Quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi các trường mầm non huyện bình giang tỉnh hải dương - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐÀO THỊ HUYỀN DỊU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC
TRẺ MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN
TRẺ EM 5 TUỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN BÌNH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐÀO THỊ HUYỀN DỊU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC
TRẺ MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN
TRẺ EM 5 TUỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN BÌNH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14


Với tình cảm chân thành, tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa
Tâm lý giáo dục, các phòng chức năng, cùng toàn thể các thầy cô trường Đại học Sư
phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu đề tài.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo - TS. Đinh Đức Hợi người thầy đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện,
hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo Phòng Giáo dục và
Đào tạo, cán bộ quản lý và giáo viên các trường mầm non huyện Bình Giang, bạn bè
đồng nghiệp cùng gia đình đã động viên cổ vũ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi
hoàn thành bản luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả luận văn

Đào Thị Huyền Dịu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................iv
DANH MỤC BẢNG.....................................................................................................v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................................vi

1.3.2. Hoạt động giáo dục ............................................................................................ 10
1.3.3. Đặc điểm phát triển của trẻ 5 tuổi ......................................................................11
1.3.4. Chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở
trường mầm non ...........................................................................................................13
1.4. Một số vấn đề về quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo
Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng các trường mầm non. .................15
1.4.1. Quản lý việc lập kế hoạch chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn
phát triển trẻ em 5 tuổi của giáo viên ..........................................................................15
1.4.2. Quản lý việc tổ chức hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ
chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của giáo viên ................................................................ 17
1.4.3. Chỉ đạo triển khai thực hiện hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn
theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi. .......................................................................21
1.4.4. Kiểm tra, giám sát hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ
Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi .....................................................................................22
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ MGL theo
Bộ chuẩn ......................................................................................................................22
1.5.1. Yếu tố chủ quan .................................................................................................22
1.5.2. Yếu tố khách quan ............................................................................................. 23
Kết luận chương 1 ........................................................................................................24
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO
DỤC TRẺ MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5
TUỔI CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BÌNH GIANG,
TỈNH HẢI DƯƠNG ..................................................................................................26
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của huyện Bình Giang, tỉnh
Hải Dương ...................................................................................................................26
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang .............................................26
2.1.2. Khái quát về tình hình giáo dục huyện Bình Giang ..........................................26
2.2. Vài nét về giáo dục mầm non huyện Bình Giang .................................................27
2.2.1. Qui mô trường, lớp mầm non ............................................................................27
2.2.2. Số lượng, chất lượng trẻ MG tại các trường mầm non trong huyện ..................... 28

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL, GVMN về ý nghĩa, nội dung bộ chuẩn phát
triển trẻ em 5 tuổi trong chương trình chăm sóc giáo du ̣c trẻ mẫu giáo lớn................62
3.2.2. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho giáo
viên, đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non............................. 64
3.2.3. Chỉ đạo giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt
động CS - GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi ...................................................66
3.2.4. Quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi phục vụ
công tác CS - GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi .............................................69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3.2.5. Chỉ đạo giáo viên đánh giá sự phát triển của trẻ thông qua các hoạt động CS GD trẻ MGL và theo các chỉ số của bộ chuẩn PTTE 5 tuổi ........................................72
3.2.6. Kiểm tra, điều chỉnh việc tổ chức thực hiện hoạt động CS - GD trẻ mẫu giáo
lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ...................................................................75
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...........................................................................78
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi, tính cần thiết của các biện pháp đề xuất ....................79
3.4.1. Quy trình khảo nghiệm ......................................................................................80
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm .........................................................................................81
Kết luận chương 3 ........................................................................................................85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................................86
1. Kết luận ....................................................................................................................86
2. Khuyến nghị .............................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................89
PHỤ LỤC


