BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________
NGUYỄN THỊ ÁNH NGUYỆT
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP
QUẬN BA ĐÌNH - HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM VĂN SƠN
HÀ NỘI - 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô Phòng sau Đại
học, Học Viện Quản lý đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu để hoàn thành chương trình đào tạo.
Em xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Phạm Văn Sơn- người đã hướng
dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn.
Em xin được trân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo
1.2.2. Quản lý giáo dục ....................................................................................12
1.2.3. Quản lý nhà trường ................................................................................13
1.2. . Hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non ......................................15
1. . Vấn đề chăm s c nu i ư ng t
các t ư ng m m n n c ng
t ng bối cảnh đổi mới giá ục ........................................................................16
1.3.1. V tr , chức năng và nhiệm vụ c a trường mầm non .............................16
1.3.2. Vai trò c a việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non ........19
1.3.3. Nội dung chương trình chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường
Mầm non ..........................................................................................................20
1. . Quản
h ạt động chăm s c nu i ư ng t
t ư ng m m n n
c ng
................................................................................................................23
1. .1. ây d ng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường Mầm
non ...................................................................................................................23
1. .2. T chức hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường Mầm
Non ..................................................................................................................25
1. .3. Ch đạo hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường Mầm
non ...................................................................................................................26
iii
1. . . Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở
các trường Mầm non ........................................................................................29
1. . Các u tố ảnh hư ng đ n quản h ạt động chăm s c nu i ư ng
t
các t ư ng m m n n c ng
t ư ng M m n n c ng
Qu n Ba Đình - Hà Nội ........................................51
2. .1 Th c trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ ở các trường mầm non ....................................................................51
iv
2. .2 Th c trạng th c hiện kế hoạch hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
c a hiệu trưởng các trường mầm non Quận Ba Đình- Hà Nội ........................53
2.5.3. Th c trạng ch đạo th c hiện hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
c a hiệu trưởng trường mầm non quận Ba Đình ..............................................55
2. . . Th c trạng về giám sát, kiểm tra, đánh giá họat động chăm sóc
nuôi dưỡng trẻ mầm non ở các trường mầm non ............................................56
2. .6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ ở các trường mầm non công lập QuậnBa Đình - HàNội.................59
2.6. Đánh giá chung về thực t ạng quản
h ạt động chăm s c nu i
ư ng t
các t ư ng m m n n c ng
Q u n Ba đình - Hà Nội .............60
2.6.1. Mặt mạnh ...............................................................................................60
2.6.2. Mặt yếu ..................................................................................................61
2.6.3. Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng ..................................................62
Tiểu k t chương 2 ................................................................................................63
Chương . BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI
DƯỠNG TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP QUẬN BA
ĐÌNH - HÀ NỘI ..................................................................................................64
. . Khả nghiệm mức độ c n thi t và tính khả thi của các biện há .........91
3.5.1. Mục đ ch khảo nghiệm ..........................................................................91
3. .2 Nội dung khảo nghiệm ...........................................................................91
3.5.3. Phương pháp khảo nghiệm ....................................................................91
3. . . ử lý kết quả .........................................................................................92
Tiểu k t chương ................................................................................................95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................97
1. Kết luận .............................................................................................................97
2. Kiến ngh ...........................................................................................................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................100
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ...............................................103
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
BGDĐT
Bộ Giáo dục Đào tạo
CT
Ch th
CSND
Chăm sóc nuôi dưỡng
CBQL
HD-CĐN
Hướng dẫn - Công đoàn ngành
MN
Mầm non
NXB
Nhà xuất bản
NV
Nhân viên
QĐ
Quyết đ nh
QĐ-TTg
Quyết đ nh - Th tướng
TT
Thông tư
TTLT
Bảng 2.1 :
Bảng 2.16:
Bảng 3.1:
Kết quả phát triển mạng lưới trường, lớp giáo dục mầm non
Quận Ba Đình năm học 2016 -2017..................................................37
Thống kê số lượng trẻ đến trường mầm non quận Ba Đình năm
học 2016 - 2017 ....................................................................................37
T ng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường mầm
non Quận Ba Đình năm học 2016 - 2017..........................................38
T ng hợp số lượng giáo viên/ lớp c a 6 trường MN trên đ a
bàn quận ............................................................................................38
T ng hợp số lượng nhân viên /số trẻ c a 6 trường mầm non
trên đ a bàn quận ...............................................................................39
Kết quả điều tra về cơ sở vật chất, thiết b phục vụ công tác
chăm sóc nuôi dưỡng ở các trường MN công lập Quận Ba
Đình, Hà Nội .....................................................................................42
Thống kê trình độ CBQL 6 trường MN công lập Quận Ba Đình
- Hà Nội .............................................................................................43
T ng hợp về tu i đời c a đội ngũ GV-NV t nh đến năm học
2016 - 2017 .......................................................................................45
Nhận thức c a GV, NV về nhu cầu dinh dưỡng, chăm sóc nuôi
dưỡng trẻ ...........................................................................................46
Thống kê số lượng, trình độ GV, NV nuôi dưỡng 6 trường MN ......47
Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường Mầm non công
lập Quận Ba Đình - Hà Nội ...............................................................49
Nhu cầu dinh dưỡng 1 trẻ / 1 ngày ở trường mầm non .....................50
Ý kiến đánh giá về việc lập kế hoạch quản lý hoạt động chăm
sóc nuôi dưỡng trẻ c a hiệu trưởng ở các trường mầm non .............52
Th c trạng th c hiện kế hoạch hoạt động CSND trẻ c a hiệu
Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”
Đây cũng là quan niệm c a dân tộc Việt Nam ta về GD,CSND trẻ .
