đánh giá tình hình hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện phú xuyên, thành phố hà nội - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN CƠ THẠCH

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
HUYỆN PHÚ XUYÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi trong luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn.

Hà Nội, ngày
tháng


ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3

1.4.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................ 3


2.3.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nước ta .............................................. 19

2.3.1.

Cở sở pháp lý về tổ chức và hoạt động ........................................................... 19

2.3.2.

Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của văn phòng đăng ký qsd đất......................... 22

2.3.3.

Hiện trạng hoạt động ..................................................................................... 23

2.3.4.

Đánh giá chung về tình hình hoạt động của văn phòng đăng ký...................... 26

2.4.

Tình hình hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành
phố hà nội ...................................................................................................... 28

2.4.1.

Về mô hình tổ chức........................................................................................ 28

2.4.2.


3.4.

Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 31

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 31

3.5.1.

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp............................................................. 31

3.5.2.

Phương pháp chọn địa điểm, đối tượng điều tra ............................................. 32

3.5.3.

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .............................................................. 32

3.5.4.

Phương pháp thống kê, tổng hợp .................................................................... 32

3.5.5.

Phương pháp phân tích, so sánh ..................................................................... 32

3.5.6.

4.2.2.

Tình hình quản lý đất đai ............................................................................... 47

4.3.

Thực trạng hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
huyện Phú Xuyên .......................................................................................... 53

4.3.1.

Tổ chức bộ máy của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Phú
Xuyên ............................................................................................................ 53

4.3.2.

Cơ chế hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ......................... 57

4.3.3.

Kết quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ........................ 63

4.4.

Đánh giá chung của người dân về hoạt động của văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất huyện Phú Xuyên ............................................................. 69

4.4.1.

Mức độ công khai thủ tục hành chính............................................................. 69

văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Phú Xuyên ............................... 77

4.5.2.

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất huyện Phú Xuyên ................................................ 79

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 82
5.1.

Kết luận ......................................................................................................... 82

5.2.

Kiến nghị ....................................................................................................... 84

Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 85
Phụ lục ...................................................................................................................... 88

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BĐS
BTNMT
BNV

VPĐKĐ&N

Bất động sản
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Nội vụ
Bộ Tài chính
Bộ Tư pháp
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Công nghệ thông tin
Chính phủ
Đăng ký đất đai
Đăng ký thống kê
Đăng ký quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giải phóng mặt bằng
Hồ sơ địa chính
Khoa học kỹ thuật
Nghị định
Quyền sử dụng
Quyết định
Thể dục thể thao
Tài nguyên và Môi trường
Thông tư
Thị trường bất động sản
Tiểu thủ công nghiệp
Thủ tướng Chính phủ
Thủ tục hành chính
Thông tư liên tịch

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ mô hình tổ chức Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Hà Nội ...............29
Hình 4.1. Bản đồ hành chính huyện Phú Xuyên ...........................................................34
Hình 4.2. Cơ cấu kinh tế huyện Phú Xuyên giai đoạn 2011 - 2015...............................39
Hình 4.3. Cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 ........................................40
Hình 4.4. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ......................................................46
Hình 4.5. Quy trình đăng ký cấp GCNQSDĐ lần đầu ..................................................58
Hình 4.6. Quy trình thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất ................................61
Hình 4.7. Kết quả cấp GCNQSD đất huyện Phú Xuyên giai đoạn 2011 - 2015 .................63
Hình 4.8. Một số hình ảnh về VPĐKĐĐ huyện Phú Xuyên .........................................68
Hình 4.9. Một số hình ảnh đi điều tra khảo sát .............................................................74

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Họ và tên: Nguyễn Cơ Thạch.
Tên đề tài: “Đánh giá tình hình hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội”.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai.

