Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở Trường Mầm non chất lượng cao 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội theo chuẩn chất lượng_2 - Pdf 52

Header Page 1 of 128.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN HƯƠNG GIANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ
Ở TRƯỜNG MẦM NON CHẤT LƯỢNG CAO 20-10,
HOÀN KIẾM, HÀ NỘI THEO CHUẨN CHẤT LƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, Năm 2018

Footer Page 1 of 128.


Header Page 2 of 128.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN HƯƠNG GIANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON CHẤT LƯỢNG CAO 20-10,
HOÀN KIẾM, HÀ NỘI THEO CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14



Footer Page 3 of 128.


Header Page 4 of 128.

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không trùng lặp với các đề tài luận văn khác. Tôi cũng xin cam rằng
mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 8 tháng 9 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Hương Giang

Footer Page 4 of 128.


Header Page 5 of 128.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 3
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu............................................................... 3
4. Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................... 4

1.4.1. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC…………………………….... 21
Footer Page 5 of 128.


Header Page 6 of 128.

1.4.2. Đặc điểm, phương pháp quản lý hoạt động CSND trẻ theo chuẩn CL… 23
1.4.3. Nội dung quản lý hoạt động CSND trẻ theo chuẩn CL ở trường mầm
non CLC……………………………………………………………………..... 24
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
theo chuẩn chất lượng ở trường mầm non CLC.................................................... 30
1.5.1. Các yếu tố khách quan………………………………………………..... 30
1.5.2. Các yếu tố chủ quan…………………………………………………..... 30
Kết luận Chương 1.................................................................................................. 32
Chương2. Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở Trường
Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội....................................................

33

2.1. Khái quát về Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội................. 33
2.1.1.Quá trình xây dựng và phát triển của trường...........................................

33

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ được giao của nhà trường..................................... 34
2.1.3. Theo dõi sức khỏe, thể lực của học sinh.................................................. 34
2.1.4. Công tác an toàn trường học, phòng chống tai nạn thương tích, phòng
dịch bệnh nguy hiểm.......................................................................................... 35
2.1.5. Đội ngũ CBGVNV và học sinh............................................................... 36


2.4.4. Thực trạng Hiệu trưởng quản lý, đánh giá giáo viên, nhân viên trong
việc tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ……………………………

56

2.4.5. Thực trạng Hiệu trưởng quản lý công tác tuyên truyền hoạt động chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ tới phụ huynh và cộng đồng xã hội……………………… 57
2.5. Thực trạng mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CSND trẻ ở
Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội…………………………….

58

2.5.1. CBGVNV đánh giá thực trạng mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ………………………………………………. 58
2.5.2. Phụ huynh đánh giá thực trạng mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động chăm sóc, nuôi dưỡngtrẻ ………………………………………………... 59
2.6. Đánh giá thực trạng…………………………………………………………...

60

2.6.1. Kết quả đạt được………………………………………………………… 60
2.6.2. Một số khó khăn, hạn chế………………………………………………..

61

2.6.3. Nguyên nhân…………………………………………………………….

62


3.4.2. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp………………………………………………………………………….. 96
3.4.3. Tổng hợp kết quả khảo sát giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp…………………………………………………………………….. 98
Kết luận chương 3………………………………………………………………... 99
KẾT LUẬN……………………………………………………………………….. 100
1. Kết luận........................................................................................................ 100
2. Kiến nghị...................................................................................................... 102
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 103
PHỤ LỤC................................................................................................................ 106
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN
BẢN GIẢI TRÌNH

Footer Page 8 of 128.


Header Page 9 of 128.

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGH
CL
CLC
CBGVNV
CS
CSND
CSGD
CSNDGD
GD&ĐT
CSVC
GDMN

Giáo dục và Đào tạo
Cơ sở vật chất
Giáo dục mầm non
Giáo dục phổ thông
Giáo viên
Giáo viên mầm non
Giáo viên nhân viên
Giáo dục dinh dưỡng
Mầm non
Nhân viên
Phụ huynh
Quyết định
Quốc hội
Quản lý giáo dục
Suy dinh dưỡng
Sức khỏe
Số lượng
Ủy ban nhân dân
Trung bình
Thành phố
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Xã hội


Header Page 10 of 128.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng thống kê kết quả cân đo của trẻ đầu năm học và cuối các năm học
trong 10 năm (Từ năm học 2008 – 2009 đến năm học 2017 – 2018).......................