CS&GD trẻ em là trách nhiệm, là tình thương và hạnh phúc c a mỗi người,
mỗi gia đình, mỗi cộng đồng. Vì “Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai”
Những búp non được nâng niu chăm sóc thì nảy nở tốt đẹp, trẻ em được
nuôi dạy đúng hướng, đúng m c thì thể chất và nhân cách c a trẻ sẽ phát triển
toàn diện.
Giáo dục mầm non (GDMN) giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ
thông giáo dục quốc dân, là bậc học đầu tiên làm nền tảng cho toàn bộ hệ
thống giáo dục và là nơi hình thành những cơ sở ban đầu cho s phát triển
nhân cách con người, là s chuẩn b những tiền đề quan trọng, cần thiết cho
trẻ vào bậc tiểu học và trường ph thông sau này góp phần vào s nghiệp phát
triển chung c a GD&ĐT tạo ra những con người có năng l c, phát triển toàn
diện không ch năng l c và phẩm chất đạo đức mà còn có sức khoẻ tốt để sẵn
sàng phục vụ đắc l c cho s nghiệp CNH-HĐH đất nước, phát triển kinh tế xã
hội trong tương lai. Mục tiêu GDMN trong chiến lược phát triển GD giai đoạn
hiện nay đã nhấn mạnh đến chất lượng GDtoàn diện, trong đó phát triển thể
chất được đặt ra trong mối quan hệ t ng thể với các mặt phát triển khác c a
con người. Cơ thể trẻ em lứa tu i MN đang phát triển rất nhanh về thể chất và
tinh thần, đặc biệt trong thời kỳ bào thai và
năm đầu c a cuộc đời, do vậy
nhu cầu dinh dưỡng c a trẻ rất cao và rất cần đến s chăm sóc nuôi dưỡng rất
2
lớn lao do vậy cần chăm sóc nuôi dưỡng trẻ như thế nào để trẻ đươc khỏe mạnh,
nhanh nhẹn và thông minh là vô cùng quan trọng. Ở giai đoạn này cơ thể c a trẻ
thống trường mầm non khá lớn c a thành phố Hà Nội. Bên cạnh một số
trường mầm non có chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục cao, thậm
ch là rất cao thì vẫn còn một số trường mầm non chất lượng CSND&GD
chưa cao. Ngành GD quận Ba Đình luôn tìm tòi và có nhiều cố gắng phát
triển chất lượng giáo dục trong đó chất lượng GDMN luôn nhận được quan
tâm c a các cấp lãnh đạo, đặc biệt là vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.Nhưng
làm thế nào để chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ngày càng đạt hiệu quả
cao để từ đó giúp cho trẻ em phát triển toàn diện?Điều đó chắc chắn phụ
thuộc không nhỏ vào chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng c a các trường MN
trên đ a bàn quận. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng c a các trường phụ thuộc
nhiều vào đội ngũ CBQL nhà trường - người đóng vai trò ch chốt c a một
cơ sở GDMN.