Đại học

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDMN

Giáo dục mầm non

GV

Giáo viên

GVMN

Giáo viên mầm non

HS

Học sinh

HT

Hiệu trưởng

MGL

Mẫu giáo lớn


Bảng 2.4. Chất lượng giáo dục trẻ MGL tại các trường MN huyện Bình Giang 30
Bảng 2.5. Nhận thức về tầm quan trọng của bộ chuẩn PTTE 5 tuổi trong việc
thực hiện chương trình CS-GD trẻ MGL .......................................... 33
Bảng 2.6. Nhận thức của Hiệu trưởng trường MN về nội dung QL hoạt động CSGD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi .......................................... 35
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện các biện pháp QL kế hoạch thực hiện hoạt động CS GD trẻ MGL theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng
trường MN ...................................................................................... 37
Bảng 2.8. Khả năng thực hiện chương trình, kế hoạch GD của 60 GV mẫu giáo
theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi .............................................................. 38
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các biện
pháp QL giáo viên tổ chức hoạt động CS - GD trẻ MGL theo bộ chuẩn
PTTE 5 tuổi của HT trường MN ...................................................... 39
Bảng 2.10. Về sử dụng các biện pháp đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động CS-GD
trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của GV mẫu giáo ............................. 42
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá chất lượng giờ dạy, hoạt động thực hiện đổi mới
phương pháp của giáo viên mầm non ............................................... 43
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng sử dụng CSVC, ĐDĐC nhằm
thực hiện tốt hoạt động CS - GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi
của Hiệu trưởng trường MN ............................................................. 44
Bảng 2.13. Thực trạng QL giáo viên đánh giá trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5
tuổi của Hiệu trưởng trường MN huyện Bình Giang ......................... 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL, giáo viên các trường mầm non huyện Bình
Giang về mức độ thực hiện các biện pháp bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ cho giáo viên nhằm thực hiện tốt hoạt động CS - GD trẻ

kinh tế, xã hội trong đó việc quan tâm và đầu tư cho giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non có vị trí quan trọng, là khâu
đầu tiên đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ và chuẩn bị
những tiền đề cần thiết cho trẻ vào lớp 1. Trong báo cáo chính trị của Ban Chấp hành
trung ương Đảng đã trình bày tại Đại hội toàn quốc lần thứ IX có nói: “Chăm lo phát
triển mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn
dân cư, đặc biệt là nông thôn và những vùng khó khăn”[16]. Trong văn kiện Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta xác định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng
đầu. Ðổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện
đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” [17].
Để thực hiện tốt nhiệm vụ mà Đảng đề ra, đòi hỏi các ban ngành đặc biệt là
các cơ sở giáo dục mầm non cần nghiêm túc nghiên cứu mục tiêu, nhiệm vụ của
ngành để có biện pháp thực hiện đạt kết quả tốt, một trong các mục tiêu đó là: nâng
cao chất lượng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em theo mục tiêu đào
tạo của ngành.
Cùng với việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non trên phạm vi toàn
quốc, Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 với
những nội dung: “Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục mầm non;
Ban hành và hướng dẫn sử dụng bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi”; Thông tư
23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 hướng dẫn sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em
5 tuổi với mục đích “Hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non, nhằm nâng
cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em 5 tuổi vào lớp1”.
Công văn chỉ đạo hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và đào tạo cũng
chỉ rõ: “Các địa phương cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên dạy mẫu
giáo 5 tuổi về sử dụng Bộ chuẩn. Tuyên truyền rộng rãi cho các bậc cha mẹ trẻ và
cộng đồng về mục đích xây dựng và cách sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
trong việc theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp tác động kịp thời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


pháp, cách thức sử dụng cũng như xây dựng bộ công cụ để đánh giá trẻ 5 tuổi theo
chuẩn. Việc quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn
phát triển trẻ em 5 tuổi trong giai đoạn hiện nay trở thành nhu cầu cấp thiết đối với
việc nâng cao chất lượng GDMN huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

2

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Xuất phát từ những lý do trên nên đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo
dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi các trường mầm non
huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương” được lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục
trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non
huyện Bình Giang, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường
mầm non, nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục, chuẩn bị cho trẻ em 5 tuổi vào lớp 1
và góp phần thực hiện thành công đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn ở các trường
mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ
chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non.
4. Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, việc quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo

cao chất lượng giáo dục mầm non và quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu
giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động của trẻ mẫu giáo 5 tuổi để nắm được các biện pháp
quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ
em 5 tuổi của Hiệu trưởng ở trường mầm non trong công tác này.
6.2.2. Phương pháp điều tra viết (an ket)
Xây dựng các phiếu trưng cầu ý kiến cho tất cả CBQL và GV nhằm thu thập
thông tin về quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn
phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng các trường mầm non tỉnh Hải Dương.
6.2.3. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của các chuyên gia về sự cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đã đề xuất nhằm nâng cao công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong trường mầm non.
6.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên lớp mẫu giáo 5 tuổi, học sinh lớp mẫu
giáo 5 tuổi một số trường mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang nhằm thu thập
thông tin về hiệu quả của việc sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong công
tác chăm sóc và giáo dục trẻ mẫu giáo lớn.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

