Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non hoa hồng, quận đống đa, hà nội trong bối cảnh hiện nay - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-------------------

TRIỆU THỊ HẰNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON
HOA HỒNG QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC


HÀ NỘI– 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-------------------

TRIỆU THỊ HẰNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON
HOA HỒNG QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BD

: Bồi dưỡng

BDGVMN

: Bồi dưỡng giáo viên mầm non

CBQL

: Cán bộ quản lý

CSDD

: Chăm sóc dinh dưỡng

CS&ND

: Chăm sóc và nuôi dưỡng

GD&ĐT

: Giáo dục và Đào tạo

CSVC

: Cơ sở vật chất


: Giáo dục dinh dưỡng

HT

: Hiệu trưởng

MN

: Mầm non

NV

: Nhân viên

ND

: Nội dung

QL

: Quản lý

QLGD

: Quản lý giáo dục

SDD

: Suy dinh dưỡng


Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,
NUÔI DƢỠNG TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON ......................................... 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............. ………………………………………6
1.2 Những khái niệm cơ bản. .......... ......................................................................8
1.2.1 Quản lý ……… ............….………………………………………………...8
1.2.2 Giáo dục mầm non:....... ........…………………………………………….11
1.2.3 Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non: ....... ……………….………………11
1.3 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non… .......... …………………..12
1.3.1 Mục tiêu của giáo dục mầm non……………………...... ………………..12
1.3.2 Nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng……… ..... …………………..13
1.3.3 Yêu cầu của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non…… ..... ……15
1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non…… ....................... 18
1.4.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ…………… ...................... 18
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ............................ 18
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng ................................................. 20
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ........................... 21
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non
trong bối cảnh hiện nay .......................... ……………………………………….22
1.5.1 Những yếu tố khách quan ...... ……………………………………………22
1.5.2 Những yếu tố chủ quan ...... ………………………………………………23
Tiểu kết chương 1.. .............................................................................................24

iii


Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI
DƢỠNG TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON HOA HỒNG QUẬN ĐỐNG
ĐA, HÀ NỘI. .....................................................................................................26
2.1. Khái quát về Quận Đống Đa.. ......... .............................................................26
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Chính trị, Văn hoá - Xã hội của

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.... .... .................................................. 46
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa... ..... .....................................................46
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi......................................................... ..... 46
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện.............................. ..... .......................46
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.................... ...... .................................46
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non
Hoa Hồng quận Đống Đa............................ ........................................................47
3.2.1. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về công
tác chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa
trong bối cảnh hiện nay. ...................... ................................................................47
3.2.2 Nâng cao năng lực chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cho đội ngũ giáo viên và
nhân viên trong nhà trường..... .......... ................................................................. 49
3.2.3. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, xếp loại.. ...... ..................52
3.2.4. Xây dựng và hoàn chỉnh chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo
viên, nhân viên mầm non.. .............. ....................................................................56
3.2.5. Đẩy mạnh tuyên truyền về giáo dục mầm non và phổ biến kiến thức nuôi
dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng ............. .................................................58
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............. ....................................................61
3.4. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp ............................................................................................... ................... 62
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm. ............................................................................62
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm ..............................................................................62
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm ................................................................................62
Tiểu kết chương 3.. .............................................................................................70
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ....... ............................................................71
1. Kết luận... ...... .................................................................................................71
2. Khuyến nghị. ...................................................................................................73
2.1. Đối với Sở GD&ĐT thành phố Hà Nội ...... .................................................73
v


35

Bảng 2.5 Kiến thức cần có với hoạt động tự bồi dưỡng của GV- NV.........

36

Bảng 2.6 Kết quả nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng GV- NV.................

38

Bảng 2.7 Đánh giá việc tổ chức thực hiện hoạt động CSND trẻ của HT..

38

Bảng 2.8 Kết quả quản lý chỉ đạo các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng...

