quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục của hiệu trưởng các trường mầm non thành phố vĩnh yên - vĩnh phúc - Pdf 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

DƢƠNG THỊ HIỀN

- GIÁO DỤC
- Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC SƠN

Phòng giáo dục và đào tạo thành phố Vĩnh Yên, các bạn bè đồng nghiệp đã
động viên, nhiệt tình giúp đỡ tôi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành
bản luận văn này.
Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn PGS.TS Nguyễn Đức Sơn giảng viên
trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả Dƣơng Thị Hiền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể, đối tƣợng và ngƣời đƣợc nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 2

GIÁO DỤC CỦA HIỆU TRƢỞNG Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC 28
2.1. Khái quát chung về thực trạng cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên
mầm non Thành phố Vĩnh Yên 28
2.1.1. Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội tại Thành phố Vĩnh Yên 28
2.1.2. Thực trạng giáo dục mầm non thành phố Vĩnh Yên 30
2.1.3. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên thành
phố Vĩnh Yên 32
2.2.2. Thực trạng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trƣờng mầm non Vĩnh
Yên Vĩnh Phúc 35
2.3. Đánh giá khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động chăm
sóc giáo dục trẻ của giáo viên mầm non 36
2.3.1. Thực trạng chỉ đạo xây dựng kế hoạch chuyên môn của tổ và kế
hoạch của giáo viên 36
2.3.2. Thực trạng chỉ đạo thực hiện chƣơng trình chăm sóc giáo dục trẻ 37
2.4. Kết quả khảo sát thực trạng mức độ nhận thức của công tác quản lý
hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của giáo viên mầm non TP Vĩnh Yên 47
2.4.1. Kết quả khảo sát thực trạng mức độ nhận thức của công tác quản
lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của hiệu trƣởng 47

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
2.4.2. Kết quả khảo sát mức độ thực hiện của một số biện pháp quản lý
hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của hiệu trƣởng các trƣờng mầm non 47
2.4.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục
của hiệu trƣởng 49
2.4.4. Nguyên nhân dẫn đến sự thành công và tồn tại của các biện
pháp trên 51
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 55

1. Kết luận 76
2. Khuyến nghị 76
2.1. Đối với Sở giáo dục và đào tao tỉnh Vĩnh Phúc 76
2.2. Đối với phòng giáo dục và đào tạo Thành phố 77
2.3. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lý
CĐ : Cao đẳng
CNTT : Công nghệ thông tin
CSVC : Cơ sở vật chất
CT : Cần thiết
ĐH : Đại học
GV : Giáo viên
KCT : Không cần thiết
KTH : Không thực hiện
KTX : Không thƣờng xuyên
MN : Mầm non
QL : Quản lý
RCT : Rất cần thiết
SL : Số lƣợng
TC : Trung cấp
TX : Thƣờng xuyên

1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nêu rõ: “Phát triển
giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự
nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực
con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và
bền vững”. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt
Nam tiếp tục khẳng định: “Giáo dục - đào tạo cùng với khoa học công nghệ
là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước”.
Trong dự thảo chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2009-2020 đã
nêu rõ quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục đó là “Giáo dục và đào tạo có sứ
mạng đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, góp phần xây dựng nền
văn hóa tiên tiến của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa, đồng thời tạo lập
nền tảng và động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non có vị trí quan
trọng, là khâu đầu tiên đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách
cho trẻ và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào lớp1.
Thành phố Vĩnh Yên hiện nay đang có tốc độ đô thị hoá vào loại nhanh
và mạnh nhất Vĩnh Phúc. Cùng với sự phát triển kinh tế, giáo dục cũng đang
đƣợc các cấp lãnh đạo và nhân dân Thành phố Vĩnh Yên coi nhƣ một nhiệm vụ
trọng tâm hàng đầu. Tuy nhiên chất lƣợng giáo dục mầm non của Thành phố
vẫn còn rất nhiều hạn chế. Hạn chế đó do nhiều nguyên nhân chủ quan và
khách quan khác nhau, trong đó nguyên nhân do cán bộ quản lý các nhà trƣờng
chƣa có biện pháp chỉ đạo bồi dƣỡng giáo viên về chuyên môn, hoạt động dạy
học, hoạt động chăm sóc, một cách hữu hiệu.
Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài luận văn:
-
- ". Trên cơ sở phân tích rõ thực trạng, đề

