BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
--- ---
PHẠM THỊ ÁNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,
NUÔI DƢỠNG TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
--- ---
PHẠM THỊ ÁNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,
NUÔI DƢỠNG TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ
: 60 14 01 14
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS MAI VĂN HÓA
đồng nghiệp đã quan tâm, gánh vác, chia sẻ trách nhiệm và tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, mặc dù bản thân đã có nhiều cố
gắng, tâm huyết và trách nhiệm, song luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong các thày giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp chỉ dẫn,
góp ý.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng 05 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Thị Ánh
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ
Chữ viết tắt
Cán bộ quản lý
CBQL
Chăm sóc, nuôi dưỡng
CS,ND
Chăm sóc, giáo dục
Trang thiết bị
TTB
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Quy mô nhóm trẻ, lớp mẫu giáo của huyện Phú Xuyên .....................32
Bảng 2.2. Đánh giá của CBQL, giáo viên, phụ huynh về tầm quan trọng của
hoạt động CS, ND trẻ ......................................................................................................34
Bảng 2.3. Đánh giá của CBQL, giáo viên và phụ huynh về nội dung CS, ND
trẻ ở các trường mầm non..............................................................................................38
Bảng 2 4. Đánh giá của CBQL, giáo viên, phụ huynh về hình thức CS, ND trẻ40
Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL, giáo viên, phụ huynh về điều kiện tổ chức
hoạt động CS, ND trẻ ......................................................................................................43
Bảng 2.6. Thống kê tỷ lệ giảm suy dinh dưỡng của các trường mầm non mầm
non huyện Phú Xuyên năm học 2015-2016 ...............................................................45
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL, giáo viên về xây dựng kế hoạch hoạt động
CS, ND trẻ ..........................................................................................................................46
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL, giáo viên về thực hiện kế hoạch CS, ND trẻ .49
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL, giáo viên về chỉ đạophối hợp các lực lượng
CS, ND trẻ ..........................................................................................................................51
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL, giáo viên về quản lý các điều kiện bảo đảm
hoạt động CS, ND trẻ ......................................................................................................54
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL, giáo viên về kiểm tra, đánh giá kết quả và
giám sát hoạt động CS, ND trẻ .....................................................................................55
Bảng 3.1. Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp ................................88
Bảng 3.2. Đánh giá về mức độ khả thi của các biện pháp ....................................89
Bảng 3.3. Tương quan giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp ...90
Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp ....................................................89
Thành phố Hà Nội .........................................................................................................57
Chƣơng 3...........................................................................................................................61
NGUYÊN TẮC, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,
NUÔI DƢỠNG TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN PHÚ
XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI .............................................................................61
3.1. Một số nguyên tắc để xây dựng biện pháp quản lý hoạt động chăm
sóc, nuôi dƣỡng trẻ ở các trƣờng mầm non huyện Phú Xuyên, thành phố
Hà Nội ................................................................................................................................61
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ ở các trƣờng
mầm non huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội .................................................63
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.............87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................94
1. Kết luận.........................................................................................................................94
2. Khuyến nghị ................................................................................................................95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................
PHỤ LỤC..............................................................................................................................
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN là bậc học đầu tiên thực
hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ sáu tháng đến năm tuổi
nhằm “Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình
thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một”
[32, tr.44]. Lứa tuổi mầm non có vị trí rất quan trọng trong suốt quá trình phát
triển cuộc đời của mỗi con người. Sự phát triển của trẻ từ 0 - 6 tuổi là giai đoạn
phát triển có tính quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực phát triển
trí tuệ trong tương lai. GDMN cần nghiên cứu đổi mới nội dung, phương pháp,
cách thức tổ chức CS, ND trẻ một cách thích hợp, với từng độ tuổi, sự phát
triển của cơ thể và khả năng thích ứng của trẻ.
