1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ PHI NGA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TRƢỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ, THỊ XÃ SƠN TÂY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2013
i
Lêi c¶m ¬n
Với tình cảm chân thành, em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong
Ban giám hiệu, các giáo sư, các giảng viên của Trường Đại học Giáo dục -
Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, tư vấn, tạo điều kiện giúp
đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu xây dựng đề tài “Quản lý hoạt
động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh trường tiểu học Trần
Phú, thị xã Sơn Tây, TP Hà Nội”
Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thị
Mỹ Lộc, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình
lập đề cương, nghiên cứu viết và hoàn chỉnh luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp và các
lực lượng giáo dục trong thị xã Sơn Tây đã quan tâm tạo điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình học tập cũng như cung cấp tài liệu, đóng góp các ý kiến
quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, thử nghiệm và hoàn
chỉnh luận văn, song chắc rằng luận văn vẫn còn có những thiếu sót, em rất
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng
nghiệp và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện cho học sinh thân yêu của chúng ta.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả Nguyễn Thị Phi Nga
ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
PHHS
Cha mẹ học sinh
TNTP
Thiếu niên tiền phong
TDTT
Thể dục thể thao
VHVN
Văn hóa văn nghệ
XHCN
XHH
Xã hội chủ nghĩa
Xã hội hóa iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
i
Danh mục viết tắt
ii
Mục lục
iii
Danh mục các bảng
vi
Danh mục các biểu đồ, hình
kỹ năng sống
28
1.3.3. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện chương trình
hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống
28
1.3.4. Quản lý các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục giá trị
sống, kỹ năng sống cho học sinh
30
1.3.5. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện hoạt động
giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống
33
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục giá trị
sống, kỹ năng sống
34
1.4.1. Mục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học
34
1.4.2. Đặc điểm phát triển tâm lý của học sinh tiểu học
36
1.4.3. Trình độ của đội ngũ giáo viên
46
1.4.4. Nhận thức của các lực lượng tham gia quản lý và giáo dục giá
trị sống, kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
47
55
2.3.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh
học sinh và cán bộ địa phương về GD giá trị sống và kỹ năng sống
59
2.3.3. Thực trạng quản lý thực hiện chương trình, nội dung giáo dục
giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh
62
2.3.4. Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục
giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh
70
2.3.5. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt
động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh
70
2.3.6. Thực trạng quản lý sự phối hợp các lực lượng trong trường và
ngoài xã hội để tổ chức các hoạt động GD giá trị sống, kỹ năng sống
72
2.3.7. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GD giá trị
sống, kỹ năng sống
73
2.4. Đánh giá chung đối với việc quản lý hoạt động giáo dục giá trị
sống, kỹ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học, thị xã Sơn Tây,
thành phố Hà Nội
học sinh các trường tiểu học ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
78
3.2.1. Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan
trọng của hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho các lực
lượng tham gia 78
3.2.2. Chỉ đạo lập kế hoạch và tổ chức việc thực hiện chương trình
giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho HS
80
3.2.3. Quản lý công tác bồi dưỡng năng lực sư phạm, kỹ năng tổ chức hoạt
động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho đội ngũ GV tham gia tổ chức
thực hiện 82
3.2.4. Tăng cường chỉ đạo đổi mới, đa dạng hóa hình thức, phương pháp
tổ chức các hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống
84
3.2.5. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát đánh giá việc thực hiện
chương trình GD GTS, KNS gắn với công tác thi đua khen thưởng
87
3.2.6. Quản lý chặt chẽ sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia tổ
chức thực hiện giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh
Bảng 2.3. Đánh giá mức độ nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên về trách nhiệm phải GD giá trị sống, kỹ năng sống cho HS
61
Bảng 2.4. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục giá trị sống và
kỹ năng sống thông qua việc tích hợp vào các môn học của giáo viên
62
Bảng 2.5. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện GD giá trị sống, kỹ năng
sống thông qua công tác chủ nhiệm của GV
64
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện GD giá trị sống, kỹ năng
sống của BPT Đội qua HĐ GD NGLL
66
Bảng 2.7. Thống kê các hoạt động GD giá trị sống, kỹ năng sống cho
HS thông qua HĐ GD ngoài giờ lên lớp
68
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá hiệu quả thực hiện công tác kiểm tra, đánh
giá hoạt động giáo dục GTS, KNS của BGH nhà trường
71
Bảng 3.1. Thống kê kết quả khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp đề xuất
97
vii
cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp được đào tạo, bồi dưỡng và
phát huy bởi một nên giáo dục tiên tiến gắn với một nền khoa học, công nghệ
hiện đại và phát triển về số lượng, chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí
được nâng cao. Việc chăm lo phát triển nguồn nhân lực con người, chuẩn bị
lớp người lao động có những phẩm chất năng lực phù hợp, đáp ứng với yêu
cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới là nhiệm vụ to lớn của giáo dục:
“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.”