4

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Sử dụng công thức toán thống kê để xử lý các số liệu thu được trong quá trình
nghiên cứu.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CHĂM SÓC GIÁO DỤC MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN
PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5 TUỔI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Năm 1992, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc
UNESCO đã chỉ rõ: “Không có sự tiến bộ và thành đạt nào mà có thể tách khỏi sự tiến bộ
và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục” [31].
Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo, tại Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ IX, Đảng khẳng định: “Con người và nguồn nhân lực là yếu tố quyết
định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cần tạo chuyển
biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo” [16, tr 14]. Đây là yêu cầu cấp bách đối với
toàn xã hội, trong đó ngành giáo dục giữ vai trò quan trọng nhất.
Nhận thức đúng các quan điểm giáo dục của Đảng và Nhà nước, huyện Bình
Giang đã có nhiều giải pháp nhằm phát triển GDMN ngày càng ổn định, phát triển về
quy mô trường, lớp và chất lượng chăm sóc, giáo dục. GDMN huyện Bình Giang
đang có rất nhiều thuận lợi như: các điều kiện CSVC được tăng cường; đội ngũ giáo
viên ngày càng trẻ hoá, chuẩn hoá về trình độ đào tạo; chế độ chính sách cho giáo
viên được quan tâm và luôn có sự điều chỉnh cho phù hợp, giúp giáo viên tâm huyết,
gắn bó với nghề, không còn tình trạng giáo viên bỏ nghề, chuyển nghề như trước.
Trong lĩnh vực QLGD, đã có những công trình nghiên cứu về CBQL các cấp học,
bậc học. Các công trình nghiên cứu, tài liệu về QLGD được công bố. Đã có nhiều tác giả
trong và ngoài nước đi sâu vào nghiên cứu QLGD nói chung và đã đưa ra các khái niệm
cơ bản về QLGD, các chức năng QLGD, quản lý nhà trường, nội dung và phương pháp
quản lý nhà trường. Ở Việt Nam, các nhà khoa học cũng có một số công trình nghiên
cứu về quản lý trường mầm non như:
+ Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), “Quản lý hệ thống mẫu giáo từ vi mô đến vĩ
mô”, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

nghiên cứu vấn đề QL hoạt động CS - GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của
HT trường MN đang diễn ra trong toàn quốc nói chung và trong toàn huyện Bình
Giang nói riêng chứ không thể hiện ở một đơn vị riêng lẻ hay một trường điểm nào
trong huyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

7

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Quản lý
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối
tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ
của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện môi trường luôn biến động.
1.2.2. Quản lý trường học
Quản lý trường học thực chất là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của các
chủ thể quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng
giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục, để nâng cao chất
lượng giáo dục nhà trường.
1.2.3. Quản lý trường mầm non
Điều 18 của Luật Giáo dục: “GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi”[23]. Điều này đã khẳng định vị trí của GDMN
trong hệ thống giáo dục quốc dân, đó là khâu đầu tiên, đặt nền móng cho sự hình
thành và phát triển nhân cách trẻ em.
Trường MN là nơi thực hiện mục tiêu GDMN. QL trường MN là một khâu
quan trọng của hệ thống quản lý ngành học. Chất lượng QL trường MN có ảnh hưởng
trực tiếp và quyết định đến chất lượng CS-GD trẻ, góp phần tạo nên chất lượng quản
lý của ngành. Vì thế, trường MN trở thành khách thể cơ bản nhất, chủ yếu nhất của

lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1, Bộ Giáo
dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư quy định về Bô ̣ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.
Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi được thể hiện:
- Là những mong đợi về những gì trẻ nên biết và có thể làm được dưới tác
động của giáo dục.
- Những kỳ vọng hợp lý của quốc gia đối với trẻ em 5 tuổi tại một giai đoạn.
- Là xu hướng chung của các nước trên thế giới nhằm nâng cao và giám sát
chất lượng giáo dục trẻ mẫu giáo.
- Là cơ sở để thiết kế và điều chỉnh chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo lớn.
Tóm lại: Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi là những tuyên bố thể hiện sự mong
đợi về những gì trẻ em nên biết và có thể làm được dưới tác động của giáo dục.
1.2.5. Quản lý hoạt động CS-GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của Hiệu
trưởng trường mầm non
Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn phát triển trẻ
em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non là những tác động của Hiệu trưởng vào
hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ được tiến hành bởi giáo viên, trẻ mẫu giáo lớn và
sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