Hiện nay,các CBQLphụ trách công tác chăm sóc nuôi dưỡng tại các
trường MN hầu hết đều được qui hoạch từ đội ngũ GV dày dạn kinh nghiệm,
nhưng vẫn còn hạn chế nhất đ nh về chuyên môn chăm sóc nuôi dưỡng và đặc
biệt khó khăn để nghiên cứu sâu sắc về khẩu phần ăn xây d ng th c đơn hợp
lý giúp cho s phát triển cân đối c a trẻ là một đòi hỏi cấp thiết hiện nay c a
cấp học MN Quận Ba Đình nhằm đạt mục tiêu đề án nâng cao chất lượng
GDMN Thành phố Hà Nội và việc quản lý hoạt động CSND&GD trẻ là rất
quan trọng và cấp bách. Để làm được điều này đòi hỏi phải có những biện
pháp th ch hợp nhằm quản lý công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ đạt kết quả
cao hơn.trước hết cần nghiên cứu đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa
học, phù hợp với th c tiễn để huy động và phối hợp các nguồn l c cho hoạt
động CSND trẻ ở các trường mầm non công lập trên đ a bàn quận Ba Đình.
uất phát từ những l do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động
chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non công lập Quận Ba ĐìnhHà Nội’’ để làm đề tài nghiên cứu.
4
5
. Giả thu t kh a học
Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non
công lập Quận Ba Đình, Hà Nội là một nội dung rất quan trọng không thể
thiếu c a chương trình GDMN trong bối cảnh đ i mới giáo dục. Tuy nhiên,
quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non quận Ba
Đình, Hà Nội vẫn gặp nhiều khó khăn, bất cập nên chất lượng và hiệu quả
chưa cao. Nếu đề xuất được các biện pháp phù hợp, khả thi và áp dụng đồng
bộ các biện pháp đề xuất thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý c a Hiệu trưởng đối
với hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non công lập quận
Ba Đình, Hà Nội.
6. Phương há nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích, tổng hợp, khái quát
hệ thống những vấn đề cơ bản của đề tài làm cơ sở cho nghiên cứu thực tiễn
các phương pháp công tác CSND trẻ MN
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Khảo sát, điều tra (thông qua bảng hỏi, qua các số liệu thống kê);
phương pháp t ng kết kinh nghiệm, th c nghiệm, xin ý kiến chuyên gia,
phỏng vấn.
6.3. Phương pháp xử lý số liệu:
Các số liệu thu được c a đề tài đều được xử lý bằng toán thống kê.
7. Cấu t úc của u n văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến ngh , tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
ở các trường mầm non công lập Quận Ba Đình- Hà Nội.
Chương 2: Th c trạng quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở
các trường mầm non công lập Quận Ba Đình- Hà Nội.
Trước khi một em bé vào trường tiểu học cũng cần cho nó một nền tảng
tương t . Ch nh gia đình, cộng đồng và những giá tr văn hóa cộng đồng là
7
những nhân tố tạo nên nền tảng đó. Do đó từ lúc lọt lòng mẹ đến lúc 6 tu i,
trẻ em cần được s đầu tư hỗ trợ phát triển thể chất, tinh thần và hiểu biết xã
hội. Việc giáo dục trẻ em trong những năm học ở nha trường có thành công
hay không một phần lớn là tùy thuộc vào những tảng đá làm nền tạo được
trong những năm phát triển trẻ thơ sau này”.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ngành GDMN đang ngày càng khẳng đ nh tầm quan trọng và v tr
trong hệ thống giáo dục quốc dân và thu hút được s quan tâm c a Đảng,Nhà
nước trong việc đầu tư chăm lo cho GDMN. Mục tiêu c a GDMN là giúp trẻ
em phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, tr tuệ, thẩm mỹ, hình thành
những yếu tố đầu tiên c a nhân cách, chuẩn b cho trẻ vào lớp một. Để trẻ
phát triển cân đối, khoẻ mạnh ngay từ những năm tháng đầu đời cần phải có
một chế độ dinh dưỡng hợp lý. Nghiên cứu về GDMN và QLGDMN, tăng
cường nghiệp vụ quản lý và tăng cường năng l c quản lý c a HT các trường
mầm non đã được các nhà khoa học quan tâm, đã có nhiều công trình nghiên
cứu khoa học cấp nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở và một số Luận văn Thạc sỹ,
các bài viết đăng trên các tạp ch khoa học chuyên ngành về GDMN
Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn
đến năm 2030 đã đề ra mục tiêu t ng quát là “ Đến năm 2020, bữa ăn c a
người dân được cải thiện về số lượng, cân đối hơn về chất lượng, bảo đảm an
toàn vệ sinh; suy dinh dưỡng trẻ em, đặc biệt cơ thể thấp còi c a trẻ em được
giảm mạnh, góp phần nâng cao tầm vóc và thể l c c a người Việt Nam, kiểm
soát có hiệu quả tình trạng thừa cân, béo phì góp phần hạn chế các bệnh mãn
t nh không lây liên quan đến dinh dưỡng ".