Đảng và nhà nước ta đã đặt ra mục tiêu Chiến lược phát triển giáo dục
2011- 2020 là: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản
và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc
tế; chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao; giáo dục đạo đức, kỹ năng
sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành được chú trọng; đáp ứng nhu cầu
nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học
tập suốt đời cho mỗi người dân.”
Giáo dục phổ thông giữ một vai trò quan trọng trong việc tạo dựng
mặt bằng dân trí, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia.
Giáo dục phổ thông có nhiệm vụ phải giúp học sinh phát triển toàn diện về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực
2
cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt
Nam xã hội chủ nghĩa …
Giáo dục tiểu học là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục phổ
thông, có số lượng người dạy và người học đông nhất, nói đến giáo dục tiểu
học là nói đến mọi người, mọi nhà và toàn xã hội. Đây là bậc học nền tảng, có
vị trí hêt sức quan trọng trong giáo dục và đời sống xã hội. Theo Luật Giáo
dục 2005, tại điểm 2 - Điều 27 có nêu rõ mục tiêu của giáo dục tiểu học là:
“Giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn
và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học
biết, ứng xử kém Việc giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống của trường tểu
học Trần Phú, Sơn Tây cũng ở trong tình trạng chung như vậy.
Là một cán bộ quản lý giáo dục của trường tiểu học Trần Phú, thị xã
Sơn Tây tôi nhận thức rõ tầm quan trọng của việc giáo dục giá trị sống, kỹ
năng sống cho học sinh tiểu học và với mong muốn nâng cao chất lượng công
tác quản lý giáo dục ở trường nên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt
động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh trƣờng tiểu học
Trần Phú, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp cao
học, chuyên ngành quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về giáo dục giá trị sống, kỹ
năng sống cho HS tiểu học, tác giả đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh trường tiểu học Trần Phú, thị xã Sơn
Tây, thành phố Hà Nội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh trường tiểu
học Trần Phú, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
4
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động Giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho
học sinh trường tiểu học Trần Phú, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
4. Giả thiết nghiên cứu
Hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh ở trường
tiểu học Trần Phú, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội sẽ có hiệu quả cao, phù
hợp với thực tiễn giáo dục tiểu học của thành phố nếu được quản lý một cách
khoa học từ khâu kế hoạch hóa hoạt động giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống;
khâu bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục giá
trị sống, kỹ năng sống cho đội ngũ giáo viên đến khâu phối hợp các lực lượng
Hà Nội.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Chương trình giáo dục các giá trị sống được triển khai từ một dự án
quốc tế bắt đầu từ năm 1995 do trường đại học Brahmakumarit thực hiện để
kỉ niệm 50 năm ngày thành lập Liên hợp quốc nhằm kêu gọi sự chia sẻ cho
một thế giới tốt đẹp hơn, dự án này tập trung vào 12 giá trị sống mang tính
phổ quát, chủ đề được lấy trong lời mở đầu của hiến chương Liên hợp quốc,
khẳng định lòng tin vào quyền cơ bản của con người, về phẩm chất, nhân
học được tiếp cận chương trình giáo dục KNS phù hợp và kỹ năng sống của
người học là một tiêu chí của chất lượng giáo dục. Cho nên, trong mục tiêu 6
của chương trình đã coi kỹ năng sống là một khía cạnh của chất lượng giáo
dục. Đánh giá chất lượng giáo dục cần tính đến những tiêu chí đánh giá kỹ
năng sống của người học. Như vậy tiến hành giáo dục KNS để nâng cao chất
lượng giáo dục.
Ở Việt Nam vấn đề giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho thế hệ trẻ đã
thu hút nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu, trong đó Khoa học giáo
dục có vai trò, trọng trách lớn cả về nghiên cứu lý luận lẫn triển khai thực tiễn
giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên phù hợp với thực
tiễn giáo dục nước nhà.
