Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non huyện trạm tấu tỉnh yên bái - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN KHÁNH VÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC
NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN TRẠM TẤU - TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN KHÁNH VÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC
NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN TRẠM TẤU - TỈNH YÊN BÁI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Tác giả xin chân thành cảm ơn Khoa Sau đại học, Khoa Giáo dục Trường Đại
học sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên; Phòng giáo dục và đào tạo huyện Trạm
Tấu - tỉnh Yên Bái; Các đồng chí cán bộ quản lý và các cô giáo các trường Mầm non
huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Hy vọng rằng với những kết quả đã đạt được, khi áp dụng vào thực tiễn công
tác sẽ góp phần nâng cao hơn nữa quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các
trường mầm non huyện Trạm Tấu - Tỉnh Yên Bái.
Luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót; kính mong được sự chỉ dẫn của các
thầy giáo, cô giáo và sự đóng góp ý kiến của đồng chí, đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả

Trần Khánh Vân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................................ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .......................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................................... 1





1.5. Các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến cơ sở lý luận về quản lý hoạt
động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non. .............................................23
Tiểu kết chương 1 .......................................................................................................................25
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NUÔI
DƯỠNG TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN TRẠM TẤU TỈNH YÊN BÁI ...............................................................................................26
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng .......................................................................................26
2.1.1. Mục tiêu khảo sát .............................................................................................................26
2.1.2. Khách thể khảo sát ...........................................................................................................26
2.1.3. Nội dung khảo sát ............................................................................................................26
2.1.4. Phương pháp khảo sát và xử lý kết quả .........................................................................27
2.2. Thực trạng hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non huyện
Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái ...............................................................................................27
2.2.1. Nhận thức về công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non ..................27
2.2.2. Thực trạng năng lực thực hiện chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non
huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái ....................................................................................33
2.2.3. Thực trạng việc thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ ở các trường mầm non .................................................................................40
2.2.4. Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ..............47
2.3. Thực trạng quản lý nội dung công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm
non huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái ............................................................................48
2.3.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở
các trường mầm non huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái ...............................................48
2.3.2. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng trẻ của
hiệu trưởng các trường mầm non huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái ..........................48
2.3.3. Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của
hiệu trưởng trường mầm non huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái .................................52

1. Kết luận ...................................................................................................................................84
2. Khuyến nghị............................................................................................................................86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................88
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v




DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BCHTW

: Ban chấp hành trung ương

BGDĐT

: Bộ giáo dục đào tạo

BGH

: Ban giám hiệu

CB, GV, NN : Cán bộ, giáo viên, nhân viên
CNTT

: Công nghệ thông tin


: Giáo viên chủ nhiệm

HĐGD

: Hoạt động giáo dục

MN

: Mầm non

QLGD

: Quản lý giáo dục

TDTT

: Thể dục thể thao

UBND

: Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv




DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Thực trạng nội dung chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo lớn ở các
trường mầm non .................................................................................... 41
Mức độ khai thác các hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ ............................................................................................... 44
Mức độ sử dụng các phương pháp trong hoạt động chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ ............................................................................................... 45
Thực trạng về mức độ sử dụng các phương tiện trong hoạt động
chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái .......................................................................................... 46
Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ ở các trường mầm non huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái ...... 47
Thực trạng công tác tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của hiệu
trưởng trường mầm non ........................................................................ 49
Những biện pháp tổ chức hiệu trưởng nhà trường đã thực hiện
trong việc quản lý thực hiện nội dung công tác chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ ............................................................................................... 51
Thực trạng công tác chỉ đạo chăm sóc nuôi dưỡng trẻ của hiệu
trưởng trường mầm non huyện Trạm Tấu - tỉnh ................................... 52
Khảo sát đánh giá kỹ năng đạt được trên trẻ theo yêu cầu nội dung
công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ........................................................ 54
Kết quả khảo sát đánh giá kỹ năng đạt được trên trẻ theo yêu cầu
nội dung công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ......................................... 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v




MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

động chăm sóc nuôi dưỡng ở các trường mầm non tại huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái.
Chính vì vậy tôi chọn đề tài "Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các
trường mầm non huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái".

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2




2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận quản lý giáo dục và sự phân tích, đánh giá thực trạng quản
lý ở các trường mầm non trên địa bàn, Luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý
hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng ở các trường mầm non huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên
Bái trong giai đoạn hiện nay góp phần nâng cao chất lượng quản lý trường mầm non
nói chung, chất lượng giáo dục bậc học mầm non của huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái
nói riêng.
3. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ của Hiệu trưởng ở các trường
mầm non huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái.
4. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
lứa tuổi mẫu giáo lớn (trẻ từ 5 đến 6 tuổi) ở các trường mầm non huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề quản lý hoạt động chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ ở trường mầm non.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
ở các trường mầm non huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các
trường mầm non huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của hoạt động để khái quát hóa kết quả của
hoạt động quản lý.
Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng phương pháp xin ý kiến chuyên gia để khảo
sát về tính hiệu quả, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê để phân tích định lượng và định tính các
kết quả nghiên cứu thực trạng, sử dụng phương pháp kiểm định giả thuyết để khẳng
định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục nội
dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các
trường mầm non huyện Trạm Tấu - Tỉnh Yên Bái.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các
trường mầm non huyện Trạm Tấu - Tỉnh Yên Bái.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường
mầm non huyện Trạm Tấu - tỉnh Yên Bái.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4




Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC
NUÔI DƯỠNG TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng trẻ đã được nghiên cứu từ rất sớm và được thực

Các vấn đề về tâm sinh lý trẻ em đã được nhiều nhà khoa học trong nước
nghiên cứu:
Tác giả Ngô Công Hoàn, đại học quốc gia Hà Nội với Giao tiếp và ứng xử sư phạm.
Tác giả Hoàng Thị Phưong với Vấn đề ý thức trong việc hình thành hành vi
giao tiếp có văn hóa cho trẻ 5 tuổi (Tạp chí nghiên cứu giáo dục, Hà nội, số 5/2000)
Có thể nhận thấy, qua sự khái lược về một số công trình nghiên cứu lý luận thực tiễn của các tác giả trong và ngoài nước đã có những nghiên cứu về tâm, sinh lý
trẻ em lứa tuổi mầm non và sự phát triển tâm, sinh lý thông qua hoạt động chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ. Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ và cụ
thể về chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non. Vì vậy, dựa vào kết quả trên,
tôi mạnh dạn đi sâu nghiên cứu về nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở
các trường mầm non, qua đây góp phần làm phong phú thêm thông tin lí luận và thực
tiễn về vấn đề này.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một loại hình lao động của con người trong cộng đồng nhằm thực
hiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc xã hội đặt ra. Trong xã hội loài người, quản lý là
một hoạt động bao trùm mọi mặt đời sống xã hội. Quản lý là nhân tố không thể thiếu
được trong đời sống và sự phát triển của xã hội. Loài người đã trải qua nhiều thời kỳ
phát triển với nhiều hình thái xã hội khác nhau nên cũng trải qua nhiều hình thức
quản lý khác nhau. Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi
trọng vai trò của quản lý trong sự ổn định và phát triển của xã hội. Nó là một phạm
trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử.
Theo C. Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để
điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ
vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những kỳ quan độc lập của nó.
Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có
nhạc trưởng” [4, tr. 20].


Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một số điểm chung:
+ Quản lý là hoạt động lao động, hoạt động này để điều khiển lao động của
hoạt động khác.
+ Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý.
- Trong quản lý, bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, quan
hệ với nhau bằng những tác động quản lý. Những tác động quản lý chính là những

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7




quyết định quản lý, là những nội dung chủ thể quản lý yêu cầu đối với đối tượng quản
lý. C.Mác so sánh một cách hình ảnh: Nhạc trưởng đối với hệ thống nhạc công, trong
đó nhạc trưởng là một chủ thể quản lý, nhạc công là chủ thể bị quản lý (các nhạc công
chịu sự tác động của nhạc trưởng) để đưa đến một sản phẩm “kép” một sản phẩm
“siêu sản phẩm” - Đó là cả chủ thể quản lý và chủ thể bị quản lý đều phát triển (hoạt
động tạo ra các chủ thể và về sự phát triển của con người).
- Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của một quá trình lao động xã hội.
Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận
hành và phát triển.
- Quản lý là một hệ thống xã hội trên nhiều phương diện. Điều đó cũng chứng
tỏ rằng quản lý phải có một cấu trúc và vận hành trong một môi trường xác định.
Có thể mô tả cấu trúc của một hệ thống quản lý qua sơ đồ 1.1:

Môi trường quản lý
lllllyly lylý lý llyyyy
lllly lý lý lý lý
Mục tiêu quản lý

chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa
giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [20, tr.55].
Như vậy, QLGD là tổng hợp các biện pháp tổ chức kế hoạch hóa nhằm bảo đảm
sự vận hành bình thường các cơ quan trong hệ thống giáo dục. Hệ thống giáo dục là một
hệ thống xã hội cho nên quản lý giáo dục cũng chịu sự chi phối của quy luật xã hội và tác
động của quản lý xã hội. Trong QLGD các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và
quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không tách biệt,
tạo thành hoạt động quản lý thống nhất.
Từ những khái niệm nêu trên đưa đến cách hiểu chung nhất: QLGD là quá
trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý
vào lĩnh vực giáo dục. QLGD là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối
tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu xác định.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một cơ quan giáo dục chuyên biệt thực hiện các chức năng xã
hội của giáo dục đó là chức năng đào tạo nguồn nhân lực, di truyền nền văn hóa, chức
năng chính trị xã hội.
Trường học là đơn vị cơ sở của ngành giáo dục đào tạo. Quản lý nhà trường là
một phần quan trọng trong quản lý giáo dục. Có nhiều khái niệm về quản lý trường
học, ở đây xin nêu hai định nghĩa tiêu biểu:
Theo M.I.Kônđacop: "Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học,
tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần
tiến tới mục tiêu giáo dục" [15].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9




Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý nhà trường là quản lý hệ

kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng
trường và các cấp có thẩm quyền;
b. Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà
trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hội đồng
trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
c. Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên
chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11




d. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường
e. Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc, giáo
dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh
giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định.
f. Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia
các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các
chính sách ưu đãi theo quy định;
g. Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị
- xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc,
giáo dục trẻ.
h. Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.
ii. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non
a. Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi
đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành.

- Lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi: 25 trẻ;
- Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: 30 trẻ;
- Lớp mẫu giáo 5-6 tuổi: 35 trẻ;
c) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện
hành. Nếu nhóm, lớp có từ 2 giáo viên trở lên thì phải có 1 giáo viên phụ trách chính.
d) Tuỳ theo điều kiện địa phương, nhà trường, nhà trẻ có thể có thêm nhóm trẻ
hoặc lớp mẫu giáo ở những địa bàn khác nhau để thuận tiện cho trẻ đến trường, đến
nhà trẻ (gọi là điểm trường). Hiệu trưởng phân công một phó hiệu trưởng hoặc một
giáo viên phụ trách lớp phụ trách điểm trường. Mỗi trường, mỗi nhà trẻ không có quá
7 điểm trường.
1.3. Quản lý hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc trẻ ở các trường mầm non
1.3.1. Mục tiêu của quản lý hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc trẻ ở các trường mầm non
Quản lý hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc trẻ ở các trường mầm non nhằm nâng
cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ 5 - 6 tuổi, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn
diện trẻ mầm non, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực sức khỏe để đến trường tiểu học.
Đồng thời đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo sự tin tưởng của xã hội, cha mẹ học sinh về
nhà trường mầm non, giúp Hiệu trưởng huy động được các nguồn lực thực hiện chăm
sóc nuôi dưỡng trẻ một cách hiệu quả.
1.3.2. Nội dung quản lý hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc trẻ ở các trường mầm non
1.3.2.1. Lập kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non
Công tác lập kế hoạch (Kế hoạch hóa) là một chức năng quan trọng trong công
tác quản lý trường mầm non. Công tác kế hoạch trong trường mầm non đòi hỏi người
hiệu trưởng phải quan tâm đầy đủ đến các loại kế hoạch sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13






Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14




Huy động mọi nguồn lực để tổ chức hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
+ Xây dựng cơ chế phối hợp với cơ quan chức năng an toàn thực phẩm để tư
vấn hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng và an toàn cho trẻ. Phối hợp với bệnh viên để
thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho trẻ.
+ Xây dựng cơ chế phối hợp với bệnh viên để thực hiện khám sức khỏe định
kỳ cho trẻ.
+ Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan an ninh nhằm đảm bảo
về vấn đề an ninh trật tự nơi trường đóng.
+ Phối hợp với cha mẹ học sinh để huy động nguồn tài chính nhằm đảm bảo
chế độ dinh dưỡng cho trẻ.
+ Thực hiện triển khai các chương trình hành động trong nhà trường nhằm
đảm bảo an toàn cho trẻ về mọi mặt,...
+ Xác định các tiêu chuẩn về dinh dưỡng cho trẻ mầm non và chế độ dinh
dưỡng cho trẻ từ đó định hướng cho hoạt động nuôi dưỡng.
+ Xác định các chế độ chăm sóc trẻ mầm non và định hướng cho các hoạt
động chăm sóc trẻ mầm non.
+ Xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non
để giúp giáo viên có phương hướng phấn đấu nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ.
+ Huy động mọi nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn lực cơ sở vật chất, tài chính
và thông tin để thực hiện kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
Tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết
tật trong nhà trường.

- Chỉ đạo thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm: Các nguồn thực phẩm đảm
bảo có nguồn gốc rõ ràng, tươi ngon, đảm bảo vệ sinh, có hợp đồng với các chủ hàng,
các khâu chế biến đúng quy trình bếp ăn một chiều, lưu mẫu thực phẩm theo đúng
quy định. Dụng cụ nấu ăn, chia ăn vệ sinh, khử trùng sạch sẽ.
- Thường xuyên rút kinh nghiệm, cải tiến cách chế biến món ăn cho trẻ... Chỉ
đạo việc chăm sóc tốt bữa ăn cho trẻ và cho trẻ uống nước đầy đủ, đặc biệt là mùa hè.
- Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho nhân viên nuôi dưỡng; Xây
dựng mạng lưới giám sát công tác nuôi dưỡng trong nhà trường, kết hợp với y tế
thường xuyên kiểm tra chất lượng nuôi dưỡng, kịp thời uốn nắn khắc phục thiếu sót.
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi liên quan đến ăn uống của trẻ, thực hiện
tài chính công khai, minh bạch thanh toán sòng phẳng với gia đình trẻ.
* Chỉ đạo công tác chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ
Công tác chăm sóc, đảm bảo an toàn cho trẻ phải đặt lên ở vị trí hàng đầu
trong hệ thống các nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non. Đây cũng là
nội dung quan trọng trong công tác quản lý của hiệu trưởng trường mầm non.
Sức khỏe của trẻ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của điều kiện sống, công tác vệ
sinh cần được quan tâm đúng mức. Việc thực hiện các chế độ vệ sinh, vệ sinh cá nhân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
16





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status