Những năm gần đây, tình hình dân số Hà Nội nói chung và huyện Phú
Xuyên nói riêng tăng cơ học nhanh, vì vậy số lượng trẻ có nhu cầu đến trường
ngày càng nhiều, trường, lớp không đủ để đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của phụ
huynh, dẫn đến sĩ số lớp quá đông. Bên cạnh áp lực về sĩ số, bậc GDMN đòi
hỏi giáo viên phải có nghiệp vụ CS, ND trẻ, nhiệt tình, tình yêu trẻ mới đảm
bảo chất lượng CS, ND trẻ. Thực tế công tác quản lý hoạt động CS, ND trẻ
của giáo viên trong trường mầm non trong thời gian qua vẫn còn lỏng lẻo,
chưa thật quan tâm chất lượng hoạt động CS, ND trẻ. Giáo viên thường quan
tâm đến công tác giáo dục trẻ hơn việc thực hiện CS, ND trẻ.
Tất cả những điều đó đã làm cho những nhà quản lý trường mầm non
luôn bận tâm, lo lắng và tự nhận thức cần phải tăng cường một số biện pháp
quản lý hoạt động CS, ND trẻ ở các trường mầm non nhằm nâng cao chất
lượng CS, ND trẻ trong nhà trường, tập trung nâng cao nhận thức về hoạt
động CS, ND, đổi mới quản lý CS, ND trẻ, chú trọng bồi dưỡng chuyên môn
cho cán bộ, giáo viên; tăng cường các điều kiện phục vụ CS, ND trẻ và đảm
bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.
Với những lý do trên, việc nghiên cứu tìm ra các biện pháp quản lý
hoạt động CS, ND trẻ ở các trường mầm non là rất cần thiết. Vì vậy, tác giả
chọn đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường
mầm non huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội” để nghiên cứu.
2
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn, đề xuất các
biện pháp quản lý hoạt động CS, ND trẻ ở các trường mầm non huyện Phú
Xuyên, thành phố Hà Nội nhằm góp phần nâng cao chất lượng CS, ND trẻ ở
các trường mầm non trên địa bàn huyện Phú Xuyên.
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
trẻ ở các trường mầm non huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.
6.2. Giới hạn thời gian nghiên cứu
Các số liệu tổng hợp và điều tra khảo sát được thu thập trong khoảng
thời gian từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2015 - 2016.
6.3. Giới hạn khách thể khảo sát
Tiến hành thu thập số liệu ở 5 trường mầm non của huyện Phú Xuyên,
thành phố Hà Nội. Khảo sát, điều tra CBQL, giáo viên, nhân viên, phụ huynh
học sinh của 5 trường mầm non của huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài người nghiên cứu lựa chọn các phương pháp
nghiên cứu cụ thể sau:
7.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập và đọc các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: các văn
bản, sách chuyên khảo, tham khảo, tài liệu, báo cáo của nhà trường, các công
trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài.
Phân tích, tổng hợp và khái quát tài liệu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Điều tra bằng phiếu thăm dò ý
kiến CBQL, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh của 5 trường mầm non
đã chọn trên địa bàn huyện Phú Xuyên để làm rõ thực trạng và các biện pháp
quản lý hoạt động CS, ND trẻ góp phần nâng cao chất lượng GDMN của địa
phương.
- Phương pháp quan sát: Tham dự một số buổi, một số hoạt động CS,
4
ND trẻ của giáo viên, nhân viên và một số buổi họp của nhà trường về nội
dung CS, ND trẻ ở trường mầm non huyện Phú Xuyên.
- Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn: Tiến hành gặp gỡ Ban Giám
hiệu nhà trường, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh để trao đổi các nội
thống các nhà trẻ, mẫu giáo và các trung tâm chăm sóc trẻ em từ 3 đến 6 tuổi.
Hệ thống nhà trẻ ở Singapore do các tổ chức doanh nhân và xã hội điều hành
và đăng ký với Bộ Giáo dục. Các trung tâm nuôi dạy trẻ phải được Bộ Phát
triển Cộng đồng và Thể thao cấp giấy phép hoạt động.