2

3
5.3. Đề xuất một số biện pháp tăng cƣờng công tác QL hoạt động chăm
sóc - - Vĩnh Phúc nhằm
nâng cao kết quả giáo dụ - Vĩnh Phúc.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu lý luận QL, QL nhà trƣờng, thực trạng QL hoạt
động chăm sóc - giáo dục từ đó đề xuất một số biện pháp tăng cƣờng QL hoạt
động chăm sóc - giáo dục nhằm mầm non
Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Nhà nƣớc và của địa
phƣơng về phát triển GD - ĐT, phát triển giáo dục
- giáo dục.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Ngƣời nghiên cứu tiếp cận và xem xét hoạt động QL của CBQL nhà
trƣờng, với mục đích là tìm hiểu thực trạng các biện pháp QL hoạt động chăm
sóc - giáo dục.
7.2.2. Phương pháp điều tra
Ngƣời nghiên cứu xây dựng các câu hỏi tiến hành điều tra theo nguyên
tắc và nội dung chủ định của mình. Sử dụng với mục đích chủ yếu thu thập số
liệu minh chứng đƣợc thực trạng công tác QL hoạt động chăm sóc -
mầm non TP Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia
Bằng việc xây dựng các phiếu hỏi với mục đích xin ý kiến đánh giá của
các chuyên gia về các biện pháp QL hoạt động chăm sóc -
mầm non TP Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc mà tác giả đề xuất. Giúp ngƣời nghiên cứu
biết đƣợc ý kiến của các chuyên gia về mức độ cần thiết, đồng thời xem xét,
đánh giá về tính hợp lý, tính khả thi của các biện pháp;

mục tiêu của giáo dục mầm non trên thế giới luôn đạt đƣợc kết quả cao nhất.
b. Nghiên cứu ở trong nước
- Các nhà GD Việt Nam đã đi sâu nghiên cứu khoa học GD đều khẳng
định vai trò to lớn của quá trình chăm sóc và giáo dục trong đó có hai hoạt
động trung tâm là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò. Trong thƣ
gửi các cháu học sinh nhân ngày khai trƣờng năm 1945, Bác Hồ viết: “Non
sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới
đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không,
chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”. (Hồ Chí Minh, Toàn
tập, Nxb CTQG, H.1995, T4 - tr25), đã đi vào lòng ngƣời, tạo ra một động lực
mạnh mẽ cho hàng triệu ngƣời dạy và học. Đi sâu nghiên cứu khoa học giáo
dục và đã đúc kết thành lý luận dạy học đó là hệ thống lý luận về hoạt động
dạy, hệ thống lý luận về hoạt động học tiến hành trong sự thống nhất biện
chứng với nhau và đều cho rằng: Nhà trƣờng là tổ chức GD cơ sở của hệ thống
GD quốc gia trực tiếp tiến hành quá trình GD - ĐT thế hệ trẻ. Vì vậy, để đạt

6
đƣợc mục tiêu, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả GD - ĐT thì phải thực hiện tốt
công tác quản lý nhà trƣờng.
1.2. Một số luận cơ bản về quản lý
1.2.1. Khái niệm về quản lý
1.2.1.1. Khái niệm về quản lý
- Khi xã hội loài ngƣời xuất hiện, một loạt các quan hệ nhƣ quan hệ giữa
con ngƣời với con ngƣời, giữa con ngƣời với thiên nhiên, giữa con ngƣời với
xã hội và cả quan hệ giữa con ngƣời với chính bản thân mình xuất hiện theo.
- Điều này đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý.
- Ngày nay quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội.
Yếu tố quản lý tham gia vào mọi lĩnh vực trên nhiều cấp độ và liên quan đến
mọi ngƣời.
- Với ý nghĩa đó, ta có thể hiểu quản lý là sự tác động có tổ chức, có định

đƣờng lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện đƣợc các tính chất của
nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học
- giáo dục thế hệ trẻ, đƣa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất.
1.2.3. Khái niệm về quản lý trường học
Trƣờng học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nƣớc - xã hội,
là nơi trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ. Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý
nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách
nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để
tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục đào tạo, đối
với thế hệ trẻ và học sinh.
1.2.4. Khái niệm quản lý trường mầm non
- Quản lý trƣờng mầm non là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch
của chủ thể quản lý (Hiệu trƣởng) đến tập thể cán bộ, giáo viên để chính họ tác
động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu
giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học.

