Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non hoa hồng, quận đống đa, hà nội trong bối cảnh hiện nay - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-------------------

TRIỆU THỊ HẰNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON
HOA HỒNG QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC


HÀ NỘI – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-------------------

TRIỆU THỊ HẰNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON
HOA HỒNG QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BD

: Bồi dưỡng

BDGVMN

: Bồi dưỡng giáo viên mầm non

CBQL

: Cán bộ quản lý

CSDD

: Chăm sóc dinh dưỡng

CS&ND

: Chăm sóc và nuôi dưỡng

GD&ĐT

: Giáo dục và Đào tạo

CSVC

: Cơ sở vật chất


: Giáo dục dinh dưỡng

HT

: Hiệu trưởng

MN

: Mầm non

NV

: Nhân viên

ND

: Nội dung

QL

: Quản lý

QLGD

: Quản lý giáo dục

SDD

: Suy dinh dưỡng


Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC,
NUÔI DƢỠNG TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON ......................................... 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............. ………………………………………6
1.2 Những khái niệm cơ bản. .......... ......................................................................8
1.2.1 Quản lý ……… ............….………………………………………………...8
1.2.2 Giáo dục mầm non:....... ........…………………………………………….11
1.2.3 Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non: ....... ……………….………………11
1.3 Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non… .......... …………………..12
1.3.1 Mục tiêu của giáo dục mầm non……………………...... ………………..12
1.3.2 Nội dung hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng……… ..... …………………..13
1.3.3 Yêu cầu của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non…… ..... ……15
1.4 Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non…… ....................... 18
1.4.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ…………… ...................... 18
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ............................ 18
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng ................................................. 20
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ........................... 21
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non
trong bối cảnh hiện nay .......................... ……………………………………….22
1.5.1 Những yếu tố khách quan ...... ……………………………………………22
1.5.2 Những yếu tố chủ quan ...... ………………………………………………23
Tiểu kết chương 1.. .............................................................................................24

iii


Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI
DƢỠNG TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON HOA HỒNG QUẬN ĐỐNG
ĐA, HÀ NỘI. .....................................................................................................26
2.1. Khái quát về Quận Đống Đa.. ......... .............................................................26
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Chính trị, Văn hoá - Xã hội của

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.... .... .................................................. 46
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa... ..... .....................................................46
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi......................................................... ..... 46
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện.............................. ..... .......................46
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.................... ...... .................................46
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non
Hoa Hồng quận Đống Đa............................ ........................................................47
3.2.1. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về công
tác chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa
trong bối cảnh hiện nay. ...................... ................................................................47
3.2.2 Nâng cao năng lực chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cho đội ngũ giáo viên và
nhân viên trong nhà trường..... .......... ................................................................. 49
3.2.3. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, xếp loại.. ...... ..................52
3.2.4. Xây dựng và hoàn chỉnh chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo
viên, nhân viên mầm non.. .............. ....................................................................56
3.2.5. Đẩy mạnh tuyên truyền về giáo dục mầm non và phổ biến kiến thức nuôi
dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng ............. .................................................58
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............. ....................................................61
3.4. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp ............................................................................................... ................... 62
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm. ............................................................................62
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm ..............................................................................62
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm ................................................................................62
Tiểu kết chương 3.. .............................................................................................70
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ....... ............................................................71
1. Kết luận... ...... .................................................................................................71
2. Khuyến nghị. ...................................................................................................73
2.1. Đối với Sở GD&ĐT thành phố Hà Nội ...... .................................................73
v


35

Bảng 2.5 Kiến thức cần có với hoạt động tự bồi dưỡng của GV- NV.........

36

Bảng 2.6 Kết quả nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng GV- NV.................

38

Bảng 2.7 Đánh giá việc tổ chức thực hiện hoạt động CSND trẻ của HT..

38

Bảng 2.8 Kết quả quản lý chỉ đạo các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng...