39

Bảng 2.9 Đánh giá các hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra trong
trường…………………………………………………………………..….. 41
Bảng 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý CSND........................... 61
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp đã đề
xuất................................................................................................................. 62
Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm mức độ tính khả thi của các biện pháp đã
đề xuất........................................................................................................... 66
Bảng 3.4: Mối tương quan về mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp

68

2. CÁC BIỂU ĐỒ

Thời gian hoạt động ăn, ngủ của trẻ ở trường mầm non chiếm tỷ lệ khá lớn
so với thời gian trong ngày. Vì vậy, cùng với gia đình, trường mầm non có vai trò
quan trọng trong việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ. Điều đó đòi hỏi mỗi cán bộ
quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ trong các cơ sở
giáo dục mầm non cần có những kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và sức khỏe của
trẻ lứa tuổi mầm non.
78


Một mặt khác, đó là nền kinh tế Việt Nam, nhất là thành phố Hà Nội có sự
phát triển mạnh, đời sống của bộ phận người dân cũng được nâng cao. Song phụ
huynh học sinh lại thường quá quan tâm đến ăn uống của trẻ và chiều chuộng làm
hết mọi việc cho trẻ. Chính vì vậy, một xu hướng ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ
là bệnh béo phì, ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển chung của trẻ về nhận
thức, tình cảm xã hội và một số bệnh khác. Việc nghiên cứu quản lí hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ lứa tuổi MN càng quan trọng và cấp bách hơn bao giờ
hết: đó là điều chỉnh chế độ ăn phù hợp; phối kết hợp giữa chăm sóc, nuôi dưỡng
với GD để tạo ra các hoạt động khác nhau; sự phối kết hợp giữa gia đình và nhà
trường trong chăm sóc, nuôi dưỡng và GD trẻ lứa tuổi MN. Mặt khác trường MN
tuyên truyền để các bậc phụ huynh cùng thấu hiểu công tác CS-GD về sức khỏe,
dinh dưỡng phù hợp cho trẻ MN để cùng phối hợp trong chế độ chăm sóc sức khỏe
cho trẻ hiện nay ở tại gia đình cũng là việc làm cần thiết để các em khỏe mạnh về
thể chất và tinh thần.
Hiện nay,công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trong một số trường lớp mầm non
đang xảy ra không ít những bức xúc trong xã hội, trẻ đến trường không được chăm
sóc đúng khoa học, một số trường hợp còn mang tính chất bạo hành trẻ trong khi
chăm sóc, nuôi dưỡng.
Xuất phát từ những lí do trên,bản thân em là người quản lý trong trường
mầm non phụ trách công tác chăm sóc, nuôi dưỡng em xin lựa chọn đề tài “Quản
lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non Hoa Hồng quận

5.3 Nghiên cứu các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng ở trường mầm non, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội vàkhảo
nghiệm tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp.
6. Phạm vi nghiên cứu đề tài
6.1. Phạm vi về nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu giáo dục mầm non trong bối cảnh đổi mới và
đánh giá thực trạngđể đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng ởtrường mầm non Hoa Hồng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội nhằm thực
hiện tốt mục tiêu giáo dục mầm non.
6.2. Thời gian:
Từ năm học 2013-2014 đến năm 2014-2015
6.3.Địa bàn khảo sát:
Trường mầm non Hoa Hồng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
7. Câu hỏi nghiên cứu:
80


Chất lượng chăm sóc giáo dục trong trường mầm non Hoa Hồng được đánh
giá như thế nào? Các biện pháp QL hiện tại của trườngđã tập trung nâng cao CL
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong nhà trường chưa? Cần phải sử dụng biện pháp
quản lý nào để góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ?
8. Phƣơng pháp nghiên cứu:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích và khái quátchủ trương của Bộ GD&ĐT về hoạt động chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ lứa tuổi mầm non.
- Nghiên cứu và phân tích những khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài
nghiên cứu: biện pháp, biện pháp quản lí, hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
mầm non, nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lí và nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng của
trẻ mầm non…
- Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên

luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡngtrongtrường mầm non trong bối cảnh hiện nay.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong
trường mầm non Hoa Hồng, quận Đống Đa, Hà Nội.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong
trong trường mầm non Hoa Hồng, quận Đống Đa, Hà Nộibối cảnh hiện nay.