Ở Úc, chất lượng trường mầm non được quản lý rất chặt chẽ, trước hết
là việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ để trẻ luôn khỏe mạnh, an toàn và phát triển
tốt về thể chất. Vấn đề quản lý chất lượng chăm sóc sức khỏe, chăm sóc giáo
dục trẻ mầm non cũng rất được quan tâm nhưng chủ yếu hướng vào việc hình
thành bản lĩnh, tính tự lập, cách ứng xử xã hội và phát triển những tiềm năng
cá nhân của trẻ.
Ở Mỹ, việc giáo dục trẻ em ở độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo mang tính chất
bắt buộc cơ bản được thực hiện thông qua nền giáo dục công. Hầu hết trẻ em ở
Mỹ đi học trong các cơ sở giáo dục công lập ở tuổi lên 5 hay 6. Nước Mỹ
không có các chương trình nhà trẻ và mẫu giáo quốc gia có tính chất bắt buộc,
mà ở mỗi bang xây dựng chương trình giáo dục mầm non riêng phù hợp với
điều kiện cụ thể của mình. Chính phủ liên bang hỗ trợ tài chính cho chương
6
trình “Head Start” - chương trình nhà trẻ và mẫu giáo dành cho các gia đình có
thu nhập thấp. Còn hầu hết các gia đình tự tìm trường và trả chi phí nhà trẻ và
mẫu giáo cho con cái mình. Ở những thành phố lớn, đôi khi có những nhà trẻ
và trường mẫu giáo phục vụ nhu cầu của các gia đình có thu nhập cao.
Vấn đề chăm sóc, dinh dưỡng trẻ em rất được coi trọng ở các trường
mầm non Canada với mục đích chính là việc cung cấp dịch vụ trong điều kiện
cha mẹ bận rộn, nhưng nhà trường thường để cha mẹ có thể được tham gia
vào việc CS, GD trẻ ở trường. Các trường Đại học Tút Gerald J và Dorothy R.
Friedman (Hoa Kỳ) là những trường phát triển khoa học dinh dưỡng được
thành lập vào năm 1981 với nhiệm vụ tập hợp y học, sinh học, xã hội, chính
và Hà Huy Khôi biên soạn xuất bản năm 1977 là cuốn sách đầu tiên về lĩnh
vực dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm. Cuốn sách đã cập nhật các kiến thức
đương thời về lĩnh vực khoa học này, đặc biệt các ông đã chú ý tham khảo các
tài liệu mới của Tổ chức Y tế Thế giới về “Tiêu chuẩn dinh dưỡng” và “Đánh
giá tình trạng dinh dưỡng”.
Theo nghiên cứu của tác giả Tào Thị Hồng Vân về hoạt động chăm sóc
sức khỏe trẻ: Thể chất trẻ em Việt Nam trong hai thập kỷ qua đã được cải
thiện rõ ràng, tuy nhiên cân nặng và chiều cao trẻ em nước ta còn kém xa so
với chỉ số tổ chức y tế thế giới đưa ra vào năm 1980, chiều cao và cân nặng ở
lứa tuổi 5-6 tuổi của trẻ em Hà Nội tương đương với trẻ em ở Băng Cốc
nhưng kém xa trẻ Tokyo, trẻ em Stockholm ở các lứa tuổi.
Về sức khỏe tâm thần: Trẻ em Việt Nam gia tăng về chiều cao, cân
nặng, tuổi dạy thì cũng đến sớm hơn trẻ em cùng lứa tuổi ở thập kỷ trước.
Trong xã hội hiện tại trẻ em đã tăng cả về tâm sinh lý, tuổi trưởng thành về
sinh lý và sự phong phú về phương diện tâm lý có xu hướng sớm lên trong
khi sự trưởng thành về mặt xã hội.