9

http://www.lrc.tnu.edu.vn


dục cụ thể là nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em
5 tuổi vào lớp 1.
1.3. Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo
lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường mầm non.
1.3.1. Hoạt động chăm sóc


10

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Tại Điều 24, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số
14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo) thì hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao
động; hoạt động ngày hội, ngày lễ. Hoạt động học ở trường mầm non trong chương
trình GDMN hiện nay bao gồm các hoạt động ở 5 lĩnh vực: Phát triển thể chất, phát
triển ngôn ngữ, phát triển nhận thức, phát triển tình cảm - kĩ năng xã hội, phát triển
thẩm mỹ. Các lĩnh vực phát triển này được thiết kế theo hướng đồng tâm phát triển thể
hiện ở chương trình khung dành cho các độ tuổi. Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức
và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ
tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với
cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng
bước hoà nhập vào cuộc sống.
Đặc biệt, các hoạt động giáo dục trong chương trình GDMN không bó khuôn
mà có độ mở, tạo cơ hội cho giáo viên lựa chọn các hoạt động giáo dục phù hợp với
các điều kiện thực tế và yếu tố vùng miền, tạo điều kiện cho trẻ trải nghiệm những vấn
đề gần gũi, thiết thực trong môi trường xung quanh của trẻ. Phù hợp với sự phát triển
tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em
phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp
với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy
giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên,
yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học. Hoạt động giáo dục đã tạo điều kiện
cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình
thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học,
học bằng chơi”. Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và

tiể u ho ̣c để rồi sẽ gặp nhiều khó khăn ở các cấp học cao hơn.
Một đặc điểm tâm lý quan trọng trong độ tuổi này là ý thức bản ngã (cái tôi)
phát triển. Trẻ bắt đầu biết phân biệt một cách rõ ràng giữa bản thân và những người
xung quanh. Trẻ có ý thức về tính sở hữu, biết cái gì của mình và cái gì của người
khác. Tuy nhiên, điều này tùy thuộc khá nhiều vào cách giáo dục của cha mẹ. Nếu trẻ
là con một hay được cưng chiều thì khả năng phân biệt và nhận thức về những giới hạn
của quyền sở hữu có thể rất kém, chỉ biết ích lợi của bản thân mà không để ý đến quyền
lợi của những người xung quanh.
Về sự phát triển xúc cảm và ngôn ngữ, ở lứa tuổi này, tình cảm đã bắt đầu
phức tạp và phân hóa, trẻ bắt đầu có nhu cầu giao lưu tình cảm nhiều hơn giữa trẻ và
những người xung quanh. Trẻ đòi hỏi sự quan tâm chăm sóc một cách cụ thể và đa
dạng hơn, vì vậy đã xuất hiện ở trẻ những biểu hiện về tình cảm rõ ràng cũng như
những phản ứng chống đối dưới nhiều hình thức khác nhau. Điều này khiến cho trẻ
dễ có những tổn thương sâu sắc nếu không nhận được sự cảm thông hay được đáp
ứng từ phía cha mẹ.
Hoạt động và sở thích của trẻ 5 tuổi xoay quanh gia đình và nhà trường. Trẻ
thích chơi với đồ chơi của mình ở nhà nhưng cũng biết chia sẻ đồ chơi với bạn bè ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12


trường. Trẻ 5 tuổi vẫn thích chơi qua trí tưởng tượng. Con gái thường thích chơi nấu
nướng, chăm sóc búp bê, tái hiện cuộc sống ở gia đình và nhà trường trong khi chơi.
Con trai bên cạnh việc chơi những trò chơi sắm vai làm siêu nhân hay hiệp sĩ, robot
hay quái vật… cũng có thể chơi như vậy, nếu như không bị giễu cợt và chắc chắn là
chúng ta không nên giễu cợt trẻ. Ở lứa tuổi này trẻ dễ có sự sợ hãi các con vật, bóng
tối và một số người chung quanh đã vô tình hay cố ý hù doạ trẻ. Điều này cũng một
phần do tác động từ các câu chuyện kể và do sự phát triển trí tưởng tượng khá phong
phú của trẻ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status