Bảng 2.9. Phụ huynh thực hiện nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ……………....

49

Bảng 2.10. Giáo viên, nhân viên đánh giá mức độ khai thác các hình thức tổ chức
hoạt động CSND trẻ…………………………………………………………….....

51

Bảng 2.11. Giáo viên, nhân viên y tế đánh giá mức độ khai thác các phương pháp
tổ chức hoạt động CSND trẻ ………………………………………………………

52

Bảng 2.12. Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động CSND trẻ của Hiệu

54

trưởng ……………………………………………………………………………...
Bảng 2.13. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch và quản lý hồ sơ CS
ND trẻ của Hiệu trưởng……………………………………………………….......

55

Bảng 2.14. Thực trạng Hiệu trưởng quản lý xây dựng thực đơn………………....

56

Bảng 2.15. Thực trạng Hiệu trưởngquản lý, đánh giá giáo viên, nhân viên trong

dưỡng trẻ theo chuẩn chất lượng............................................................................ 96
Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động CSND theo
chuẩn chất lượng của Hiệu trưởng Trường Mầm non CLC 20-10……………….

97

Biểu đồ 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động CSND theo
chuẩn chất lượng của Hiệu trưởng Trường Mầm non CLC 20-10……………….

Footer Page 11 of 128.

98


Header Page 12 of 128.

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lứa tuổi mầm non có vị trí rất quan trọng trong suốt quá trình phát triển cuộc
đời của mỗi con người. Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng GDMN. Trong Khoa học
GDMN, chăm sóc trẻ em là hoạt động nuôi dưỡng, giáo dục, theo dõi quá trình phát
triển của trẻ. Trong đó, nuôi dưỡng trẻ là khâu quan trọng góp phần tạo tiền đề cho sự
phát triển của trẻ, bởi nuôi dưỡng trẻ là tổ hợp các hoạt động, từ cho trẻ ăn, cho trẻ
ngủ, chăm sóc sức khỏe, chăm sóc vệ sinh cá nhân đến chăm sóc tinh thần, yêu
thương trẻ, bảo vệ trẻ tránh được những tác động xấu đến thể chất và tinh thần. Với
vai trò nêu trên, yêu cầu đặt ra với đội ngũ giáo viên mầm non và cán bộ quản lý cơ
sở GDMN là rất nặng nề.
Hiện tại công tác CSND trẻ ở trường mầm non công lập còn gặp rất nhiều khó

là một trong hai trường mầm non đạt tiêu chí trường mầm non CLC đầu tiên của
Thành phố Hà Nội theo Quyết định số 3728/QĐ-UBND ngày 11/7/2014 về việc công
nhận trường đạt tiêu chí trường CLC [43]; Quyết định số 3745/QĐ-UBND ngày
14/7/2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc “Phê duyệt Đề án trường CLC Trường Mầm non 20-10, Quận Hoàn Kiếm” [44]. Do đó, từ năm học 2014-2015, nhà
trường tiên phong đi đầu cấp học mầm non trong thành phố thực hiện mô hình CLC.
Để thuận lợi cho hoạt động của mô hình CLC, Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
ban hành quy định cơ chế tài chính riêng của các trường CLC theo Nghị quyết số
15/2013/NQ-HĐND Thành phố Hà Nội ra ngày 17/7/2013 về cơ chế tài chính áp dụng
đối với cơ sở giáo dục công lập CLC trên địa bàn thành phố Hà Nội [19]. Theo quy
định, nhà trường được tự chủ một phần, rồi toàn phần về tài chính, UBND quận Hoàn
Kiếm cấp hỗ trợ lương, các khoản theo lương và các khoản thiếu hụt do nguồn học phí
chưa đủ hoạt động mô hình CLC từ năm 2015 đến hết năm 2017. Do đó, nhà trường sẽ
được thu học phí tăng dần theo lộ trình, từ năm học 2014-2015, học phí với mức khởi
điểm là 3.200.000đ/tháng/trẻ, năm học 2015-2016 là 3.700.000đ/tháng/trẻ, năm học
2017-2018 là 4.100.000đ/tháng/trẻ, năm học 2018-2019 là 4.300.000đ/tháng/trẻ.
Để xây dựng mục tiêu, kế hoạch và có cơ chế hoạt động riêng cho các trường
CLC, UBND thành phố Hà Nội ban hành 02 quyết định liên quan về mô hình trường
CLC. Trong đó, Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND thành
phố Hà Nội “Ban hành Quy định cụ thể tiêu chí về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên,
chương trình, phương pháp giảng dạy và dịch vụ giáo dục CLC áp dụng tại một số cơ
sở GDMN, GDPT CLC” [41]; Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của
UBND Thành phố Hà Nội “Ban hành Quy định về việc bổ sung chương trình giảng
dạy nâng cao, ngoài chương trình GDMN, GDPT để áp dụng đối với các cơ sở
GDMN, GDPT CLC” [42]. Do đó, nhà trường xây dựng Chương trình bổ sung nâng
cao đề ra các hoạt động CSNDGD trẻ theo tiêu chí trường mầm non CLC [37], phù
hợp với điều kiện của nhà trường và được Sở GD&ĐT ra Quyết định số 6181/QĐFooter Page 13 of 128.