Về sức khỏe xã hội còn thiếu những nghiên cứu có tính hệ thống để làm
rõ khái niệm sức khỏe xã hội và đánh giá thực trạng sức khỏe xã hội của trẻ
em Việt Nam, tuy nhiên, qua ý kiến của một số nhà nghiên cứu có thể đưa ra
nhận định sơ bộ là trẻ em Việt Nam còn chưa được quan tâm rèn luyện đầy đủ
về sức khỏe xã hội, do đó khả năng hòa nhập cộng đồng, tính tự chủ, lòng tự
tin và khả năng tập hợp, chỉ huy cộng đồng còn hạn chế.
8
Về tình hình bệnh tật và tử vong: Trong thập kỷ cuối thế kỷ 20 và đầu
thập kỷ 21 bệnh tật của trẻ em nước ta vẫn mang đặc điểm bệnh tật của trẻ em
của các nước đang phát triển, đặc điểm chủ yếu của mô hình bệnh tật các
bệnh nhiễm khuẩn chiếm tỉ lệ đáng kể.
Nhóm nghiên cứu Phạm Ngọc Hùng, Vũ Việt Dũng, Trần Trọng Hóa,
Đông, thành phố Hà Nội” của tác giả Vũ Thị Hồng Loan, trường mầm non
thuộc quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục
trẻ tại trường mầm non Ánh Dương, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội”; đề
tài “Các biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ của Hiệu trưởng các
trường mầm non công lập quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh” của tác
giả Nguyễn Thị Thu Huyền, phòng GD&ĐT quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ
Chí Minh; Đề tài “Biện pháp sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong
việc chăm sóc, giáo dục trẻ trong các trường mầm non quận Gò Vấp, Thành
phố Hồ Chí Minh”, tác giả Trần Thị Hoàng Dung, trường mầm non Hạnh
Thông Tây, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh...
Tóm lại, Qua tổng hợp các công trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy:
Trên cơ sở luận giải những cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng của vấn
đề nghiên cứu, các tác giả đề xuất những biện pháp CS, ND, GD trẻ ở những
cơ sở GDMN trên những địa bàn nghiên cứu cụ thể theo tên đề tài nghiên
cứu, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu qủa hoạt động CS, ND, GD trẻ. Nhìn
chung các công trình, các đề tài nghiên cứu còn riêng lẻ, chưa đi sâu vào quản
lý hoạt động CS, ND trẻ và chưa có đề tài nghiên cứu độc lập, chuyên sâu, hệ
thống về biện pháp quản lý hoạt động CS, ND trẻ ở các trường Mầm non
huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. Do vậy, tác giả chọn vấn đề này để
nghiên cứu là có ý nghĩa lý luận, thực tiễn đối với GDMN ở địa phương nơi
tác giả công tác.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lý trường mầm non.
1.2.1.1. Quản lý
Theo lý giải của Đại từ điển tiếng Việt (nghĩa 2), thì “quản lý” có nghĩa
là trông coi và gìn giữ theo những yêu cầu nhất định; tổ chức và điều khiển
các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.
Quản lý có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, là một thuộc tính
của xã hội, xã hội càng phát triển thì càng yêu cầu cao về chất lượng quản lý.
Quản lý có chức năng tổ chức phối hợp chặt chẽ, hợp lý giữa các bộ phận, có
Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống
giáo dục đến mục tiêu dự kiến. QLGD được hiểu là những tác động tự giác của
chủ thể quản lý tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao đến các trường
11
mầm non nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát
triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.
