ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ ĐỨC KHÔI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG,
KĨ NĂNG SỐNG TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ ĐỨC KHÔI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG,
KĨ NĂNG SỐNG TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp em hoàn chỉnh luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp và các lực
lượng giáo dục trong huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện cho
tôi trong suốt quá trình học tập và cung cấp tài liệu, đóng góp các ý kiến giúp
tôi hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng trong
việc nghiên cứu, thử nghiệm, song không thể tránh được những thiếu sót, em
rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng
nghiệp và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện cho HS trong giai đoạn hiện nay.
Xin chân thành cảm ơn!
Hải Dương, tháng 6 năm 2016
Tác giả
Vũ Đức Khôi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ......................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
giáo dục GTS, KNS ................................................................................... 20
1.4.3. Quản lý các lực lượng tham gia HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS ......... 21
1.4.4. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện HĐ giáo dục
GTS, KNS ................................................................................................. 24
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS ...................... 24
1.5.1. Mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục tiểu học ........ 24
1.5.2. Đặc điểm phát triển tâm lý của HS tiểu học ............................................ 26
1.5.3. Trình độ của đội ngũ GV ......................................................................... 27
1.5.4. Nhận thức của các lực lượng tham gia quản lý và giáo dục GTS,
KNS cho HS tiểu học................................................................................. 28
1.5.5. Văn hóa nhà trường ................................................................................. 29
1.5.6. Môi trường và các yếu tố cơ sở vật chất .................................................. 30
Tiểu kết Chương 1 ............................................................................................. 32
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ
SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG ........................ 33
2.1. Khái quát về giáo dục Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương ........ 33
2.2. Giới thiệu về khảo sát ................................................................................. 34
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 34
2.2.2. Đối tượng khảo sát................................................................................... 34
2.2.3. Nội dung khảo sát .................................................................................... 34
2.2.4. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 35
2.3. Kết quả khảo sát.......................................................................................... 35
2.3.1. Thực trạng HĐ giáo dục GTS, KNS ....................................................... 35
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục GTS, KNS cho HS ................... 42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
trình giáo dục GTS, KNS gắn với công tác thi đua khen thưởng................... 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNv
3.2.6. Quản lý chặt chẽ sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia tổ chức
thực hiện giáo dục GTS, KNS cho HS ...................................................... 70
3.2.7. Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất và tài chính phục vụ cho HĐ
giáo dục GTS, KNS ................................................................................... 73
3.3. Khảo sát tính khả thi và sự cấp thiết của các biện pháp đề xuất ................ 75
Tiểu kết Chương 3 ............................................................................................. 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 78
1. Kết luận .......................................................................................................... 78
2. Khuyến nghị................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 81
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGH
Ban giám hiệu
Giáo viên
GVCN
GV chủ nhiệm
HĐ
Hoạt động
HĐ GD NGLL
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐH
Hiện đại hóa
HS
HS
KNS
Kỹ năng sống
PHHS
Phụ huynh học sinh
Đánh giá của CBQL, GV, PHHS về sự nhận thức các GTS
biểu hiện thông qua hiểu biết, thái độ, hành vi của HS .............. 37
Bảng 2.3.
Đánh giá mức độ nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, GV
về trách nhiệm giáo dục giá trị sống, KNS cho HS .................... 39
Bảng 2.4.
Thống kê mật độ tổ chức các HĐ giáo dục GTS, KNS cho
HS thông qua HĐ GD ngoài giờ lên lớp ..................................... 41
Bảng 2.5.
Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục GTS và KNS
thông qua việc tích hợp vào các môn học của GV ...................... 42
Bảng 2.6.
Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục GTS, KNS thông
qua công tác chủ nhiệm của GV ................................................... 45
Bảng 2.7.
Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục GTS, KNS của
BPT Đội qua HĐ GD NGLL ...................................................... 47
Bảng 2.8.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học - công nghệ phát triển như vũ
bão, toàn cầu hoá trở thành xu thế tất yếu, kinh tế tri thức trở thành một đặc
trưng của nền kinh tế thế giới thì vai trò động lực, vị trí trung tâm của con
người trong quá trình phát triển đã thực sự được khẳng định.
Trong tiến trình phát triển, cả lý luận và thực tiễn đều chứng minh: nhân
tố con người đóng vai trò quyết định xu hướng vận động của thế giới đương
đại. Luôn theo sát sự biến động của thời cuộc, đánh giá đúng đắn vị trí, vai trò
của nhân tố con người, Nghị quyết Đại hội XI của Đảng chỉ rõ phát triển, nâng
cao chất lượng nguồn lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong
những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững đất nước.