Với nhiều năm nghiên cứu về giáo dục, PGS.TS Hà Nhật Thăng đã
cho xuất bản cuốn sách: “Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn” năm
1998 và đã tái bản nhiều lần. Trong đó, trang bị cho học sinh sinh viên nắm
vững hệ thống giá trị cốt lõi, đó là cơ sở cơ bản của nhân cách, rèn luyện để
thế hệ trẻ có những hành vi tương ứng với hệ thống giá trị đạo đức nhân văn
cốt lõi, phù hợp với yêu cầu của xã hội, của thời đại. Những kết quả nghiên
8
cứu trên đã được ứng dụng vào việc xây dựng chương trình và thể hiện trong
sách giáo khoa ở Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông của môn
Giáo dục công dân, triển khai từ năm 2000 trên phạm vi cả nước.
Tác giả Nguyễn Thanh Bình và cộng sự đã triển khai nghiên cứu tổng
quan về quá trình nhận thức về kỹ năng sống và đề xuất yêu cầu tiếp cận kỹ
năng sống trong giáo dục và GD KNS ở nhà trường phổ thông, đồng thời tìm
hiểu thực trạng GD KNS cho người học từ trẻ mầm non đến người lớn thông
qua giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên ở Việt Nam. Trên cơ sở đó
xác định thách thức và định hướng trong tương lai để đẩy mạnh GD KNS trên
cơ sở thực tiễn ở Việt Nam và đối chiếu với mục tiêu 3 và mục tiêu 6 của
Chương trình hành động Dakar (Trong khuôn khổ hợp tác giữa Viện chiến
lại hiệu quả tích cực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng,
văn minh.
Hiện nay đã có rất nhiều nhà nghiên cứu trong nước nghiên cứu đề tài
giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống, nhưng chủ yếu các đề tài phân tích làm
rõ thực trạng trước tính cấp bách của vấn đề giáo dục giá trị sống, hoặc kỹ
năng sống, chưa giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu lý luận một cách hệ thống,
về biện pháp quản lý, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục giá
trị sống, kỹ năng sống cho học sinh nói chung và học sinh ở một trường tiểu
học cụ thể nói riêng. Một số đề tài đã nghiên cứu tương đối đầy đủ các nhiệm
vụ nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt
động giáo dục giá trị sống hoặc kỹ năng sống nhưng ít có đề tài nghiên cứu
quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống kết hợp với giáo dục kỹ năng sống
trong một nhà trường tiểu học cụ thể.
Do vậy, cần thiết phải khai thác nội lực chính các hoạt động giáo dục
trong nhà trường tiểu học nhằm quản lý, chỉ đạo có hiệu quả hoạt động giáo
dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh ở một trường tiểu học. Đề tài
10
“Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh
trường tiểu học Trần Phú, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội” có kế thừa và
phát huy những kết quả nghiên cứu trên. Vấn đề mà luận văn quan tâm là biện
pháp quản lý của nhà trường để chỉ đạo và thực hiện hoạt động giáo dục GTS,
KNS cho học sinh một cách hiệu quả, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
của nhà trường.
1.2. Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục
Khái niệm “quản lý” được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát
triển của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây dựng
(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
được mục đích của tổ chức. Hiện nay hoạt động quản lý được định nghĩa rõ
hơn: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng
các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm
tra.” [13, tr.9].
Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, giáo dục cũng
được quản lý trên bình diện thực tiễn ngay từ khi hoạt động giáo dục có tổ
chức mới hình thành.
Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng
cải tiến quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà
trường nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ
thể quản lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo mà xã hội đang yêu
cầu. Như vậy, quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của
nhà quản lý giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất
của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác động đó thực
chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức
một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo.
12
Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi
những mục đích của mình. Giống như khái niệm “quản lý” đã trình bày ở
trên, khái niệm “quản lý giáo dục” cũng có nhiều cách diễn đạt khác nhau,
song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: chủ thể quản
lý giáo dục, khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục, ngoài ra
còn phải kể tới cách thức (phương pháp quản lý giáo dục) và công cụ (hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật) quản lý giáo dục.
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc:
“Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của
các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – giáo dục
nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục
1.2.3. Khái niệm, mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục giá trị sống
1.2.3.1. Khái niệm giá trị sống
Trong khoảng mười năm trở lại đây, các đề tài nghiên cứu, hội thảo,
báo chí lại dấy lên “phong trào” nghiên cứu giá trị sống. Khi đề cập giá trị
sống là muốn nói đến những giá trị thiết thực cho cuộc sống của từng cá nhân
con người đang sống, hoạt động, gắn liền với kỹ năng sống, giúp người ta
sống và làm việc hiệu quả hơn cho cá nhân và xã hội.