Quản lý giáo dục là một hiện tượng xã hội, đồng thời là một dạng lao
động đặc biệt, mà nét đặc trưng của nó là tính tích cực sáng tạo, năng lực vận
dụng tri thức đã có thể đạt mục đích đề ra. Do đó, chủ thể quản lý phải biết sử
dụng không chỉ những chuẩn mực pháp quyền mà còn sử dụng những chuẩn
mực đạo đức, xã hội, tâm lý… nhằm đảm bảo sự thống nhất và những mối
quan hệ trong quá trình quản lý.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế riêng biệt của xã hội, thực hiện các chức
năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất
định của xã hội đó. Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo nói trên
đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động và
kiến tạo này đạt được một cách tối ưu theo quan điểm của xã hội. Nhà trường
là tổ chức cơ sở của hệ thống giáo dục quốc gia, ở đó tiến hành quá trình giáo
dục, đào tạo, trực tiếp, thực hiện mục tiêu giáo dục.
Quản lý nhà trường là tổ chức các hoạt động của cán bộ, giáo viên,
nhân viên, người học, các yếu tố cho vận hành, các điều kiện bảo đảm giáo
dục đào tạo trong nhà trường. Nhà trường là cơ sở trực tiếp giáo dục và đào
tạo, hoạt động của nhà trường rất đa dạng, phong phú và phức tạp nên việc
quản lý, lãnh đạo chặt chẽ, khoa học sẽ đảm bảo đoàn kết thống nhất được
mọi lực lượng, tạo nên sức mạnh đồng bộ nhằm thực hiện có chất lượng và
hiệu quả mục đích giáo dục.
Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là hệ thống con của quản lý vĩ
lợi và có hiệu quả. Trường mầm non đảm nhận việc CS, ND và giáo dục trẻ
hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một.
Trường mầm non có tư cách pháp nhân và con dấu riêng. Trường mầm non có
những quyền hạn, nhiệm vụ như sau: Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến
trường; tổ chức giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật;
quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm
sóc và giáo dục trẻ em; Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy
định của pháp luật; Xây dựng CSVC theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đạt hóa
hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.
13
Trường mầm non là một cơ sở giáo dục, thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của của một nhà trường. Quản lý trường mầm non là một hoạt động
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành có tính định hướng, có chủ định của chủ thể quản
lý đến các hoạt động, các nhiệm vụ, các yếu tố quản lý trong nhà trường chức
nhằm thực hiệm mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục trẻ của nhà trường.
Quản lý trường mầm non là những hoạt động, là các tác nghiệp của
hiệu trưởng có tác động đến tập thể con người nhằm tổ chức, điều khiển, phối
hợp các hoạt động của họ trong quá trình giáo dục để đạt được mục tiêu
GD&ĐT của nhà trường.
1.2.2. Khái niệm hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
Trường mầm non là nơi tập trung trẻ và phần lớn thời gian trong ngày trẻ
sinh hoạt tại trường vì thế tạo cho trẻ một môi trường sống trong lành, sạch sẽ,
an toàn sẽ có ý nghĩa to lớn đến sự phát triển của trẻ và niềm tin cha mẹ khi
đưa con đến trường. Do vậy:
Hoạt động CS, ND trẻ là những tác động của giáo viên tới trẻ mầm
non, bao gồm việc chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ
sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn nhằm giúp trẻ em lứa tuổi này
phát triển toàn diện theo yêu cầu xã hội và đạt được mục tiêu CS, ND, giáo
(protit) cung cấp khoảng 12-15% năng lượng khẩu phần; chất béo (lipit) cung
cấp khoảng 35-40% năng lượng khẩu phần; chất bột (gluxit) cung cấp khoảng
45-53 % năng lượng khẩu phần; nước uống: khoảng 0,8-1,6 lít/trẻ/ngày (kể cả
nước trong thức ăn); xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa.
Về tổ chức ngủ, cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ tuổi: trẻ từ 3 đến 12 tháng
ngủ 3 giấc, mỗi giấc khoảng 90 - 120 phút; trẻ từ 12 đến 18 tháng ngủ 2 giấc,
mỗi giấc khoảng 90-120 phút; trẻ từ 18 đến 36 tháng ngủ 1 giấc trưa khoảng
150 phút.