nhiều đến chế độ dinh dưỡng c a trẻ, từ đó đòi hỏi người quản lý và đặc biệt là
các nhân viên nuôi dưỡng cần quan tâm đến các hoạt động này, Vì vậy ở
trường Mầm non phải nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ một
cách toàn diện cả thể chất lẫn tinh thần. Nếu được nuôi dưỡng và chăm sóc
9
sức khỏe, giáo dục đúng cách, được sống trong một môi trường thuận lợi và
được mọi người thương yêu sẽ phát triển thuận lợi, khỏe mạnh. Trẻ em là vốn
qu c a xã hội, là tương lai c a đất nước, là hạnh phúc c a mỗi gia đình, xã
hội phải có trách nhiệm với các cháu, với thế hệ mai sau c a đất nước[32].
Ngoài các công trình nghiên cứu c a các nhà khoa học, có thể kể đến
một số luận văn thạc sỹ c a những tác giả như:
- Biện pháp quản lý cơ sở Mầm non Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng
chăm sóc, giáo dục trẻ (1999), Nguyễn Th Hoài An. Nội dung nghiên cứu
được tác giả quan tâm ch yếu đến công tác quản lý trường mầm non và chú
trọng vào việc nâng cao chất lượng chăm sóc đặc biệt là công tác giáo dục
trẻ[1].
- Luận văn thạc sỹ c a tác giả Triệu Th B ch Liên với đề tài “Biện
pháp quản lý công tác CSND c a Hiệu trưởng các trường mầm non quận Hai
Bà Trưng - thành phố Hà Nội”.
- Luận văn thạc sỹ Phạm Th Hòa với đề tài “Một số biện pháp can
thiệp sớm tình trạng suy dinh dưỡng cho trẻ từ 18 đến 36 tháng ở trường
mầm non”.
- Luận văn thạc sỹ Phan Th Kim Ngân (201 ), Quản lý hoạt động chăm
sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non quận Hoàn Kiếm, Hà Nội trong bối cảnh
hiện nay. Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục.
Về cơ bản, các công trình trên đã đề cập đến công tác ch đạo, biện
pháp quản lý c a Hiệu trưởng các trường mầm non, các biện pháp cũng đã có
* Khái niệm Quản lý theo các tác giả nước ngoài:Trong tác phẩm
“Những vấn đề cốt yếu c a quản lý” c aHarold Koontz và cộng s : “Quản lý
là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm
đạt được các mục đích của nhóm”và “Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm
hình thành một môi trường, mà trong đó con người có thể đạt được các mục
đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất.
11
Nhà lý luận quản lý kinh tế người Pháp là F.W Taylor: “Quản lý là biết
chính xác các điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã
hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”. “Quản lý là đưa x
nghiệp tới đ ch, cố gắng sử dụng tốt các nguồn l c c a nó”..
A. Fayton cho rằng Theo Paul Hersey và Ken Blane Heard tác giả c a
cuốn “Quản lý nguồn nhân l c” đã đưa ra quan niệm rằng“ Quản lý là quá
trình cùng làm việc giữa nhà quản lý với các cá nhân, các nhóm để hướng vào
th c hiện mục tiêu quản lý”.
Những tài liệu mới nhất c a Trung tâm quản lý chất lượng quốc tế IQC
quan niệm quản lý là: Những hoạt động có phối hợp nhằm đ nh hướng và
kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu. Muốn đ nh hướng và kiểm soát được
quá trình tiến tới mục tiêu thì nhà quản lý phải viết ra những điều sẽ làm; Làm
theo những điều đã viết; Viết lại những điều đã làm. Sau đó đem so sánh và
tìm ra những sai lệch trong quá trình tiến tới mục tiêu, điều ch nh các sai lệch
nếu có để đạt được mục tiêu.
Theo các nhà nghiên cứu trong nước:
Trong những năm gần đây khoa học quản lý đã được quan tâm nghiên
cứu, các nhà khoa học Việt Nam đã đưa ra nhiều quan niệm về quản lý như:
- Giáo trình khoa học quản lý c a các tác giả Học viện ch nh tr quốc
gia Hồ Ch Minh cho rằng “Quản lý là s tác động có t chức, có hướng đ ch
Theo tác giả P.V Khuđôminxki: “Quản lý giáo dục là s tác động có hệ
thống, có kế hoạch có mục đ ch và ý thức c a các ch thể quản lý ở các cấp
khác nhau đến tất cả các khâu c a hệt hống nhằm mục đ ch bảo đảm việc giáo
dục cộng sản ch nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm s phát triển toàn diện, hài
hòa c a họ”.
Tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục) nói
chung là th c hiện đường lối giáo dục c a Đảng trong phạm vi trách nhiệm
13
c a mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục
tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa t ng quát
nhất là hoạt động điều hành phối hợp các l c lượng xã hội nhằm thúc đẩy đào
tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển c a xã hội”[2].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là s tác động có hệ thống,
có kế hoạch có ý thức và hướng đ ch c a ch thể quản lý ở các cấp khác nhau
nhằm mục đ ch đảm bảo s hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở
nhận thức và vận dụng những quy luật chung c a xã hội cũng như những quy
luật c a giáo dục, c a s phát triển tâm lý và thể l c c a trẻ em”[ 2 ].
Hiểu một cách ngắn gọn thì quản lý giáo dục là s tác động có mục
đ ch, có kế hoạch c a ch thế quản lý đến khách thể quản lý trong một t
chức giáo dục nhằm th c hiện mục tiêu đề ra.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một cơ quan giáo dục chuyên biệt th c hiện các chức
năng xã hội c a giáo dục đó là chức năng đào tạo nguồn nhân l c, tuyên
truyền nền văn hóa, chức năng ch nh tr xã hội.
Trường học là đơn v cơ sở c a ngành giáo dục đào tạo. Quản lý nhà
trường là một phần quan trọng trong quản lý giáo dục. Có nhiều khái niệm
- Cơ sở vật chất và thiết b nhà trường.
- Quan hệ c a nhà trường, gia đình và xã hội.
Người đứng đầu c a nhà trường có chức danh là “Hiệu trưởng”. Hiệu
trưởng là người ch u trách nhiệm quản lý các hoạt động c a nhà trường do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền b nhiệm hoặc công nhận.
Như vậy, quản lý nhà trường là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đ ch
t giác, có kế hoạch, có hệ thống) mang tính t chức sư phạm c a ch thể
quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh và những l c lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường nhằm huy động cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào
mọi hoạt động c a nhà trường làm cho quá trình này vận hành đến việc hoàn
thành những mục đ ch d kiến.do đó quản lý nhà trường cần phải biết phối
hợp hài hòa với các l c lượng xã hội để cùng th c hiện mục tiêu GD.
Để hoạt động quản lý nhà trường đạt được mục tiêu và mang lại hiệu
quả cao thì nhân tố quan trọng hàng đầu ch nh là đội ngũ CBQL nhà trường.
15
Quá trình quản lý nhà trường th c chất là quản lý quá trình lao động sư
phạm c a giáo viên, qua trình lao động phục vụ c a nhân viên; quản lý hoạt
động học tập, hoạt động t học c a học trò và quản lý về cơ sở vật chất,
trang thiết b phục vụ cho việc dạy và học. Trong đó người CBQL phải tr c
tiếp và dành s ưu tiên hàng đầu cho việc quản lý l c lượng tr c tiếp đào
tạo.Những hoạt động quản lý khác đều nằm mục đ ch nâng cao chất lượng
hoạt động dạy và học.
Hay nói một cách khác, quản lý trường học th c chất là tác động có
đ nh hướng,cókếhoạchc ach thểquảnlýlên tấtcảcácnguồnl cnhằmđẩy mạnh
hoạt động c a nhà trường theo nguyên lí giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục
mà trọngtâmc a nólàđưahoạtđộngdạyvà họctiếnlêntrạngthái mớivề chất.
Hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non
trẻ hàng tháng. Có kiểm tra đánh giá giữa tháng, lên phương án tác động hợp
lý đối với trẻ cần chăm sóc đặc biệt (trẻ ốm, trẻ mới đi học, trẻ hấp thụ
kém...). Giao nhiệm vụ, ch tiêu cụ thể cho giáo viên, nhân viên bếp.
1.3. Vấn đề chăm s c nu i ư ng t
các t ư ng m m non công l p
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
ị tr , chức năng và nhiệm vụ c a trường mầm non
1.3.1.1. V trí
Trường Mầm non là đơn v cơ sở c a giáo dục Mầm non trong hệ thống
giáo dục quốc dân. Trường đảm nhận việc nuôi dưỡng và chăm sóc và giáo
dục trẻ em nhằm giúp trẻ em hình thành những yếu tố đầu tiên c a nhân cách;
chuẩn b cho trẻ em vào lớp 1.
1.3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của trường Mầm non
- T chức th c hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3
tháng tu i đến 6 tu i theo chương trình giáo dục Mầm non do Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Huy động trẻ em lứa tu i mầm non đến trường; t chức giáo dục hoà
nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; th c hiện ph cập
giáo dục mầm non cho trẻ em năm tu i. Hằng năm, t kiểm tra theo tiêu