.
1.4. Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non
1.4.1.Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non
Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ MN là quá trình tác động lên cơ thể
trẻ trong độ tuổi từ 3 tháng đến 6 tuổi một cách hợp lý, khoa học giúp trẻ phát
triển cân đối, hài hòa về thể trạng sức khỏe, tinh thần vui vẻ, hoạt bát, phòng
chống bệnh tật hướng tới mục đích thiết yếu là trẻ phát triển toàn diện về mặt
thể chất và tinh thần.
1.4.2. Nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non
1.4.2.1. Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ mầm non
Nuôi dưỡng trẻ là một phần trong những công việc chính của trường
MN, cùng với sự phát triển của ngành học, việc nuôi dưỡng trẻ trong trường
MN ngày càng mang tính khoa học và đảm bảo những tiêu chuẩn về chất
lượng do ngành học qui định theo các tiêu chí:
+Xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý. Đảm bảo năng lượng khẩu
phần ăn đạt tối thiểu theo yêu cầu lứa tuổi(NT:750; MG: 850), tỉ lệ cân đối
giữa các chất dinh dưỡng (P: 14-16; L:24-26; G: 60-62), sự đa dạng các loại
thực phẩm.
+ Đa dạng hóa việc chế biến các món ăn phù hợp với độ tuổi của trẻ, xây
dựng thực đơn theo mùa.
+ Hợp lý, rõ ràng trong thu chi tiền ăn, cập nhật và điều chỉnh kịp thời.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status