Header Page 14 of 128.


4.1. Đối tượng khảo sát
- Ban giám hiệu: 04 người (Hiệu trưởng: 01 người, P.Hiệu trưởng: 03 người)

Footer Page 14 of 128.


Header Page 15 of 128.

4

- Giáo viên: 59 người, bao gồm: 20 giáo viên chủ nhiệm lớp (trong đó có 08 người
là tổ trưởng, tổ phó chuyên môn các tổ: nhà trẻ, mẫu giáo), 39 giáo viên trong các lớp,
giáo viên dạy chuyên biệt.
- Nhân viên: 13 người: nhân viên nuôi dưỡng: 11 người, trong đó có 02 người là tổ
trưởng và tổ phó tổ nuôi dưỡng; nhân viên kế toán ăn: 01 người; nhân viên y tế: 01
người.
- Phụ huynh học sinh: 200 người ở 20 lớp (mỗi lớp học 10 phụ huynh)
4.2. Địa bàn nghiên cứu
Khảo sát, đánh giá thực trạng ở Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà
Nội.
4.3. Giới hạn thời gian nghiên cứu
Sử dụng các số liệu về GDMN, phân tích kết quả công tác quản lý hoạt động
CSND trẻ trong 4 năm học: từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018 của
Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CSND trẻ ở trường mầm non
CLC theo chuẩn chất lượng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động CSND trẻ ở Trường Mầm non
CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ ở Trường Mầm non CLC

6.2.5. Phương pháp chuyên gia xin ý kiến tham vấn của các chuyên gia về các lĩnh
vực: y tế học đường, dinh dưỡng trẻ em, tâm lý học trẻ em của các bác sĩ nhi khoa tại
bệnh viện có liên kết với nhà trường, các chuyên gia dinh dưỡng, tâm lý học trẻ em...
6.2.6. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động
CSND trẻ ở Trường Mầm non CLC 20-10.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu Ban giám hiệu Trường Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội triển khai
các biện pháp quản lý hoạt động CSND trẻ theo chuẩn chất lượng mà luận văn đề xuất
thì chất lượng hoạt động CSND trẻ của nhà trường sẽ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu
trường CLC của Thủ đô.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có cấu trúc 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường
mầm non CLC theo chuẩn chất lượng.
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường Mầm non
CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Chương 3 Một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở Trường
Mầm non CLC 20-10, Hoàn Kiếm, Hà Nội theo chuẩn chất lượng.

Footer Page 16 of 128.


6

Header Page 17 of 128.

NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG TRẺ THEO CHUẨN CHẤT LƯỢNG

lý trong trường mầm non thì các công trình chưa đề cập đến một cách hệ thống, đặc
biệt trong quản lý trường mầm non CLC thì chưa có.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là khái niệm rất chung, có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, có
nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu quan niệm về quản lý nhưng chưa cách giải thích

Footer Page 18 of 128.


Header Page 19 of 128.

