ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
---------------------
ĐỖ THỊ THẢO NGUYÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC
TRẺ MẪU GIÁO LỚN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG
THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
---------------------
ĐỖ THỊ THẢO NGUYÊN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC
TRẺ MẪU GIÁO LỚN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG
THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN LÊ
chắc chắn không thể tránh khỏi, kính mong sự góp ý, chỉ bảo của các quý
Thầy, Cô cùng các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 10 năm 2015
Tác giả
Đỗ Thị Thảo Nguyên
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BT
CBQL
CĐ
CNH-HĐH
CS - GD
CSVC
ĐH
GD&ĐT
GDMN
GV
GVMN
HS
HT
MGL
MN
QLGD
QLGDMN
NT
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM
SÓC-GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN PHÁT
TRIỂN TRẺ 5 TUỔI......................................................................................... 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 7
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài. ............................................... 7
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam. ................................................. 8
1.2. Các khái niệm cơ bản ................................................................................. 9
1.2.1. Khái niệm về quản lý .............................................................................. 9
1.2.2. Khái niệm về quản lý trƣờng học .......................................................... 11
1.2.3. Trƣờng mầm non ................................................................................... 13
1.2.4. Chăm sóc-giáo dục trẻ........................................................................... 16
1.3. Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ................................................................... 19
1.3.1. Mục đích ban hành Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ................................ 19
1.3.2. Cấu trúc và nội dung Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ............................. 19
1.4. Về chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi..... 20
1.4.1. Đặc điểm phát triển của trẻ 5 tuổi ......................................................... 20
1.4.2. Chăm sóc trẻ 5 tuổi theo chuẩn ............................................................. 22
1.4.3. Giáo dục trẻ 5 tuổi theo chuẩn .............................................................. 22
1.5. Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn
phát triển trẻ 5 tuổi .......................................................................................... 23
1.5.1 Nhận thức và ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quản lý chăm sóc- giáo
dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ................................ 23
1.5.2. Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo
Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi .......................................................................... 24
iii
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ mẫu
CHƢƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC
– GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO LỚN QUẬN HẢI AN – THÀNH PHỐ
HẢI PHÕNG THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI ............. 74
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................ 74
3.1.1. Nguyên tắc bám sát mục tiêu các biện pháp đề xuất ............................ 74
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp đề xuất ............. 74
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của các biện pháp đề xuất ................ 75
3.2. Các biện pháp đề xuất .............................................................................. 76
3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức
về chăm sóc-giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ... 76
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch quản lý chăm sóc-giáo dục trẻ mẫu
giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. ................................................... 77
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ mẫu
giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. ................................................... 78
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cƣờng chỉ đạo các hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ
mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. ........................................... 79
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cƣờng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động chăm
sóc-giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. ................. 80
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cƣờng bồi dƣỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và
nghiệp vụ sƣ phạm cho giáo viên, đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp
giáo viên mầm non .......................................................................................... 83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 85
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi, tính cần thiết của các biện pháp đề xuất ....... 86
3.4.1. Quy trình khảo nghiệm.......................................................................... 87