Mã số: 60.85.01.03

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện
Phú Xuyên, thành phố Hà Nội trong hoạt động quản lý tài nguyên đất đai của huyện.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.
2. Phương pháp nghiên cứu

định số 2509/QĐ-UB ngày 22/7/2009 của UBND huyện Phú Xuyên. Thực hiện Quyết
định số 1358/QĐ-UBND ngày 31/3/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành
lập Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn
phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Phú Xuyên đổi tên thành Văn phòng đăng ký
đất đai Hà Nội chi nhánh huyện Phú Xuyên trực thuộc sở Tài Nguyên và Môi Trường.
- Công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện những năm qua đã có nhiều cố gắng
và đạt những kết quả đáng kể. Tiến hành đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy cho 26
xã, thị trấn; lập xong quy hoạch sử dụng đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm
2015; hoàn thành kiểm kê đất đai năm 2014, xây dựng bản đồ hiện trạng cho toàn huyện
và các xã, thị trấn; 26/28 xã, thị trấn thực hiện giao ruộng ổn định lâu dài cho hộ gia
đình, cá nhân và tiến hành dồn điền đổi thửa đạt 100%; cấp được 18.575 GCNQSD đất
ở;… Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại những vi phạm, bất cập trong quá trình sử dụng đất và
hoạt động của VPĐK.

x


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thach Co.
Name of thesis: "Evaluation of the activities of the Office for Registration of
Land Use Right of Phu Xuyen District, Hanoi".
Major: Land Management

Code: 60.85.01.03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture.
1. Objectives of the study
- Assess the operational status of the Office for Registration of Land Use Right of
Phu Xuyen District, Hanoi in the general management of land resources of the district.
- Propose some solutions to improve operational efficiency of the Office for

Phu Xuyen district has been the in the right direction according to the industrialization modernization of the country in decreasing agricultural land area, increasing the area of
non-agricultural land for industry and services development.
- Office for Registration of Land Use Right of Phu Xuyen District was established
under Decision No. 2509/QD-UB dated 07/22/2009 of Phu Xuyen District People's
Committee. Implementing Decision No. 1358/QĐ-UBND dated 31/03/2015 of the Hanoi
People's Committee on the establishment of land registry offices in Hanoi under the
Department of Natural Resources and Environment, Office for Registration of Land Use
Right of Phu Xuyen District was renamed to Office for Land Registration Hanoi with
Phu Xuyen district branch under the Department of Natural Resources and Environment.
- The management of land in the district over the years has made many efforts and
achieved remarkable results. Perform measuring and officially cadastral mapping for 26
communes and towns; plan land use up to 2020, the land use plan in 2015; complete
inventory of land in 2014, build maps of the entire district of all communes and towns;
26/28 communes and towns handover long-term fields for families, individuals and
conducting land consolidation of 100%; grant 18.575 licenses of residential land;...
However, there exists the violations and shortcomings in the process of land use and
operation of Registration Office.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai có một vị trí đặc biệt đối với con người, xã hội, dù ở bất kỳ quốc
gia nào và chế độ nào. Không một quốc gia nào không có lãnh thổ, không có đất
đai của mình, nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế - xã hội của quốc gia. Dù ở đâu
hay làm gì, thì các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người đều là trên đất
đai. Bởi thế, đất đai luôn được coi là vốn quý của xã hội, luôn được chú tâm gìn
giữ và phát huy tiềm năng từ đất.
Ở nước ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và

Tuy nhiên, so với yêu cầu thực tiễn nhất là trong giai đoạn hiện nay thì hiệu quả
hoạt động của Văn phòng Đăng ký QSD đất (đặc biệt là cấp huyện) vẫn còn
nhiều bất cập do mang nặng tính hành chính làm cho đất đai chưa thực sự trở
thành nguồn lực cho việc phát triển kinh tế.
Với mục tiêu phát triển của ngành Quản lý đất đai giai đoạn 2010 - 2020,
định hướng đến năm 2030 là xây dựng hệ thống đăng ký đất đai hiện đại, một hệ
thống cơ quan đăng ký thống nhất thực hiện, với quy trình, thủ tục cơ bản được
tự động hóa bằng công nghệ số; triển khai thống nhất trong cả nước hệ thống hồ
sơ địa chính dạng số dựa trên cơ sở hệ thống bản đồ địa chính dạng số được
chỉnh lý biến động thường xuyên, cơ bản được cập nhật đầy đủ, kịp thời. Kiện
toàn hệ thống bộ máy tổ chức; nâng cao năng lực cán bộ ngành Quản lý đất đai
đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, đảm bảo chức năng thống nhất quản lý
nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước, có sự phân công, phân cấp rõ ràng,
hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Chuyển trọng tâm hoạt động của Ngành từ quản
lý hành chính đối với tài nguyên đất đai sang quản lý việc kinh doanh tài sản đất
đai quốc gia, cung cấp dịch vụ hành chính, pháp lý cho người sử dụng đất và
cộng đồng trong quản lý, sử dụng và giao dịch về đất đai, phấn đấu đến năm
2020 đạt trình độ quản lý đất đai ngang với mặt bằng các nước phát triển trong
khu vực. Ngày 29/11/2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội Khóa XIII đã chính thức
thông qua Luật Đất đai 2013, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014 với nhiều
điểm mới phù hợp với các quan điểm, định hướng đổi mới chính sách pháp luật
về đất đai theo Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng, Nghị quyết số 19NQ/TW Hội nghị lần thứ 6 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, trong
đó có các quy định cụ thể về nghĩa vụ của Nhà nước đối với người sử dụng đất,
trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai cho người dân,
các điều kiện khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất,
thủ tục hành chính và các dịch vụ công về đất đai,... đây là sự kiện quan trọng
đánh dấu những đổi mới về chính sách đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
Trước những yêu cầu của thực tiễn đòi hỏi phải có những nghiên cứu, đánh
giá cụ thể, khách quan về tình hình hoạt động của Văn phòng Đăng ký QSD đất