Chính vì vậy mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách con người cần được
triể n khai và quán triê ̣t mô ̣t cách triêṭ để trong các nhà trường. Con người phát
triể n toàn diện về nhân cách là sự kế t hơ ̣p hài hoà của phẩm chất và năng lực.
Con người mới trong thời kì công nghiêp̣ hoá - hiê ̣n đa ̣i hoá ngoài viê ̣c nắ m
vững tri thức, phát triển năng lực HĐ trí tuệ có phẩm chất đạo đức tốt thì cần
phải nắm được GTS, KNS, kỹ năng hòa nhập. Giá trị sống, KNS có thể được
hình thành một cách tự nhiên qua trải nghiệm hoặc có thể thông qua giáo dụchọc tập, rèn luyện.
HS tiểu học là những HS ở lứa tuổi nhi đồng (từ 6, 7 tuổi đến 11, 12
thậm chí 14, 15 tuổi nếu trẻ học trễ) là lứa tuổi đang ở thời kỳ phát triển tiền đề,
nhiều biến động nhất nhưng cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho sự
hình thành và phát triển nhân cách sau này của trẻ. Các em cần được quan tâm
giáo dục, rèn luyện nhiều hơn những kỹ năng cần thiết trong học tập, trong
quan hệ giao tiếp, trong xử trí, ứng phó trước những đòi hỏi, thử thách của cuộc
sống. Do đó viê ̣c giáo du ̣c cho HS tiểu học GTS, KNS để giúp các em có thể
sống một cách an toàn và khỏe mạnh là việc làm cần thiết phù hợp với sự phát
triển của xã hội ngày nay.
Quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS có nhiều đối tượng liên quan. Trong đề
tài này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho học
sinh trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
2
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trong các trường Tiểu học huyện
Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho học sinh trong các trường Tiểu học huyện
Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
5. Giả thiết nghiên cứu
Hoạt động giáo dục GTS, KNS trong các trường Tiểu học huyện Bình
Giang, tỉnh Hải Dương sẽ có hiệu quả cao, phù hợp với thực tiễn giáo dục tiểu
học của huyện Bình Giang nếu được quản lý một cách khoa học từ khâu kế
hoạch hóa HĐ giáo dục GTS, kĩ năng sống; khâu bồi dưỡng nâng cao kiến
thức, kỹ năng tổ chức HĐ giáo dục GTS, KNS cho đội ngũ GV đến khâu phối
hợp các lực lượng đồng bộ tham gia thực hiện HĐ; kiểm tra, đánh giá và khen
thưởng kịp thời HĐ giáo dục GTS, kĩ năng sống.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS
trong các trường tiểu học.
6.2. Đánh giá thực trạng quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho học sinh
trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý HĐ giáo dục GTS, KNS cho học
sinh trong các trường Tiểu học huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, đồng
thời khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
trong luận văn.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Chương trình giáo dục các GTS là một chương trình giáo dục toàn diện,
do Hội giáo dục quốc tế, một hiệp hội phi lợi nhuận soạn thảo từ đề án vì một
thế giới tốt đẹp hơn. Chương trình được UNESCO ủng hộ và được Tổ chức
Hành tinh, Tổ chức Brahma Kumaris bảo trợ với sự cố vấn của nhóm chuyên
gia giáo dục UNICEF (NewYork). Chương trình giáo dục được triển khai từ
năm 1995 nhằm kêu gọi sự chia sẻ các giá trị cho một thế giới tốt đẹp hơn.
Chương trình này tập trung vào 12 giá trị mang tính phổ quát của con người,
bao gồm: hòa bình, tôn trọng, yêu thương, khoan dung, trung thực, khiêm
tốn, hợp tác, hạnh phúc, trách nhiệm, giản dị, tự do, đoàn kết.
Chương trình có một kim chỉ nam dẫn đường là cuốn sách Hướng dẫn
các GTS. Bắt đầu từ sự kiện 20 nhà giáo dục tiêu biểu trên khắp thế giới đã tập
hợp tại trụ sở của UNICEF ở thành phố NewYork vào tháng 8 năm 1996 cùng
nhau thảo luận để hình thành nên chương trình giáo dục dựa trên nền tảng của
cuốn sách này. Chương trình đã được đưa vào thử nghiệm từ tháng 2 năm 1997
và kể từ đó đã phát triển rộng khắp. Đến tháng 8 năm 2008, chương trình đã
được phổ biến trên 8.000 địa điểm thuộc 80 quốc gia trên thế giới.