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................ 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 94
1. Kết luận ....................................................................................................... 94
2. Khuyến nghị: ............................................................................................... 95
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát về biện pháp quản lý cơ sở vật chất, quản lý GV
sử dụng CSVC, đồ dùng đồ chơi nhằm thực hiện tốt hoạt động CS - GD trẻ
MGL theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của CBQL trƣờng mầm non ......... 61
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát công tác chỉ đạo hoạt động chăm sóc-giáo dục
trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi của CBQL .................... 63
vi
Bảng 2.16: Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động CS-GD trẻ MGL
tại quận Hải An .............................................................................................. 64
Bảng 2.17: Thực trạng quản lý công tác đánh giá trẻ MGL tại quận Hải An
của giáo viên................................................................................................... 66
Bảng 2.18. Khó khăn trong quản lý hoạt động CS-GD trẻ MGL .................. 67
theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi đối với CBQL trƣờng mầm non .............. 67
Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất .................. 88
Bảng 3.2: Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ..................... 89
Bảng 3.3. Tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 91
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý ............................................................................ 10
Biểu đồ 3.1: Tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .. 92
viii
MỞ ĐẦU
hiện về nội dung, phƣơng pháp, cách thức sử dụng cũng nhƣ xây dựng bộ
công cụ để đánh giá trẻ 5 tuổi theo chuẩn. Nếu nghiên cứu bộ chuẩn, tổ chức
thực hiện các công việc CS-GD để đạt chuẩn thì sẽ nâng cao đƣợc chất lƣợng
CS-GD trẻ mẫu giáo 5 tuổi, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích trên, đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ
nghiên cứu sau:
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CS-GD trẻ MGL
theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
3
5.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động CS-GD trẻ mẫu giáo lớn của
các trƣờng mầm non quận Hải An - Thành phố Hải Phòng theo bộ chuẩn phát
triển trẻ 5 tuổi.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động CS-GD trẻ MGL của
các trƣờng mầm non quận Hải An - Thành phố Hải Phòng theo bộ chuẩn phát
triển trẻ 5 tuổi.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài đƣợc tổ chức nghiên cứu dựa trên phƣơng pháp luận (cách tiếp
cận) nhƣ: tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử, tiếp cận toàn diện. Từ đó xác
định và sử dụng các nhóm phƣơng pháp nghiên cứu sau đây:
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
Sƣu tầm hệ thống các văn bản nghị quyết, tài liệu, đặc biệt sƣu tầm
các công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề có liên quan. Từ đó phân tích,
tổng hợp và khái quát hóa, tìm ra những vấn đề có thể kế thừa và những vấn
đề cần nghiên cứu tiếp.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Gồm phƣơng pháp đàm thoại, quan sát, phỏng vấn, trƣng cầu ý kiến,
8. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi đƣợc đặt ra cho nghiên cứu của đề tài là: Hoạt động CSGD trẻ MGL bao gồm những nội dung nào? Công tác quản lí hoạt động CSGD trẻ mẫu giáo hiện nay được tiến hành như thế nào? Và cần những biện
pháp quản lý như thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động CS-GD trẻ mẫu
giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non Quận Hải
An, Thành phố Hải Phòng?
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1.Ý nghĩa lý luận:
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động CS-GD trẻ mẫu giáo
lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở các trƣờng mầm non Quận Hải An,
Thành phố Hải Phòng; chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ
sở khoa học để xây dựng một số phƣơng pháp quản lý hiệu qủa cho hoạt
động này.
9.2.Ý nghĩa thực tiễn
5
Kết quả nghiên cứu có thể đƣợc áp dụng cho công tác quản lý hoạt
động CS-GD trẻ MGL theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở các trƣờng mầm
non của quận Hải An để góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục mầm non.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ
mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ mẫu
giáo lớn của quận Hải An – Thành phố Hải Phòng theo bộ chuẩn phát triển trẻ
5 tuổi.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ
mẫu giáo lớn của trƣờng mầm non quận Hải An – Thành phố Hải Phòng theo
bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
dân của ngƣời cầm quyền. Trong đó, Hàn Phi Tử(280-233 TCN), Thƣợng
Ƣởng lại quan tâm đến quyền lực, chủ trƣơng dùng” pháp trị” để quản lý xã
hội.
7
Một số công trình của tác giả nƣớc ngoài nhƣ: M.I Kondakov: “Cơ sở
lý luận khoa học quản lý giáo dục- Trƣờng Cán bộ quản lý giáo dục và Viện
khoa học giáo dục 1984”; Hard – Koontz – Những vấn đề cốt yếu về quản lý ,
Frederich Winslow Taylor: “ Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt đƣợc mục
tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hƣớng dẫn hoạt
đọng của những ngƣời khác”
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam.