Về vệ sinh: vệ sinh cá nhân; vệ sinh môi trường (vệ sinh phòng nhóm,
đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải).
Về chăm sóc sức khỏe và an toàn: khám sức khoẻ định kỳ, theo dõi, đánh
giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh
dưỡng, béo phì; phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng; bảo
vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp.
Đối với lứa tuổi mẫu giáo
Về tổ chức ăn: xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ
tuổi: nhu cầu khuyến nghị về năng lượng của 1 trẻ trong một ngày là 1470
Kcal; nhu cầu khuyến nghị về năng lượng tại trường của 1 trẻ trong một ngày
(chiếm 50-60% nhu cầu cả ngày) là 735-882 Kcal. Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục
15
mầm non tối thiểu một bữa chính và một bữa phụ. Năng lượng phân phối cho
các bữa ăn: bữa chính buổi trưa cung cấp từ 35-40% năng lượng cả ngày; bữa
phụ cung cấp từ 10-15% năng lượng cả ngày; tỷ lệ các chất cung cấp năng
lượng theo cơ cấu là chất đạm (protit) cung cấp khoảng 12-15% năng lượng
khẩu phần, chất béo (lipit) cung cấp khoảng 20-30% năng lượng khẩu phần;
chất bột (gluxit) cung cấp khoảng 55-68% năng lượng khẩu phần; nước uống
khoảng 1,6-2,0 lít/trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn). Xây dựng thực đơn
hàng ngày, theo tuần, theo mùa.
nhân, có thói quen và kỹ năng tốt trong ăn uống và giữ gìn sức khỏe, đảm bảo
an toàn bản thân…
Nội dung quản lý hoạt động CS, ND trẻ là quản lý các hoạt động CS,
ND trẻ của giáo viên ở các trường mầm non, thông qua chế độ sinh hoạt hàng
ngày của trẻ, bao gồm các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ và bảo đảm
chế độ dinh dưỡng cho trẻ, thông qua việc xây dựng thực đơn, cân đối khẩu
phần dinh dưỡng, chế biến, tổ chức giờ ăn, giáo dục dinh dưỡng và an toàn,
vệ sinh thực phẩm.
Chủ thể quản lý hoạt động CS, ND trẻ bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng, tổ trưởng chuyên môn, các tổ chức trong trường mầm non.
Đối tượng quản lý là hoạt động CS, ND trẻ của giáo viên, nhân viên với
mục tiêu giúp trẻ phát triển hài hòa cân đối, nâng cao sức đề kháng và khả
năng thích ứng với biến đổi của môi trường.
Phương pháp quản lý, bao gồm các cách thức, biện pháp của người
quản lý nhằm tác động đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ của giáo viên,
nhân viên ở các trường mầm non. Các phương pháp quản lý bao gồm phương
pháp quản lý hành chính pháp luật, phương pháp giáo dục - tâm lý, phương
pháp kích thích. Đây là những phương pháp chủ đạo, được sử dụng phổ biến,
các nhà quản lý cần lựa chọn và sử dụng các phương pháp cho phù hợp với
đối tượng quản lý để mang lại hiệu quả.
1.3. Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ ở các
trƣờng mầm non
1.3.1. Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường
mầm non
Kế hoạch hóa là một chức năng quan trọng của công tác quản lý trường
mầm non, vì lập kế hoạch chính là soạn thảo và thông qua những quyết định
quản lý quan trọng nhất. Công tác này đòi hỏi hiệu trưởng phải quan tâm đầy
đủ các loại kế hoạch như: kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, kế hoạch tổng thể, bộ
phận,, kế hoạch cá nhân, trong đó phải đặc biệt trú trọng đến kế hoạch năm
17
mầm non
1.3.2.1. Tổ chức ăn cho trẻ
Trẻ đến trường mầm non với các độ tuổi khác nhau, nhu cầu ăn uống
dinh dưỡng và nhu cầu năng lượng cần cho các hoạt động và phát triển của cơ
18