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, thuật ngữ “Kĩ năng sống” đã xuất hiện
trong một số chương trình giáo dục của UNICEF. Những nghiên cứu về kĩ năng
sống trong giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về
kĩ năng sống cũng như đưa ra được một bảng danh mục các kĩ năng sống cơ
bản mà thế hệ trẻ cần có. Phần lớn các công trình nghiên cứu về KNS ở giai
và định hướng trong tương lai để đẩy mạnh giáo dục KNS trên cơ sở thực tiễn
ở Việt Nam và đối chiếu với mục tiêu của Chương trình hành động Dakar
(Trong khuôn khổ hợp tác giữa Viện chiến lược và chương trình giáo dục với
UNESCO tại Hà Nội).
6
Nội dung giáo dục KNS cũng được các nhà trường thực sự quan tâm từ
khi có chỉ thị 40/2008 CT-BGD&ĐT phát động các nhà trường thực hiện
phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” trong đó nội
dung thứ ba và thứ tư của phong trào chính là tổ chức giáo dục KNS cho HS,
sinh viên. Mục đích rèn luyện cho HS, sinh viên, kỹ năng ứng xử thân thiện
trong mọi tình huống; thói quen và kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng HĐ
xã hội; giáo dục cho HS thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản
thân, Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, ý thức chung sống thân thiện, giải
quyết hợp lý các tình huống mâu thuẫn, xung đột; có thái độ lên án và kiên
quyết bài trừ mọi hành vi bạo lực. Như vậy vấn đề giáo dục KNS cho HS, sinh
viên không còn là vấn đề mới mẻ trong các nhà trường mà là một nhiệm vụ
quan trọng được các nhà trường xây dựng trong kế từng năm học, nhưng chúng
ta chưa quan tâm đúng mức đến giáo dục GTS cho HS, chưa giáo dục đầy đủ
phẩm chất nhân cách, mới chỉ chú ý đến giáo dục hành vi, rèn luyện biểu hiện
bên ngoài, do đó HS chưa hiểu bản chất của các KNS cần thực hiện, dẫn đến
kết quả giáo dục chưa cao, số HS, sinh viên có hành vi lệch chuẩn trong các
nhà trường ngày càng ra tăng trong thời gian gần đây, gây sự lo lắng bức xúc
trong dư luận, sự trăn trở của ngành giáo dục. Vì thế Khoa học g i á o d ụ c
ngày nay đang hướng vào nghiên cứu giáo dục GTS gắn liền với KNS, nhằm
đem lại hiệu quả thiết thực trong thực tiễn giáo dục HS.
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Thị Thúy Hằng
trong cuốn sách “Giáo dục GTS và KNS cho HS tiểu học” đã chỉ ra quan hệ
cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Hoạt động quản lý là HĐ cần thiết phải thực hiện khi
những con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt mục
tiêu chung.
Chính vì thế quản lý được hiểu bằng nhiều cách khác nhau và được định
nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau trên cơ sở những quan điểm và các cách tiếp
cận khác nhau:
Cách tiếp cận theo lý thuyết hệ thống: Cách tiếp cận này cho phép xem
xét các HĐ quản lý như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm những yếu tố và
mối liên hệ tương tác giữa các nhân tố để đạt được mục tiêu đã xác định.
8
Cách tiếp cận theo thuyết hành vi: Dựa trên những ý tưởng cho rằng
quản lý là làm cho công việc hoàn thành thông qua con người. Do vậy việc
nghiên cứu nên tập trung vào mối quan hệ giữa người với người. Đây là trường
hợp phải tập trung vào khía cạnh con người trong quản lý, vào niềm tin khi con
người làm việc cùng nhau để hoàn thành các mục tiêu thì “con người nên hiểu
con người”. Với học thuyết này giúp con người quản lý ứng xử một cách có
hiệu quả hơn với những người dưới quyền.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng quản lý là:
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức. Hiện nay HĐ quản lý được định
nghĩa rõ hơn: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách
vận dụng các HĐ (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và
kiểm tra” [3, tr.9].
Cũng như mọi HĐ khác của xã hội loài người, giáo dục cũng được quản
lý trên bình diện thực tiễn ngay từ khi HĐ giáo dục có tổ chức mới hình thành.
Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng cải
1.2.2. Khái niệm giá trị sống, kỹ năng sống
1.2.2.1. Khái niệm giá trị sống
Khi đề cập GTS là muốn nói đến những giá trị thiết thực cho cuộc sống
của từng cá nhân con người đang sống, HĐ, gắn liền với KNS, giúp người ta
sống và làm việc hiệu quả hơn cho cá nhân và xã hội.