Chƣơng1

82


CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG
TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Ngành học GDMN đang ngày càng khẳng định tầm quan trọng và vị trí
trong hệ thống giáo dục quốc dân, được sự quan tâm của Đảng nhà nước trong
việc đầu tư chăm lo cho GDMN. Nghiên cứu về GDMN và QLGDMN, tăng
cường nghiệp vụ quản lý và tăng cường năng lực quản lý của các trường mầm non
đã được quan tâm, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp
Bộ, cấp cơ sở và một số Luận văn Thạc sỹ, các bài viết đăng trên các tạp chí
chuyên ngành về GDMN và đặc biệt là về đề tài CSND trẻ như:
Trong bài viết của Tiến sĩ Robert. G. Mayer đã nhấn mạnh “Tại sao phải
đầu tư vào chương trình chăm sóc và phát triển trẻ thơ từ những năm nhỏ tuổi, coi
đây là một phần của chiến lược cơ bản, bởi vì cũng như trước khi xây dựng tòa
nhà, ta cần xây dựng một cái nền bằng đá vững chắc trên cơ sở đó làm nền tẳng
xây nên toàn bộ công trình kiến trúc”
Trước khi một em bé vào trường tiểu học cũng cần cho nó một nền tảng

TheoHarold Koontz và cộng sự: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó
bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm
(tổ chức). Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường, mà
trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc,
vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”[3].
Theo F.W Taylor: “Quản lý là biết chính xác các điều bạn muốn người khác
làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất”[22].
Những tài liệu mới nhất của Trung tâm quản lý chất lượng quốc tế IQC quan
niệm quản lý là: Những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá
trình tiến tới mục tiêu. Muốn định hướng và kiểm soát được quá trình tiến tới mục
tiêu thì nhà quản lý phải viết ra những điều sẽ làm; Làm theo những điều đã viết;
Viết lại những điều đã làm. Sau đó đem so sánh và tìm ra những sai lệch trong quá
trình tiến tới mục tiêu, điều chỉnh các sai lệch nếu có để đạt được mục tiêu.
Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá trình xây
dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận đưa ra, nó
thường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi người. Chẳng hạn:
Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc:“Hoạt động quản lý là
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[9].
85


Từ những quan niệm trên có thể hiểu: Quản lý là cai quản bộ máy bằng cách
vạch ra mục tiêu cho bộ máy và tìm cách tác động vào bộ máy để bộ máy đạt tới
mục tiêu. Từ đó có thể rút ra một số dấu hiệu bản chất của quản lý như sau:
+ Quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động chung của tổ chức,
nhóm.
+ Quản lý là một hoạt động luôn hướng vào những mục tiêu xác định.

trình này vận hành đến việc hoàn thành những mục đích dự kiến. Hay nói một cách
khác, quản lý trường học thực chất là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ
thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo
nguyên lí giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục mà trọng tâm của nó là đưa hoạt động
dạy và học tiến lên trạng thái mới về chất.
Quản lý trường mầm non có thể hiểu Quản lý trường mầm non là quá trình
vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào
lĩnh vực chăm sóc giáo dục trẻ mầm non. Quản lý trường mầm non là sự tác động
có chủ đích của hiệu trưởng trường mầm non đến cán bộ, giáo viên, nhân viên, học
sinh, phụ huynh học sinh trong trường mầm non nhằm đạt mục tiêu chăm sóc giáo
dục trẻ mầm non theo quy định. .
1.2.2 Giáo dục mầm non:
Giáo dục mầm non là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân.
Quản lý GDMN nhằm mục đích tạo ra những điều kiện thuân lợi cho các cơ
sở giáo dục thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục.
Trường MN là đơn vị cơ sở của ngành GDMN được thành lập theo quy
hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp GDMN, được tổ chức
theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục. Trường MN là đơn vị cơ sở
GD của bậc học MN . Thực chất, quản lý GDMN là quản lý hệ thống các nhà
trường MN, quản lý hệ thống hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ em trong các
trường mẫu giáo (tầm vĩ mô), hoặc quản lý các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục trẻ trong từng cơ sở GDMN (tầm vi mô, trong một đơn vị nhà trường).
1.2.3. Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non:
Chăm sóc là sự chào đón nhiệt tình, là những hành động cần thiết phải làm
để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của người được chăm sóc theo cách mà họ
mong muốn.
Nuôi dưỡng là sự nuôi nấng và chăm sóc để tồn tại sức khỏe và phát triển.
Vấn đề quan trọng của nuôi dưỡng là phải thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của cơ
thể đang phát triển.
87

thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào
lớp một (Điều 22 - Luật giáo dục, 2005)[29].
88


Luật GD chỉ rõ: Mục tiêu đào tạo của trường MN là hình thành cho trẻ những
cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới Xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
- Trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối;
- Giàu lòng thương, biết quan tâm, nhường nhịn những người gần gũi, thật
thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên.
- Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở xung
quanh…
- Thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi, có một số kĩ năng sơ
đẳng.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI
về đổi mới căn bản , toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ rõ : Đối với giáo dục mầm
non, giúp trẻ phát triển thể chất , tình cảm, hiể u biế t , thẩm mỹ, hình thành các yếu
tố đầu tiên của nhân cách , chuẩn bị tố t cho trẻ bước vào lớp