8

nào được chấp nhận hoàn toàn. Xin nêu một số quan niệm [21]:
+ Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý
đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất
định;
+ Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó: qunar lý
được hiểu là việc bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện co0s sự biến đổi
lien tục của hệ thống và môi trường, là chuyển động của hệ thống đến trạng thái mới
thích ứng với hoàn cảnh mới;
+ Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến;
+ Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và
phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động;
+ Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng
cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội;
+ Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy,
kết hợp, sử dụng điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong
và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức

- Quản lý nhân sự (CBGVNV, học sinh);
- Quản lý chuyên môn (chương trình, hoạt động giảng dạy, nghiên cứu, phát
triển...)
- Quản lý môi trường (tự nhiên và văn hóa);
- Quản lý các quan hệ giáo dục của ngành giáo dục với các thiết chế xã hội khác
(Đoàn, Đội, Công đoàn, các hội, gia đình học sinh, cộng đồng dân cư…)
Trong mỗi nội dung quản lý này đều có 2 mặt gắn liền với nhau là: quản lý hành
chính sự vụ và quản lý chất lượng.
Theo nghĩa một tổ chức, nhà trường được quản lý giống như mọi tổ chức khác,
nhưng có đặc điểm chuyên môn là giáo dục. Bản chất của quản lý nhà trường là gây
ảnh hưởng, định hướng và phát triển tổ chức trường theo mục tiêu và giá trị đã định,
dựa trên việc xác định tầm nhìn, sứ mạng, nhiệm vụ chiến lược, huy động và sử dụng
các nguồn lực, tạo dựng tên tuổi (thương hiệu) và quản lý văn hóa nhà trường.
Vì vậy, có thể định nghĩa khái niệm quản lý nhà trường như sau: Quản lý nhà
trường là quản lý giáo dục tại cấp cơ sở, trong đó chủ thể quản lý nhà trường là các
cáp chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lý trong trường do Hiệu
trưởng đứng đầu, đối tượng quản lý chính là nhà trường như một tổ chức chuyên
môn, nghiệp vụ, nguồn lực quản lý là con người, cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính,
đầu tư khoa học – công nghệ và thông tin bên trong nhà trường và được huy động bên
ngoài nhà trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có. Không chỉ Hiệu
trưởng là chủ thể quản lý nhà trường, mà ở trên còn có nhiều chủ thể. Trong trường
còn có rất nhiều nhà quản lý trường, từ các thành viên Ban giám hiệu cho đến các nhà
giáo, nhân viên và người học [13].
1.2.3. Chăm sóc, nuôi dưỡng
Chăm sóc là những hành động cần thiết phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong

Footer Page 20 of 128.


Header Page 21 of 128.

chất của sự vật, khách quan với ý thức con người, làm cho sự vật là chính nó chứ
không phải là cái khác. Chất lượng là vốn có ở sự vật, xác định nó là nó, điều đó
không phụ thuộc vào ý chí, mục tiêu, tình cảm hay mong muốn chủ quan của bất cứ
ai. Khi đã xen mục tiêu, ý thích của con người vào thì đó là quan điểm về chất lượng
[13].

Footer Page 21 of 128.


Header Page 22 of 128.

11

Về bản chất, khái niệm chất lượng là một khái niệm mang tính tương đối. Với
mỗi người, quan niệm về chất lượng khác nhau và vì thế chúng ta thường đặt ra câu
hỏi “chất lượng của ai”. Ở mỗi một vị trí, người ta nhìn nhận về chất lượng ở những
khía cạnh khác nhau. Các sinh viên, các nhà tuyển dụng, đội ngũ tham gia giảng dạy
hoặc không giảng dạy, chính phủ và các cơ quan tài trợ, các cơ quan kiểm duyệt,
kiểm định, các nhà chuyên môn đánh giá đều có định nghĩa riêng của họ cho khái
niệm chất lượng.
Trong thực tế, có rất nhiều cách định nghĩa chất lượng, nhưng có thể được tập
hợp thành năm nhóm quan niệm về chất lượng: chất lượng là sự vượt trội, là sự hoàn
hảo, là sự phù hợp với mục tiêu, là sự đáng giá về đồng tiền, và là giá trị chuyển đổi.
- Chất lượng là sự vượt trội (đạt tiêu chuẩn cao và vượt quá yêu cầu);
- Chất lượng là tính hoàn hảo (thể hiện “không có khiếm khuyết”
- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (tức sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng
đúng những mục đích đã đề ra);
- Chất lượng là đáng giá đồng tiền (có hiệu quả và hiệu suất cao);
- Chất lượng là giá trị chuyển đổi (những thay đổi về CL).
Những quan niệm khác nhau về CL của các nhà khoa học đã phân loại các định

