Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN HỒNG HẢI
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHO CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ
CỦA HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN HỒNG HẢI
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHO CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ
CỦA HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến GS. TS. Phan Văn Kha người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong việc định hướng
đề tài cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu, viết và hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên
Ban Tổ chức Huyện ủy, Phòng Nội vụ, Trường Chính trị tỉnh Hải Dương, Sở
Nội vụ Hải Dương, Trung tâm Bồi đưỡng Chính trị huyện Ninh Giang cùng
bạn bè, đồng nghiệp, các đồng chí lãnh đạo chủ chốt các xã, thị trấn huyện
Ninh Giang đã động viên giúp đỡ, khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn
thành luận văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng, song do thời gian, phạm vi nghiên cứu có hạn, đề
tài mới, ít người nghiên cứu, luận văn của em không tránh khỏi những thiếu
sót. Em kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý thêm của các thầy, cô giáo
và các bạn đồng nghiệp để luận văn của em hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Hồng Hải
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANG MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
định nhu cầu, đối tượng cần bồi dưỡng ............................................................. 17
1.5.2. Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị các nguồn lực bồi dưỡng ..................... 18
1.5.3. Phát triển chương trình bồi dưỡng cho các đối tượng cán bộ ................. 19
1.5.4. Tổ chức các khóa bồi dưỡng cho các loại đối tượng cán bộ ................... 20
1.5.5. Giám sát và đánh giá hiệu quả các hoạt động bồi dưỡng ........................ 22
1.5.6. Chế độ, chính sách trong công tác bồi dưỡng ......................................... 25
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở ........... 27
1.6.1. Sự quan tâm của cấp ủy, thủ trưởng các đơn vị ...................................... 27
1.6.2. Các chính sách của địa phương ............................................................... 27
1.6.3. Nhận thức của các cấp quản lý và nhận thức, nhu cầu của đội ngũ
cán bộ cấp cơ sở về công tác bồi dưỡng cán bộ ................................................ 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................. 29
Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CẤP
XÃ, THỊ TRẤN CỦA HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG ....... 30
2.1. Giới thiệu khái quát về huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương ..................... 30
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên.................................................................................... 30
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội........................................................................... 30
2.1.3. Hệ Thống chính trị cấp cơ sở .................................................................. 33
2.1.4. Cơ cấu tổ chức ......................................................................................... 35
iv
2.2. Thực trạng đội ngũ và hoạt động của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ
sở của Huyện Ninh Giang.................................................................................. 36
2.2.1. Số lượng, cơ cấu, trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn nghiệp vụ........ 36
2.2.2. Chất lượng đánh giá theo các tiêu chí và theo hoạt động của cán bộ
cấp cơ sở ............................................................................................................ 39
2.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế về năng lực, phẩm chất của đội
ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp cơ sở ............................................................ 44
3.3. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho các đối tượng và chuẩn bị các điều
kiện cho công tác bồi dưỡng .............................................................................. 80
3.3.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho các đối tượng ................................... 80
3.3.2. Một số điều kiện cho công tác bồi dưỡng ............................................... 81
3.4. Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng, đáp ứng nhu cầu đào tạo của
các đối tượng ..................................................................................................... 84
3.5. Kiểm tra, giám sát các hoạt động bồi dưỡng .............................................. 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 88
1. Kết luận .......................................................................................................... 88
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 89
2.1. Đối với Trung ương .................................................................................... 89
2.2. Đối với Tỉnh ủy Hải Dương ....................................................................... 90
2.3. Đối với Huyện ủy Ninh Giang ................................................................... 91
2.4. Đối với cơ sở .............................................................................................. 91
DANH MỤC TÀI LIỆUTHAM KHẢO ........................................................ 92
PHỤ LỤC
vi
DANG MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Từ và cụm từ được viết tắt
CB CC
Cán bộ công chức
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng biểu thống kê số liệu về trình độ đào tạo của các cán bộ
chủ chốt cấp xã, thị trấn 6/2010 ........................................................ 36
Bảng 2.2. Bảng biểu thống kê số liệu về trình độ lí luận chính trị, quản lý
hành chính của các cán bộ chủ chốt cấp xã, thị trấn 6/2010 ............. 36
Bảng 2.3. Bảng biểu thống kê số liệu về trình độ đào tạo của các cán bộ
chủ chốt cấp xã, thị trấn 3/2015 ........................................................ 37
Bảng 2.4. Bảng biểu thống kê số liệu về trình độ lí luận chính trị, quản lí
hành chính của các cán bộ chủ chốt cấp xã, thị trấn 3/2015 ............. 37
Bảng 2.5. Bảng biểu thống kê số liệu độ tuổi và giới tính ................................ 38
Bảng 2.6. Bảng biểu thống kê số liệu thâm niên công tác ................................ 38
Bảng 2.7. Tổng hợp xếp loại công chức từ năm 2011 đến 2015....................... 41
Bảng 2.8. Thống kê trình độ chuyên môn cán bộ chủ chốt cấp xã ................... 55
chính trị, đạo đức cách mạng, sống và học tập theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Một
trong những giải pháp đó là tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở. Chính
vì vậy, tôi đang công tác tại Ban Tổ chức Huyện ủy Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
để tìm hiểu rõ hơn về công tác bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở của huyện Ninh
Giang, tôi chọn đề tài “Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà
nước cho cán cấp cơ sở của huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương”.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tổng quan, cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng đội ngũ và
tổ chức bồi dưỡng về quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở (xã,
thị trấn) của huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, đề xuất một số giải pháp
tổ chức nâng cao hiệu quả bồi dưỡng về quản lý nhà nước cho đội ngũ cán
bộ cấp cơ sở của Huyện.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cấp cơ
sở của huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Hình thức tổ chức, nội dung chương trình, đội ngũ giáo viên, người học
của công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho cán bộ cấp cơ
sở của huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được những giải pháp bồi dưỡng theo tiếp cận nhu cầu năng
lực quản lý nhà nước của các cán bộ cấp cơ sở và áp dụng vào thực tiễn sẽ góp
phần nâng cao được năng lực quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ xã, thị trấn
của huyện Ninh Giang.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
lý cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở của huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
Đề xuất được giải pháp cấp thiết và khả thi trong việc tổ chức bồi dưỡng
nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở trên địa bàn
huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,
luận văn có cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực quản
lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ cấp xã, trị trấn.