39

Bảng 2.9 Đánh giá các hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra trong
trường…………………………………………………………………..….. 41
Bảng 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý CSND........................... 61
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp đã đề
xuất................................................................................................................. 62
Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm mức độ tính khả thi của các biện pháp đã
đề xuất........................................................................................................... 66
Bảng 3.4: Mối tương quan về mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp

68

2. CÁC BIỂU ĐỒ

Thời gian hoạt động ăn, ngủ của trẻ ở trường mầm non chiếm tỷ lệ khá
lớn so với thời gian trong ngày. Vì vậy, cùng với gia đình, trường mầm non có
vai trò quan trọng trong việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ. Điều đó đòi hỏi mỗi
cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ trong
các cơ sở giáo dục mầm non cần có những kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và
sức khỏe của trẻ lứa tuổi mầm non.
1


Một mặt khác, đó là nền kinh tế Việt Nam, nhất là thành phố Hà Nội có
sự phát triển mạnh, đời sống của bộ phận người dân cũng được nâng cao. Song
phụ huynh học sinh lại thường quá quan tâm đến ăn uống của trẻ và chiều
chuộng làm hết mọi việc cho trẻ. Chính vì vậy, một xu hướng ảnh hưởng đến
sức khỏe của trẻ là bệnh béo phì, ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển chung
của trẻ về nhận thức, tình cảm xã hội và một số bệnh khác. Việc nghiên cứu
quản lí hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ lứa tuổi MN càng quan trọng và cấp
bách hơn bao giờ hết: đó là điều chỉnh chế độ ăn phù hợp; phối kết hợp giữa
chăm sóc, nuôi dưỡng với GD để tạo ra các hoạt động khác nhau; sự phối kết
hợp giữa gia đình và nhà trường trong chăm sóc, nuôi dưỡng và GD trẻ lứa tuổi
MN. Mặt khác trường MN tuyên truyền để các bậc phụ huynh cùng thấu hiểu
công tác CS-GD về sức khỏe, dinh dưỡng phù hợp cho trẻ MN để cùng phối
hợp trong chế độ chăm sóc sức khỏe cho trẻ hiện nay ở tại gia đình cũng là việc
làm cần thiết để các em khỏe mạnh về thể chất và tinh thần.
Hiện nay, công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trong một số trường lớp mầm
non đang xảy ra không ít những bức xúc trong xã hội, trẻ đến trường không
được chăm sóc đúng khoa học, một số trường hợp còn mang tính chất bạo hành
trẻ trong khi chăm sóc, nuôi dưỡng.
Xuất phát từ những lí do trên,bản thân em là người quản lý trong trường
mầm non phụ trách công tác chăm sóc, nuôi dưỡng em xin lựa chọn đề tài
“Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non Hoa Hồng

phố Hà Nội.
5.3 Nghiên cứu các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng ở trường mầm non, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội và
khảo nghiệm tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp.
6. Phạm vi nghiên cứu đề tài
6.1. Phạm vi về nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu giáo dục mầm non trong bối cảnh đổi mới và
đánh giá thực trạng để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡng ở trường mầm non Hoa Hồng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội nhằm
thực hiện tốt mục tiêu giáo dục mầm non.
6.2. Thời gian:
Từ năm học 2013-2014 đến năm 2014-2015
3


6.3.Địa bàn khảo sát:
Trường mầm non Hoa Hồng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
7. Câu hỏi nghiên cứu:
Chất lượng chăm sóc giáo dục trong trường mầm non Hoa Hồng được
đánh giá như thế nào? Các biện pháp QL hiện tại của trườngđã tập trung nâng
cao CL chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong nhà trường chưa? Cần phải sử dụng biện
pháp quản lý nào để góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ?
8. Phƣơng pháp nghiên cứu:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích và khái quát chủ trương của Bộ GD&ĐT về hoạt động chăm
sóc, nuôi dưỡng trẻ lứa tuổi mầm non.
- Nghiên cứu và phân tích những khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài
nghiên cứu: biện pháp, biện pháp quản lí, hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
mầm non, nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lí và nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng
của trẻ mầm non…

dưỡng an toàn, đúng khoa học.
10. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi
dưỡngtrongtrường mầm non trong bối cảnh hiện nay.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong
trường mầm non Hoa Hồng, quận Đống Đa, Hà Nội.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong
trong trường mầm non Hoa Hồng, quận Đống Đa, Hà Nội bối cảnh hiện nay.