8
- Quản lý trƣờng mầm non là tập hợp những tác động tối ƣu của chủ thế
quản lý đến tập thể cán bộ giáo viên nhằm thực hiện có chất lƣợng mục tiêu, kế
hoạch giáo dục của nhà trƣờng, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh
thần của xã hội, nhà trƣờng và gia đình.
- Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất công tác quản lý trƣờng mầm
non là quản lý quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận
hành thuận lợi và có hiệu quả. Quá trình chăm sóc giáo dục trẻ gồm các nhân tố
tạo thành sau: Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phƣơng pháp, phƣơng tiện chăm
sóc giáo dục trẻ. Giáo viên (Lực lƣợng giáo dục), trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 72
tháng tuổi (Đối tƣợng giáo dục), kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ.
1.2.5. Khái niệm chăm sóc - giáo dục
* Chăm sóc - giáo dục nói chung:

- Nhƣ vậy, có thể kết luận rằng, “giáo dục” là sự hoàn thiện của mỗi cá
nhân, đây cũng là mục tiêu sâu xa của giáo dục; ngƣời giáo dục, hay có thể gọi
là thế hệ trƣớc, có nghĩa vụ phải dẫn dắt, chỉ hƣớng, phải truyền tải lại cho thế
hệ sau tất cả những gì có thể để làm cho thế hệ sau trở nên phát triển hơn, hoàn
thiện hơn.Với ý nghĩa đó, giáo dục đã ra đời từ khi xã hội loài ngƣời mới hình
thành, do nhu cầu của xã hội và trở thành một yếu tố cơ bản để làm phát triển
loài ngƣời, phát triển xã hội. Giáo dục là một hoạt động có ý thức của con
ngƣời nhằm vào mục đích phát triển con ngƣời và phát triển xã hội.
- Giáo dục ban đầu đƣợc thực hiện một cách đơn giản, trực tiếp ngay trong
lao động và trong cuộc sống, ở mọi lúc, mọi nơi. Khi xã hội ngày càng phát triển
lên, kinh nghiệm xã hội đƣợc đúc kết nhiều hơn, yêu cầu của xã hội đối với con
ngƣời ngày càng cao hơn, các loại hình hoạt động xã hội ngày càng mở rộng hơn
thì giáo dục theo phƣơng hƣớng trực tiếp không còn phù hợp mà đòi hỏi phải có
một phƣơng thức giáo dục khác có hiệu quả hơn. Giáo dục gián tiếp theo phƣơng
thức nhà trƣờng, đƣợc thực hiện một cách chuyên biệt ra đời và ngày càng phát
triển đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của xã hội. Do đó, xã hội ngày càng phát
triển, giáo dục ngày càng trở nên phức tạp hơn và mang tính chuyên biệt hơn. Sự

10
phát triển đó là do yêu cầu tất yếu của xã hội và do những sức mạnh to lớn của
giáo dục tạo ra sự phát triển của xã hội. Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển
về mọi mặt của xã hội thì không ai có thể phủ nhận về nó.
- Từ khi ra đời, giáo dục đã trở thành một yếu tố cơ bản thúc đẩy sự phát
triển thông qua việc thực hiện các chức năng xã hội của nó. Đó chính là những
tác động tích cực của giáo dục đến các mặt hay các quá trình xã hội và tạo ra sự
phát triển cho xã hội. Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm “giáo dục”:
- Giáo dục đƣợc hiểu là quá trình hình thành và phát triển nhân cách
dƣới ảnh hƣởng của tất cả các hoạt động từ bên ngoài, đƣợc thực hiện một cách
có ý thức của con ngƣời trong nhà trƣờng, gia đình và ngoài xã hội.
Ví dụ: Ảnh hƣởng của các hoạt động đa dạng nội khóa, ngoại khóa của

- Chăm sóc và giáo dục có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo tiền đề và hỗ
trợ lẫn nhau giúp cho hoạt động giáo dục đạt đƣợc mục tiêu giáo dục đã đề ra.
- Chăm sóc là hoạt động chuẩn bị về tâm lý và thể chất nhằm đủ điều
kiện về sức khỏe để lĩnh hội những tri thức của hoạt động giáo dục.
- Giáo dục là hoạt động của nhà giáo dục giúp ngƣời học lĩnh hội những
tri thức phù hợp với nhận thức, tâm lý, độ tuổi đạt đƣợc mục tiêu giáo dục đã
đề ra.
1.2.5.1. Tầm quan trọng của việc chăm sóc giáo dục trẻ mầm non
- Hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non là hoạt động nhằm giúp trẻ
em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố
đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1; hình thành và phát triển
ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền
tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển
tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở cấp học tiếp theo và
cho việc học tập suốt đời.
- Bên cạnh đó những năm gần đây chƣơng trình phổ cập trẻ 5 tuổi luôn
đƣợc quan tâm và đặt ra những mục tiêu quan trọng nhƣ:

12
* Mục tiêu chung
Huy động 95% trẻ em 5 tuổi đƣợc đến lớp và học 2 buổi/ngày đủ một
năm học; đảm bảo cho trẻ phát triển tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ,
ngôn ngữ và tâm thế sẵn sàng vào học lớp 1.
* Mục tiêu cụ thể
- Củng cố, mở rộng mạng lƣới trƣờng, lớp đảm bảo đến năm 2015 có
95% số trẻ em trong độ tuổi 5 tuổi đƣợc học 2 buổi/ngày, trong đó ít nhất 70%
trẻ học bán trú và 100% xã, phƣờng, thị trấn có trƣờng mầm non.
- Nâng cao chất lƣợng nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục đối với các lớp
mẫu giáo 5 tuổi, giảm tỷ lệ trẻ s
(chiều cao theo tuổi) dƣới 10%, có 100% trẻ 5 tuổi đƣợc học

1.3.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của người hiệu trưởng trường mầm non
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học.
- Điều hành các hoạt động của trƣờng; thành lập và cử tổ trƣởng các tổ
chuyên môn, tổ hành chính quản trị; thành lập các hội đồng trong trƣờng.
- Phân công quản lý kiểm tra công tác của giáo viên, nhân viên, đề nghị
khen thƣởng, kỷ luật và đảm bảo các quyền lợi của giáo viên, nhân viên theo
quy định của Nhà nƣớc.
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của trƣờng.
- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trƣờng.
- Quản lý trẻ em và các hoạt động của trẻ do trƣờng tổ chức, nhận trẻ vào
trƣờng, xét duyệt đánh giá kết quả xếp loại trẻ theo các nội dung chăm sóc giáo
dục trẻ do Bộ giáo dục và đào tạo quy định.
- Theo các lớp bồi dƣỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ quản lý
trƣờng và đƣợc hƣởng các quyền lợi của hiệu trƣởng theo quy định.
- Đề xuất với cấp ủy và chính quyền địa phƣơng hoặc lãnh đạo cơ quan,
doanh nghiệp chủ quản trƣờng, phối hợp với các lực lƣợng xã hội trong địa

14
bàn nhằm huy động mọi nguồn lực phục vụ cho việc chăm sóc, giáo dục trẻ
của trƣờng.
1.3.2. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên trong trường mầm non
1.3.2.1. Vai trò của giáo viên mầm non
- Giáo viên mầm non là ngƣời thầy đầu tiên đặt nền móng cho việc đào
tạo nhân cách con ngƣời mới cho xã hội tƣơng lai. Có thể nói nhân cách con
ngƣời trong xã hội tƣơng lai nhƣ thế nào, phụ thuộc khá lớn vào nền móng ban
đầu này.
- Trong trƣờng mầm non, giáo viên mầm non giữ vai trò chủ đạo trong
việc tổ chức các hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ em. Ngƣời giáo viên mầm
non phải phát hiện năng khiếu ban đầu, định hƣớng cho sự phát triển nhân cách
của trẻ, uấn nắn vun đắp tâm hồn trẻ phát triển lành mạnh.

trƣởng và của các cấp quản lý giáo dục.
- Thực hiện các quy định khác của pháp luật.
1.3.2.3. Quyền hạn của giáo viên mầm non
- Chịu sự quản lý, điều hành, chỉ đạo của hiệu trƣởng, tổ trƣởng chuyên
môn, đại diện khối lớp tức là tuân thủ mọi chỉ đạo của cấp trên với tƣ cách là
ngƣời thừa hành.
- Có quyền tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào công việc quản lý nhà
trƣờng, có ý thức trách nhiệm trong công việc tham gia xây dựng kế hoạch hoạt
động chung của nhà trƣờng. Tự quản lý, điều hành công việc của mình theo
mục đích chung, phát huy năng lực, sáng kiến của mình có quyền bảo vệ lợi ích
của mình và của tập thể.
- Có quyền tham gia vào việc nhận xét, đánh giá giáo viên, cán bộ công
nhân viên khi cần thiết.
1.3.3. Các yêu cầu đối với giáo viên mầm non
Để hoàn thành sứ mệnh là ngƣời xây dựng nền móng ban đầu của nhân
cách, giáo viên mầm non cần phải đạt những yêu cầu sau:

16
1.3.3.1. Yêu cầu về lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Nhận thức tƣ tƣởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân,
một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Chấp hành pháp luật chính sách của nhà nƣớc.
- Chấp hành các quy định của ngành, quy định của nhà trƣờng kỷ luật
lao động.
- Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo,
có ý thức phấn đấu vƣơn lên trong nghề nghiệp.
- Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp, tận
tình phục vụ nhân dân và trẻ.
1.3.3.2. Các yêu cầu thuộc về lĩnh vực kiến thức
- Kiến thức cơ bản thuộc về giáo dục mầm non.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status