Năm 1992, UNESCO đã chỉ rõ: "Không có sự tiến bộ thành đạt nào mà
có thẻ tách khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục".
Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của GD&ĐT, tại Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ IX, Đảng khẳng định: "Con người và nguồn nhân lực là yếu
tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo" (17). Đây
là yêu cầu cấp bách đối với toàn xã hội, trong đó ngành giáo dục giữ vai trò
quan trọng nhất.
Nhận thức đúng các quan điểm giáo dục của Đảng và Nhà nƣớc, quận
Hải An đã có nhiều giải pháp nhằm phát triển GDMN ngày càng ổn định, phát
triển về quy mô trƣờng, lớp và chất lƣợng chăm sóc-giáo dục. GDMN quận
Hải An đang có rất nhiều thuận lợi nhƣ sau: các điều kiện CSVC đƣợc tăng
cƣờng; đội ngũ giáo viên ngày càng trẻ hóa, chuẩn hóa về trình độ đào tạo;
chế độ chính sách cho giáo viên đƣợc quan tâm và luôn có sự điều chỉnh phù
hợp, giúp giáo viên tâm huyết, gắn bó với nghề, không còn tình trạng giáo
viên bỏ nghề, chuyển nghề nhƣ trƣớc.
+ Những giải pháp đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học
mầm non tỉnh Thái Nguyên - Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Mai Loan,
Đại học Sƣ phạm Hà Nội, 2002.
Từ khi Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi
giai đoạn 2010 - 2015 với những nội dung "Đổi mới nội dung, chương trình,
phương pháp giáo dục mầm non; Ban hành và hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn
phát triển trẻ 5 tuổi", thì việc nghiên cứu công tác quản lý hoạt động CS-GD
trẻ mẫu giáo nói chung, CS-GD trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ
5 tuổi nói riêng vẫn chƣa đƣợc đề cập cụ thể và hệ thống trong các công trình
nghiên cứu. Hơn nữa, việc nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động CS-GD trẻ
mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi đang diễn ra trong toàn quốc
nói chung và trong quận Hải An nói riêng chứ không thể hiện ở một đơn vị
riêng lẻ hay một trƣờng điểm nào trong quận. Tiếp thu, kế thừa những thành
tựu trên nên đề tài đƣa ra đƣợc nghiên cứu.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm về quản lý
9
1.2.1.1. Quản lý
"Quản lý là gì?" là câu hỏi mà bất cứ ngƣời học quản lý ban đầu nào
cũng cần hiểu và mong muốn lý giải. Vậy suy cho cùng quản lý là gì? Xét
trên phƣơng diện nghĩa của từ, quản lý thƣờng đƣợc hiểu là chủ trì hay phụ
trách một công việc nào đó. Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên
có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác biệt về
thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý
giải khác nhau. Cùng với sự phát triển của phƣơng thức xã hội hóa sản xuất
và sự mở rộng trong nhận thức của con ngƣời thì sự khác biệt về nhận thức và
lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt. Xuất phát từ những góc độ
nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nƣớc đã đƣa ra giải
năng cơ bản:
- Chức năng kế hoạch: là công tác xác định trƣớc mục tiêu của tổ chức,
đồng thời chỉ ra các phƣơng pháp, biện pháp để thực hiện mục tiêu, trong điều
kiện biến động của môi trƣờng.
- Chức năng tổ chức: là việc sắp xếp, phân công các nhiệm vụ, các
nguồn lực (con người, các nguồn lực khác) một cách tối ƣu, nhằm làm cho tổ
chức vận hành theo kế hoạch, đạt đƣợc mục tiêu đặt ra.
- Chức năng chỉ đạo: là phƣơng thức tác động của chủ thể quản lý
nhằm điều hành tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch, thực hiện đƣợc mục
tiêu quản lý.