- Giúp cho việc vận dụng được những kiến thức khoa học vào thực tế.
- Từ kết quả nghiên cứu đề tài góp phần làm cơ sở lý luận để đưa ra những
đánh giá khách quan về quá trình hoạt động của Văn phòng đăng ký hiện nay.

3


* Ý nghĩa thực tiễn
- Quá trình nghiên cứu đề tài góp phần giúp người dân trên địa bàn nghiên
cứu hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong công tác đăng ký đất đai.
- Việc đánh giá tình hình hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai sẽ
giúp cho học viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa
phương, từ đó đưa ra được những giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn
và hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới.

4


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VÀ VĂN PHÒNG
ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1. Khái niệm về đất đai và chức năng của đất đai
2.1.1.1. Đất đai
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng
(Đoàn Công Quỳ và cs., 2006). Nhu cầu sử dụng đất không ngừng gia tăng; mọi
ngành, mọi người, mọi sinh vật đều cần đến đất trong các hoạt động sống của
mình. Tại một thời điểm, trên một vị trí lại chỉ có thể xác lập được một mục đích
sử dụng. Tuy đất đai là hữu hạn nhưng Lê Nin nói: Sức sản xuất của nó thì vô

Ở Việt Nam tại Điều 174 Bộ Luật Dân sự 2005 của nước Công hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam đã quy định “BĐS là các tài sản bao gồm: Đất đai; Nhà,
công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công
trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đất; Các tài sản khác do pháp
luật quy định” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2005).
2.1.1.3. Thị trường Bất động sản
Thị trường bất động sản là vấn đề “nóng” thu hút được sự chú ý và quan
tâm của tất cả các tầng lớp trong xã hội nhất là trong thời điểm đất nước đang hội
nhập và phát triển theo xu hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá
Thị trường bất động sản (TTBĐS) là một bộ phận cấu thành quan trọng của
nền kinh tế thị trường. Thị trường bất động sản liên quan chặt chẽ với các thị
trường khác như thị trường hàng hoá, thị trường chứng khoán, thị trường lao
động, thị trường khoa học công nghệ. Thị trường bất động sản là cơ chế, trong đó
hàng hóa và dịch vụ bất động sản được trao đổi (Trần Kim Chung, 2005).
Thị trường BĐS chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế hàng hoá; Quy
luật giá trị; Quy luật cung cầu và theo mô hình chung của thị trường hàng hoá với
3 yếu tố xác định là sản phẩm, số lượng và giá cả.
Phạm vi hoạt động của thị trường BĐS do pháp luật của mỗi nước quy định
nên không đồng nhất. Ví dụ: Pháp luật Australia quy định không được quyền
được hạn chế mua, bán, thế chấp, thuê BĐS và tất cả các loại đất, BĐS đều được
mua, bán, cho thuê, thế chấp; Pháp luật Trung Quốc quy định giao dịch BĐS bao
gồm chuyển nhượng BĐS, thế chấp BĐS và cho thuê nhà.
Chức năng của thị trường BĐS là đưa người mua và người bán BĐS đến
với nhau; xác định giá cả cho các BĐS giao dịch; Phân phối BĐS theo quy luật
cung cầu; phát triển BĐS trên cơ sở tính cạnh tranh của thị trường (UlfJensel,
Lun University of Swden, 2001).