Giá trị sống là những điều chúng ta cho là quý giá, là quan trọng, là có ý
nghĩa đối với cuộc sống của mỗi người. Giá trị sống trở thành động lực để
người ta nỗ lực phấn đấu để có được nó. Giá trị sống mang tính cá nhân,
không phải giá trị sống của mọi người đều giống nhau. Có người cho rằng
“Tiền bạc là trên hết”, có người cho rằng tình yêu thương mới là quý giá nhất
trên đời. Có người coi trọng Lòng trung thực hay sự bình yên…
Giá trị sống chủ yếu hướng vào những giá trị tinh thần không đề cập đến
giá trị tiền bạc, giàu sang, sức khoẻ ) và chủ yếu hướng vào các bình diện:
- Những giá trị phẩm chất nhân cách, đạo đức bản thân (khoan dung,
khiêm tốn, giản dị, trung thực, yêu thương, hạnh phúc)
14
- Những giá trị quan hệ liên nhân cách, quan hệ với nhóm, với cộng đồng
(tôn trọng, hợp tác, đoàn kết, trách nhiệm)
- Đồng thời cũng quan tâm đến một số giá trị chung (hoà bình, tự do )
Có thể hình dung các giá trị sống được cấu trúc thành ba vòng tròn: bên
trong cùng (vòng 1) là những giá trị phát triển phẩm chất cá nhân; vòng tròn
thứ hai là những giá trị phát triển quan hệ liên nhân cách; vòng tròn ngoài
cùng là những giá trị nhân loại rộng lớn. Tất nhiên hiểu một cách tương đối vì
tất cả các giá trị sống đều hoà trộn vào nhau, tương tác lẫn nhau, giao thoa,
chế ước lẫn nhau, tồn tại trong từng con người cụ thể với tư cách là chủ thể
biểu hiện các giá trị sống. Giá trị sống là “linh hồn” bên trong, kỹ năng sống
là biểu hiện giá trị sống ra hành vi bên ngoài. Cho nên giáo dục giá trị sống và
- Nâng cao hiểu biết về hành động hòa bình, hành vi yêu thương, trung
thực, hợp tác trên cơ sở các giá trị sống.
- Nâng cao lòng tự trọng và củng cố niềm tin rằng “Tôi tạo nên sự khác
biệt”.
- Giúp trẻ biết lựa chọn hành vi và thái độ tích cực thông qua việc loại
bỏ những hành vi và cảm xúc tiêu cực.
- Giúp trẻ hiểu về các quyền cá nhân, biết tôn trọng các giá trị của mình
và tư duy về thông điệp của riêng mình.
- Nâng cao việc nói chuyện tích cực với bản thân, các hành vi đạt mục
đích và trách nhiệm với bản thân.
- Giúp trẻ thể hiện suy nghĩ và tình cảm về các giá trị dưới hình thức
nghệ thuật.
- Xây dựng các hành vi xã hội tích cực ở trẻ.
- Phát triển các kỹ năng xã hội tích cực giữa trẻ với trẻ trên cơ sở của
các giá trị.
- Phát triển ý thức môi trường và trách nhiệm sinh thái.
16
1.2.3.3. Nội dung giáo dục giá trị sống
Giáo dục GTS là một quá trình tổ chức tác động có chủ định của các lực
lượng giáo dục, trong đó giáo dục nhà trường giữ vai trò chủ đạo, để tạo ra sự
thống nhất tác động giáo dục, phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế những
ảnh hưởng tiêu cực tới học sinh, nhằm phát huy tính tích cực tự giác rèn
luyện, tạo ra động cơ, thái độ đúng đắn trong cuộc sống, học tập và hoạt động
xã hội, để học sinh học tập, làm việc hiệu quả hơn có lối sống nếp sống tốt
đẹp mang lại lợi ích cho chính học sinh, gia đình, nhà trường và xã hội.
Giáo dục GTS cho học sinh là quá trình giúp học sinh tiếp thu, lĩnh hội
những giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị phổ quát của nhân
loại, biến thành những giá trị đặc trưng của bản thân mỗi học sinh, giúp cho
các em có suy nghĩ, thái độ và hành động tích cực, hiệu quả, phù hợp với bản