1. Hoàn thành phổ

cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập
trong những năm tiế p theo và miễn học phí trước năm

2020. Từng bước chuẩn

hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có
chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục - trích
Nghị quyết 29 [2].
1.3.2. Nội dung hoạt động chăm sóc,nuôi dưỡng:

mang tính khoa học và đảm bảo, theo đúng qui trình, đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm, cải tiến chế biến các món ăn phù hợp với khẩu vị và độ tuổi của trẻ, theo dõi
tình hình sức khỏe của trẻ để điều chỉnh chế độ ăn uống và tổ chức tốt bữa ăn cho
trẻ:
+ Đảm bảo năng lượng khẩu phần ăn, tỉ lệ cân đối giữa các chất dinh dưỡng,
sự đa dạng các loại thực phẩm.
+ Đa dạng hóa việc chế biến các món ăn phù hợp với độ tuổi của trẻ và theo
mùa.
+ Hợp lý, rõ ràng trong thu chi tiền ăn, cập nhật và điều chỉnh kịp thời
+ Đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm.
+ Có đủ các điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng trẻ.
+ Tỉ lệ chuyên cần của trẻ em cao, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và
trẻ mắc bệnh.
Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là việc làm để tăng cường
sức khỏe cho trẻ, tạo điều kiện cho trẻ phát triển tốt về thể lực và trí tuệ sau này.
90


Chuẩn bị cho trẻ vào học trường phổ thông, góp phần quan trọng thực hiện mục
tiêu GDMN, công việc muốn thực hiện được tốt cần nhiều yếu tố điều kiện. Trong
đó quyết định nhất vẫn là sự quản lý chặt chẽ bằng những biện pháp hữu hiệu của
và BGH trường MN.
Chăm sóc sức khỏe và bảo vệ an toàn cho trẻ.
Kiểm tra thường xuyên sức khỏe định kì và tiêm chủng 100% số trẻ trong
trường, cân đo và theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng hàng tháng,
hàng quí.
Thực hiện chế độ vệ sinh chăm sóc trẻ, công tác phòng bệnh theo mùa, tuyên
truyền hưỡng dẫn kiến thức chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho trẻ, cho các bậc phụ
huynh để giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỉ lệ trẻ mắc các bệnh thông thường ở mầm
non; qui chế bảo vệ an toàn cho trẻ, nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm

+ Cán bộ y tế phối hợp chặt chẽ với tổ bếp, giáo viên trên lớp thực hiện các
biện pháp can thiệp với trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, béo phì và trẻ
khuyết tật học hòa nhập.
+ Giáo viên trên lớp thực hiện nghiêm túc chế độ chăm sóc sức khỏe và vệ
sinh cho trẻ theo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ. Duy trì thực hiện lịch vệ sinh
hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng.
+ Tổ chức giấc ngủ cho trẻ cần có đủ trang thiết bị theo quy định, phù hợp
theo mùa và đảm bảo vệ sinh. Không cho trẻ nằm ngủ trên chiếu trải trực tiếp trên
nền nhà, đặc biệt giáo viên cần trực, theo dõi và đảm bảo an toàn cho trẻ trong giờ
ngủ.
* Công tác nuôi dƣỡng
-Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Thực hiện nghiêm túc việc ký kết hợp đồng với đơn vị cung ứng thực
phẩm an toàn, người có giấy phép kinh doanh theo quy định, hàng năm ký hợp
đồng thực phẩm vào đầu năm học. Trong Hợp đồng của đơn vị cung ứng cần ghi
rõ nguồn gốc từng loại thực phẩm, tên chủ hàng, số chứng minh thư, địa chỉ, điện
thoại.
+ Thường xuyên kiểm tra chất lượng, nguồn gốc, đơn giá thực phẩm.
- Đảm bảo chất lượng bữa ăn
+ Đảm bảo mức ăn 25.000đ/trẻ/ngày.
+Thực đơn riêng của từng lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo. Thường xuyên cải tiến
các món ăn và phối hợp các món ăn trong ngày hợp lý, tăng cường rau xanh cho
92



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status