6



Để quản lý tốt đất đai, điều quan trọng là thông tin về đất đai phải được
nắm rõ và có thể được tiếp cận một cách dễ dàng. Nó phụ thuộc vào cách thức tổ

7


chức hệ thống thông tin đất đai. Thông tin đất đai lại là kết quả thu được từ quá
trình đăng ký đất đai nên việc xây dựng một hệ thống đăng ký đất đai hiệu quả đã
và đang trở thành vấn đề cần thiết được nhiều quốc gia quan tâm (Đặng Anh
Quân, 2011).
2.2.1.2. Khái niệm và các yếu tố quan trọng của hệ thống đăng ký đất đai
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho loài
người, nó gắn liền với lịch sử đấu tranh sinh tồn ngàn đời của mỗi quốc gia, mỗi
dân tộc. Trải qua 66 năm hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn lịch sử
khác nhau cũng như với cơ cấu tổ chức, tên gọi khác nhau, ngành quản lý đất đai
nói chung và Công tác đăng ký đất đai nói riêng ngày càng được củng cố và hoàn
thiện trên cơ sở luật định.
Hệ thống đăng ký đất đai là một thành phần quan trọng trong hệ thống quản
lý đất đai, chứa đựng và cung cấp thông tin liên quan đến đất đai, bao gồm nhưng
không giới hạn thông tin về quyền đối với đất đai (quyền sở hữu, sử dụng, khai
thác và hưởng lợi từ đất), chủ thể có quyền và các thuộc tính của đất đai. Các
thông tin này được đăng ký và lưu trữ theo nhiều cách khác nhau tuỳ thuộc vào
mục đích mà chúng được khai thác, sử dụng (Đặng Anh Quân, 2011).
Hệ thống đăng ký đất đai xác lập và chứa đựng bốn yếu tố cơ bản của đất
đai và cũng là trụ cột của hệ thống, bao gồm: Yếu tố hình học, yếu tố pháp lý,
yếu tố giá trị và yếu tố sử dụng.
- Yếu tố hình học thể hiện sự hình thành và xác định ranh giới của từng
thửa đất cũng như tất cả các thửa đất trong một diện tích nhất định, có thể trong
phạm vi địa phương và cũng có thể trên phạm vi toàn quốc thông qua các hoạt
động địa chính như khảo sát, đo đạc, lập các bản đồ đất đai,...

đai đáng tin cậy và luôn được cập nhật cho những mục đích quản lý đa dạng của
mình. Trước hết là việc bảo vệ lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, thực thi nhiệm vụ
của một chủ thể quản lý xã hội và sau đó là bảo vệ chính bản thân quyền sở hữu
đất đai của Nhà nước. Thông tin từ hệ thống đăng ký đất đai hỗ trợ hiệu quả cho
hoạt động quy hoạch đất đai của Nhà nước ở cả đô thị lẫn nông thôn. Bên cạnh
đó, hệ thống đăng ký đất đai còn mang lại lợi ích không kém phần quan trọng
trong việc hỗ trợ và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Vì vậy, lợi ích
mà Nhà nước nhận được từ hệ thống đăng ký đất đai thể hiện trên nhiều lĩnh vực
quản lý khác nhau, từ việc hỗ trợ và thực hiện các chính sách đất đai, quy hoạch
sử dụng đất; hỗ trợ hệ thống thuế đất và bất động sản đến việc hỗ trợ hoạt động
quản lý các nguồn tài nguyên và môi trường (Đặng Anh Quân, 2011).
2.2.1.4. Những yêu cầu đối với hệ thống đăng ký đất đai
Để đánh giá tính hiệu quả, những yêu cầu cơ bản đã được đặt ra như là tiêu
chí quan trọng đối với xây dựng hệ thống đăng ký đất đai, gồm có:
- Sự chính xác và an toàn: Đây là yêu cầu thiết yếu đối với hệ thống đăng
ký. Sự chính xác đòi hỏi hoạt động đăng ký phải được tiến hành theo những trình
tự, thủ tục chặt chẽ, đúng chủ thể, đúng đối tượng, đúng quyền lợi, nghĩa vụ và
9