5


Chƣơng1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG
TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Ngành học GDMN đang ngày càng khẳng định tầm quan trọng và vị trí
trong hệ thống giáo dục quốc dân, được sự quan tâm của Đảng nhà nước trong
việc đầu tư chăm lo cho GDMN. Nghiên cứu về GDMN và QLGDMN, tăng
cường nghiệp vụ quản lý và tăng cường năng lực quản lý của các trường mầm
non đã được quan tâm, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà
nước, cấp Bộ, cấp cơ sở và một số Luận văn Thạc sỹ, các bài viết đăng trên các
tạp chí chuyên ngành về GDMN và đặc biệt là về đề tài CSND trẻ như:
Trong bài viết của Tiến sĩ Robert. G. Mayer đã nhấn mạnh “Tại sao phải
đầu tư vào chương trình chăm sóc và phát triển trẻ thơ từ những năm nhỏ tuổi,
coi đây là một phần của chiến lược cơ bản, bởi vì cũng như trước khi xây dựng
tòa nhà, ta cần xây dựng một cái nền bằng đá vững chắc trên cơ sở đó làm nền

nhau. Chính từ sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến sự phong phú về các khái
niệm “Quản lý”.
TheoHarold Koontz và cộng sự: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó
bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm
(tổ chức). Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường,
mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian,
tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”[3].
Theo F.W Taylor: “Quản lý là biết chính xác các điều bạn muốn người
khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất”[22].
Những tài liệu mới nhất của Trung tâm quản lý chất lượng quốc tế IQC
quan niệm quản lý là: Những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm
soát quá trình tiến tới mục tiêu. Muốn định hướng và kiểm soát được quá trình
tiến tới mục tiêu thì nhà quản lý phải viết ra những điều sẽ làm; Làm theo những
điều đã viết; Viết lại những điều đã làm. Sau đó đem so sánh và tìm ra những sai
lệch trong quá trình tiến tới mục tiêu, điều chỉnh các sai lệch nếu có để đạt được
mục tiêu.
8


Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá trình
xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận đưa ra,
nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi người. Chẳng
hạn:
Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc:“Hoạt động quản lý là
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[9].
Từ những quan niệm trên có thể hiểu: Quản lý là cai quản bộ máy bằng
cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy và tìm cách tác động vào bộ máy để bộ máy

bữa ăn vui vẻ, vệ sinh là điều kiện để mỗi trẻ khoẻ mạnh, khôn lớn.
- Từ giấc ngủ, bữa ăn đến việc tổ chức hoạt động học tập, vui chơi của
trẻ đều liên quan trực tiếp đến sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần của bé.
- Theo dõi cân nặng, chiều cao, tình hình sức khoẻ của trẻ hàng tháng. Có
kiểm tra đánh giá giữa tháng, lên phương án tác động hợp lí đối với trẻ cần
chăm sóc đặc biệt (trẻ ốm, trẻ mới đi học, trẻ hấp thụ kém ... ).
1.3. Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non
1.3.1. Mục tiêu của giáo dục mầm non:
GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng
tuổi đến sáu tuổi (Điều 21 - Luật Giáo dục, 2005) [29].
Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,
thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào
lớp một (Điều 22 - Luật giáo dục, 2005) [29].
Luật GD chỉ rõ: Mục tiêu đào tạo của trường MN là hình thành cho trẻ
những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới Xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
- Trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối;
- Giàu lòng thương, biết quan tâm, nhường nhịn những người gần gũi,
thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên.
- Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở
xung quanh…
- Thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi, có một số kĩ năng
sơ đẳng.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI về đổi mới căn bản , toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ rõ : Đối với giáo dục
mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất , tình cảm, hiể u biế t , thẩm mỹ, hình thành
các yếu tố đầu tiên của nhân cách , chuẩn bị tố t cho trẻ bước vào lớp
thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ

1. Hoàn


Chế độ sinh hoạt của trẻ được xây dựng trên cơ sở đặc điểm tâm sinh lý
của trẻ ở từng độ tuổi và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế của trường.
Nghiêm túc thực hiện chế độ sinh hoạt và thỏa mãn một cách hợp lý các nhu cầu
ăn, ngủ, nghỉ ngơi, vui chơi, học tập giúp trẻ phát triển hài hòa, cân đối về thể
chất và tinh thần, hình thành ở trẻ nề nếp, thói quen tốt trong mọi hoạt động.
Công tác nuôi dưỡng:
Nội dung của GDMN phải đảm bảo hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc, GD,
phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ, giúp trẻ phát triển cân đối, khỏe
mạnh nhanh nhẹn”.
13


Nuôi dưỡng trẻ là một trong những công việc chính của trường MN, cùng
với sự phát triển của ngành học, việc nuôi dưỡng trẻ trong trường MN ngày
càng mang tính khoa học và đảm bảo, theo đúng qui trình, đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm, cải tiến chế biến các món ăn phù hợp với khẩu vị và độ tuổi của
trẻ, theo dõi tình hình sức khỏe của trẻ để điều chỉnh chế độ ăn uống và tổ chức
tốt bữa ăn cho trẻ:
+ Đảm bảo năng lượng khẩu phần ăn, tỉ lệ cân đối giữa các chất dinh
dưỡng, sự đa dạng các loại thực phẩm.
+ Đa dạng hóa việc chế biến các món ăn phù hợp với độ tuổi của trẻ và
theo mùa.
+ Hợp lý, rõ ràng trong thu chi tiền ăn, cập nhật và điều chỉnh kịp thời
+ Đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm.
+ Có đủ các điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng trẻ.
+ Tỉ lệ chuyên cần của trẻ em cao, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, béo phì
và trẻ mắc bệnh.
Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ là việc làm để tăng cường
sức khỏe cho trẻ, tạo điều kiện cho trẻ phát triển tốt về thể lực và trí tuệ sau này.
Chuẩn bị cho trẻ vào học trường phổ thông, góp phần quan trọng thực hiện mục

có lịch phân công giáo viên quản lý trẻ mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt là quản lý trẻ
trong các hoạt động đón, trả trẻ, chăm sóc bán trú, hoạt động ngoài lớp học và
trẻ mới đi học. Không nhận trẻ ốm, trẻ không có trong danh sách lớp vào học.
Đảm bảo an toàn cho trẻ cả về thể chất và tinh thần.
- Chăm sóc sức khỏe
+ Nghiêm túc thực hiện Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐTBYT ngày 18/6/2013 liên Bộ: Bộ GD& ĐT và Bộ Y tế về Quy định đánh giá
công tác y tế tại các cơ sở GDMN.
+ Cán bộ y tế phối hợp cùng y tế địa phương thực hiện công tác tiêm
chủng mở rộng và theo dõi tiêm chủng, công tác phòng chống dịch bệnh tại cơ
sở giáo dục mầm non theo qui định. Quản lý hồ sơ sức khỏe trẻ tại phòng y tế.
+ Cán bộ y tế phối hợp chặt chẽ với tổ bếp, giáo viên trên lớp thực hiện
các biện pháp can thiệp với trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, béo phì và
trẻ khuyết tật học hòa nhập.
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status