môi trường học tập của trẻ.
- Thực hiện nghiêm túc Quy chế nuôi dạy trẻ mầm non: duy trì nhật ký đón trả
trẻ, có lịch phân công giáo viên quản lý trẻ mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt là trong các
hoạt động đón, trả trẻ, chăm sóc bán trú, hoạt động ngoài lớp học và trẻ mới đi học.
Không nhận trẻ ốm, trẻ không có trong danh sách lớp vào học [24].
- Chăm sóc sức khỏe
+ Nghiêm túc thực hiện các quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở giáo
dục mầm non. Nhân viên y tế phối hợp cùng y tế địa phương thực hiện truyền thông
công tác tiêm chủng, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh tại cơ
sở GDMN theo quy định. Quản lý hồ sơ sức khỏe của trẻ tại phòng y tế. Y tế phối
hợp chặt chẽ với nhân viên nuôi dưỡng, giáo viên trên lớp thực hiện các biện pháp
can thiệp với trẻ SDD thể nhẹ cân, thấp còi, trẻ thừa cân so với độ tuổi, béo phì.
+ Giáo viên trên lớp thực hiện nghiêm túc chế độ chăm sóc sức khỏe và vệ sinh
cho trẻ theo chế độ sinh hoạt một ngày. Duy trì thực hiện lịch vệ sinh hàng ngày,
hàng tuần, hàng tháng. Tổ chức giấc ngủ cho trẻ cần có đủ trang thiết bị theo quy
định, phù hợp theo mùa và đảm bảo vệ sinh. Không cho trẻ nằm ngủ trên chiếu trải
trực tiếp trên nền nhà; đặc biệt giáo viên cần trực, theo dõi và đảm bảo an toàn cho trẻ
trong giờ ngủ [24].
1.3.1.2. Nuôi dưỡng trẻ
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non [29].
+ Thực hiện nghiêm túc việc ký kết hợp đồng với đơn vị cung ứng thực phẩm
an toàn, người có giấy phép kinh doanh theo quy định, hàng năm ký hợp đồng thực
phẩm vào đầu năm học. Trong Hợp đồng của đơn vị cung ứng cần ghi rõ nguồn gốc
từng loại thực phẩm, tên chủ hàng, số chứng minh thư, địa chỉ, điện thoại.
+ Thường xuyên kiểm tra chất lượng, nguồn gốc, đơn giá thực phẩm.

Footer Page 23 of 128.


Header Page 24 of 128.

+ Nước uống khoảng 1,6 – 2,0 lít/trẻ/ngày;
+ Tỷ lệ can xi: MG: 420mg/ngày; B1: 0,52mg/ngày.
+ Nước uống tinh khiết cần thử mẫu nước định kỳ. Cây nước nóng đảm bảo
nhiệt độ nước an toàn và hướng dẫn trẻ sử dụng.
- Thành phần giao nhận thực phẩm hàng ngày đúng và đủ theo quy định [29].

Footer Page 24 of 128.


Header Page 25 of 128.

14

+ Người giao hàng: ký bàn giao số lượng thực phẩm giao cho trường.
+ Người trực tiếp nấu bếp: nhận thực phẩm, ghi đúng số lượng, chất lượng thực
phẩm thực tế, thời gian và ký xác nhận vào sổ giao nhận thực phẩm. Kiểm tra kỹ chất
lượng thực phẩm nhận. Sổ giao nhận thực phẩm do tổ bếp quản lý.
+ Quản lý kho: Hàng ngày xuất thực phẩm từ kho phải có phiếu xuất kho. Nhập
lương thực, thực phẩm dự trữ trong kho phải phù hợp với thời gian bảo quản cho
phép để tránh thực phẩm để lâu không đảm bảo chất lượng.
+ Thủ kho chịu trách nhiệm quản lý thực phẩm trong kho, phải có sổ theo dõi
xuất, nhập kho, phiếu xuất kho hàng ngày, ghi rõ tên, loại thực phẩm, giá thực phẩm,
tồn kho, cuối tháng kiểm kê hàng kho. Thủ kho chỉ được xuất kho khi có phiếu xuất
có ký duyệt của Ban giám hiệu, kế toán.
+ Giáo viên: BGH phân công GV luân phiên, hàng ngày kiểm tra, giám sát việc
giao nhận thực phẩm và định lượng khẩu phần ăn của trẻ, ký xác nhận tại sổ giao
nhận thực phẩm.
+ Thanh tra: Tham gia kiểm tra (đột xuất) việc giao nhận thực phẩm và khẩu
phần ăn cho trẻ, ký xác nhận kết quả kiểm tra.
+ Ban giám hiệu: Phân công trực để cùng nhận thực phẩm và ký xác nhận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status