Giá trị sống là những điều chúng ta cho là quý giá, là quan trọng, là có ý
nghĩa đối với cuộc sống của mỗi người. Giá trị sống trở thành động lực để
người ta nỗ lực phấn đấu để có được nó. Giá trị sống chủ yếu hướng vào những
giá trị tinh thần không đề cập đến giá trị tiền bạc, giàu sang, sức khoẻ,...) và
chủ yếu hướng vào các bình diện:
- Những giá trị phẩm chất nhân cách, đạo đức bản thân (khoan dung,
khiêm tốn, giản dị, trung thực, yêu thương, hạnh phúc).
- Những giá trị quan hệ liên nhân cách, quan hệ với nhóm, với cộng
đồng,... (tôn trọng, hợp tác, đoàn kết, trách nhiệm).
- Đồng thời cũng quan tâm đến một số giá trị chung (hoà bình, tự do,...).
10
Có thể hình dung các GTS được cấu trúc thành ba vòng tròn: bên trong
cùng (vòng 1) là những giá trị phát triển phẩm chất cá nhân; vòng tròn thứ hai
là những giá trị phát triển quan hệ liên nhân cách; vòng tròn ngoài cùng là
những giá trị nhân loại rộng lớn. Tất nhiên hiểu một cách tương đối vì tất cả
các GTS đều hoà trộn vào nhau, tương tác lẫn nhau, giao thoa, chế ước lẫn
nhau, tồn tại trong từng con người cụ thể với tư cách là chủ thể biểu hiện các
GTS. Giá trị sống là “linh hồn” bên trong, KNS là biểu hiện GTS ra hành vi
bên ngoài. Cho nên giáo dục GTS và KNS không thể tách rời nhau.
Những giá trị phát triển
phẩm chất cá nhân
Những giá trị phát triển
quan hệ liên nhân cách
xã hội này. Đó là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu
cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày [dẫn theo 15, tr. 81].
Theo UNICEF, giáo dục dựa trên KNS cơ bản là sự thay đổi trong hành
vi hay một sự phát triển hành vi nhằm tạo sự cân bằng giữa kiến thức, thái độ,
hành vi. Ngắn gọn nhất đó là khả năng chuyển đổi kiến thức (phải làm gì) và
thái độ (ta đang nghĩ gì, cảm xúc như thế nào, hay tin tưởng vào giá trị nào)
thành hành động (làm gì và làm như thế nào) [15, tr. 81].
Theo tổ chức giáo dục và Khoa học văn hóa liên hợp quốc (UNESCO) kĩ
năng sống gắn với trụ cột của giáo dục đó là:
* Học để biết gồm các kỹ năng tư duy như: Tư duy phê phán, tư duy
sáng tạo, ra quyết định giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả…
* Học để làm gồm các kỹ năng thực hiện công việc và làm nhiệm vụ
như: Kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm…
* Học để cùng chung sống gồm các kỹ năng xã hội như giao tiếp, thương
lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông.
12
* Học làm người gồm các kỹ năng cá nhân như ứng phó với căng thẳng,
kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin…
Như vậy KNS chính là kỹ năng tự quản lý bản thân và kỹ năng xã hội
cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả. Nói
một cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng
ứng xử phù hợp với những người khác, với xã hội, khả năng ứng phó tích cực
trước các tình huống của cuộc sống.
1.3. Một số vấn đề lý luận về HĐ giáo dục GTS, KNS cho HS trường Tiểu học
1.3.1. Mục tiêu giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống
1.3.1.1. Mục tiêu giáo dục giá trị sống
Ở nhà trường Tiểu học, việc giáo dục GTS cho HS nhằm hướng đến các
nhân và xã hội nhằm giúp các em có thể truyền tải những gì mình biết (nhận
thức), những gì mình cảm nhận (thái độ) và những gì mình quan tâm (giá trị)
thành những khả năng thực thụ giúp HS biết phải làm gì và làm như thế nào
(hành vi) trong những tình huống khác nhau của cuộc sống.
Thông qua HĐ giáo dục KNS, HS được rèn luyện năng lực tư duy, chất
lượng các môn học cũng như chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường
được nâng lên.
1.3.2. Nội dung giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống
1.3.2.1. Nội dung giáo dục giá trị sống
Giáo dục GTS là một quá trình tổ chức tác động có chủ định của các lực
lượng giáo dục, trong đó giáo dục nhà trường giữ vai trò chủ đạo, để tạo ra sự
thống nhất tác động giáo dục, phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế những
ảnh hưởng tiêu cực tới HS, nhằm phát huy tính tích cực tự giác rèn luyện, tạo ra
động cơ, thái độ đúng đắn trong cuộc sống, học tập và HĐ xã hội, để HS học
14