- Chức năng kiểm tra: là phƣơng thức hoạt động của chủ thể quản lý
lên đối tƣợng quản lý nhằm thu thập thông tin phản hồi, đánh giá và xử lý các
kết quả vận hành của tổ chức, từ đó ra các quyết định quản lý điều chỉnh
nhằm thực hiện đƣợc mục tiêu đề ra.
1.2.2. Khái niệm về quản lý trường học
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
- Theo P.V.Khuđômĩnky: "QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch,
có ý thức của các chủ đề quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của
hệ thống giáo dục (từ Bộ GD-ĐT đến trường học) nhằm đảm bảo việc giáo
dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài
hòa của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung của xã hội
cũng như các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự
phát triển thể chất và tâm lý trẻ em" (6,tr50).
- Theo M.M.Mechiti Zade: "QLGD là tập hợp những biện pháp (tổ
chức, phương pháp, cán bộ giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu…)
nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo
dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng
cũng như chất lượng" (6,tr52).
- Theo Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường (QLGD nói chung) là
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,
dân.
Tóm lại, từ các định nghĩa trên về quản lý trƣờng học mà các nhà
nghiên cứu giáo dục đã nêu, ta có thể thấy rằng: "Quản lý trường học thực
chất là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý nhằm
tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác
cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục, để nâng cao chất lượng
giáo dục nhà trường".
1.2.3. Trƣờng mầm non
1.2.3.1. Khái niệm trường mầm non
Trƣờng mầm non là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, là
trƣờng đƣợc liên hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo. Trƣờng mầm non có chức
năng thu nhận để chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi, nhằm
giúp trẻ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em
vào lớp 1. Trƣờng mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ. Trƣờng do
một ban giám hiệu có hiệu trƣởng phụ trách.
1.2.3.2. Khái niệm "Quản lý trường mầm non"
13
Điều 18 của Luật giáo dục: "GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tháng tuổi" (11). Điều này đã khẳng định vị
trí của GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân, đó là khâu đầu tiên, đặt nền
móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em.
Trƣờng MN là nơi thực hiện mục tiêu GDMN. QL trƣờng MN là một
khâu quan trọng của hệ thống quản lý ngành học. Chất lƣợng QL trƣờng MN
có ảnh hƣởng trực tiếp và quyết định đến chất lƣợng CS-GD trẻ, góp phần tạo
nên chất lƣợng quản lý của ngành. Vì thế, trƣờng MN trở thành khách thể cơ
bản nhất, chủ yếu nhất của các cấp QLGD mầm non. Mọi hoạt động chỉ đạo
của ngành đều nhằm tạo điều kiện tối ƣu cho sự vận hành và phát triển của
các cơ sở GDMN.
dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi để giúp trẻ phát triển
về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của
nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp 1 bậc tiểu học.
1.2.3.4. Các loại hình trường mầm non
Trƣờng MN, trƣờng mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
đƣợc tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tƣ thục.
1.2.3.5. Mục tiêu, phương pháp và yêu cầu đối với trường mầm non
* Mục tiêu: Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất,
tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ
năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những
khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho
việc học tập suốt đời.
* Phương pháp: Phƣơng pháp chủ yếu áp dụng trong trƣờng MN là
thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp các em phát triển toàn
diện, chú trọng việc nêu gƣơng, động viên, khích lệ.
* Yêu cầu: Yêu cầu giáo dục ở trƣờng MN phải đảm bảo hài hòa giữa
nuôi dƣỡng, CS và GD, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em; giúp
trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn, biết kính trọng, yêu
mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo và ngƣời trên; yêu quý anh chị
em và bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp, ham hiểu biết,
thích đi học.
Để thực hiện đƣợc các mục tiêu trên thì GDMN cũng có những yêu cầu
về nội dung và phƣơng pháp nhất định.
Thứ nhất là yêu cầu về nội dung giáo dục.
Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển
từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu
giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện
thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bƣớc
hòa nhập vào cuộc sống.