thiết lập đầy đủ hồ sơ theo quy định để lưu trữ thông tin đăng ký. Tính chính xác
phụ thuộc rất nhiều vào việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật trong việc xác định
thông tin. Sự chính xác của thông tin có ảnh hưởng quan trọng đến sự an toàn mà
hệ thống đăng ký đem lại cho người có nhu cầu. Yêu cầu về tính chính xác và an
toàn đối với hệ thống đăng ký được đặt ra nhằm đảm bảo cho sự ổn định trong
hoạt động và hiệu quả của hệ thống đăng ký đất đai (Đặng Anh Quân, 2011).
- Sự rõ ràng và đơn giản: Đây là một yêu cầu không thể dễ dàng được đáp
ứng. Bởi lẽ như đã phân tíc, hệ thống đăng ký gồm bốn thành phần về hình học,
pháp lý, giá trị và sử dụng đất đai được thể hiện bằng những hoạt động mang tính
chất khác nhau do những cơ quan khác nhau thực hiện thông qua những phương

2.2.2. Hệ thống đăng ký đất đai một số nước trên thế giới
2.2.2.1. Mô hình của Trung Quốc
Trung Quốc tuy thừa nhận nhiều hình thức sở hữu đất đai là sở hữu Nhà
nước và sở hữu tập thể, nhưng thực chất có thể coi nó như hình thức sở hữu Nhà
nước. Tuy Trung Quốc không thừa nhận sở hữu tư nhân đối với đất đai nhưng đã
có sự thay đổi cơ bản về phương thức thực hiện quyền sở hữu đất đai theo hướng
tư nhân hóa các quyền tài sản đối với đất đai. Hiến pháp và luật pháp nước này
đã thừa nhận việc điều phối đất đai theo quan hệ thị trường, đất đai được coi là
một loại hàng hóa, quyền tài sản của người sử dụng đất được ghi nhận và bảo vệ
như một loại tài sản. Tuy nhiên, việc phân loại mô hình sở hữu đất đai căn cứ vào
hình thức sở hữu nói trên cũng chỉ mang tính hình thức nếu bỏ qua những yếu tố
quan trọng như tính chất, cơ cấu về tỷ lệ diện tích thuộc từng hình thức sở hữu và
đặc biệt là vấn đề cấu trúc của quyền sở hữu.
Trong những năm gần đây, giá bất động sản ngày càng tăng không chỉ giúp
cho chính quyền địa phương mà còn giúp thúc đẩy tăng trưởng của Trung Quốc,
giá nhà đất bắt đầu giảm dẫn đến sự thất vọng và thậm chí cả bạo lực ở quy mô
nhỏ đối với những người đầu tư tiền tiết kiệm vào các giao dịch đất đai tốn kém
nhưng ế ẩm.
Lúc đầu, cuộc chạy đua bất động sản ở Trung Quốc diễn ra vì quá trình đô
thị hóa nhanh chóng của đất nước. Nhưng nó đã đi quá điểm dừng của tính bền
vững. Xã hội phải được mở ra với nhiều lựa chọn về kinh tế và chính trị, tương
xứng với tiến bộ kinh tế. Sự sẵn sàng thay đổi của chính quyền sẽ làm thay đổi số
phận không chỉ của người Trung Quốc mà của nhiều quốc gia khác có nền kinh
tế và tương lai gắn với họ.
2.2.2.2. Mô hình của Anh
Hệ thống đăng ký đất đai của Anh là hệ thống đăng ký bất động sản (đất đai
và tài sản khác gắn liền với đất) tổ chức đăng ký theo một hệ thống thống nhất có
Văn phòng chính tại Luân Đôn và 14 văn phòng khác phân theo khu vực (địa hạt)

11

Văn phòng đăng ký quyền đất đai tại các bang (ví dụ Northern Territory ) là
một bộ phận của Văn phòng đăng ký trung ương, nhiệm vụ của Văn phòng thực
hiện đăng ký quyền đất đai bao gồm cả các phương tiện tra cứu, hệ thống thông
tin đất đai và các nhiệm vụ đăng ký khác. Hiện nay, tất cả BĐS đã đăng ký tại
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status