4
Chương 2: Thực trạng tổ chức bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở của huyện
Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
Chương 3: Một số giải pháp tổ chức bồi dưỡng nâng cao nâng cao năng
lực quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ cấp cơ sở của huyện Ninh Giang, tỉnh
Hải Dương.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÊ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHO CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Cán bộ, công chức
Theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam,
để củng cố và mở mang mô ̣t cách có hệ thố ng những tri thức, kỹ năng chuyên
môn, nghề nghiêp̣ sẵn có để lao đô ̣ng có hiê ̣u quả hơn.
Đào ta ̣o, bồ i dưỡng cán bộ, công chức là mô ̣t quá triǹ h nhằ m trang bi ̣cho
đội ngũ cán bộ, công chức những kiế n thức, kỹ năng, hành vi cầ n thiế t để thực
hiêṇ tố t nhất nhiê ̣m vu ̣ đươ ̣c giao.
Đào tạo, bồ i dưỡng cán bô ̣, công chức là công tác xuấ t phát từ đòi hỏi
khách quan của công tác cán bộ nhằm xây dựng đô ̣i ngũ cán bô ̣, công chức đáp
ứng yêu cầu quản lý trong từng giai đoa ̣n. Đào ta ̣o, bồ i dưỡng trang bi ̣câ ̣p nhâ ̣t
kiến thức cho cán bộ, công chức, giúp ho ̣ theo kịp với tiế n trình kinh tế , xã hô ̣i
đảm bảo hiê ̣u quả của hoa ̣t đô ̣ng công vu ̣.
Nhìn chung, trong điều kiện chấ t lươ ̣ng đô ̣i ngũ cán bô ̣, công chức nước
ta còn hạn chế , thì đào ta ̣o, bồ i dưỡng là giải pháp hiêụ quả, nó cũng góp phầ n
hoàn thiện cơ cấ u cho chin
́ h quyề n nhà nước từ trung ương đến địa phương.
Đào tạo, bồi dưỡng để đảm bảo nhu cầ u nhân sự cho tổ chức, để rèn luyê ̣n và
nâng cao năng lưc cho đội ngũ trẻ, đảm bảo nhân sự cho chính quyền nhà nước.
1.1.3. Năng lực
Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp
ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những
kết quả cao.
1.1.4. Quản lý nhà nước
Là sự chỉ huy, điều hành xã hội của các cơ quan nhà nước (lập pháp,
hành pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước, thông qua các văn bản
quy phạm pháp luật.
7
1.1.5. Năng lực quản lý nhà nước của cán bộ cấp cơ sở
Là khả năng của cán bộ công chức cơ quan cấp cơ sở tiến hành quá trình
Được sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của Đảng, Quốc hội và Chính phủ,
cùng với sự nỗ lực, quyết tâm của các cấp, các ngành và các địa phương nên
kinh tế - xã hội nước ta có nhiều chuyển biến tích cực. Đất nước ra khỏi khủng
hoảng kinh tế - xã hội và tình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát
triển có thu nhập trung bình, đang đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và
hội nhập quốc tế. Kinh tế tăng trưởng khá, nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa từng bước hình thành, phát triển. Chính trị - xã hội ổn định; quốc
phòng, an ninh được tăng cường. Văn hoá - xã hội có bước phát triển; bộ mặt
đất nước và đời sống của nhân dân có nhiều thay đổi. Dân chủ xã hội chủ nghĩa
được phát huy và ngày càng mở rộng. Đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố
và tăng cường. Công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền và cả
hệ thống chính trị được đẩy mạnh. Sức mạnh về mọi mặt của đất nước được
nâng lên; độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ xã hội
chủ nghĩa được giữ vững. Quan hệ đối ngoại ngày càng mở rộng và đi vào
chiều sâu; vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, chúng ta còn nhiều hạn
chế, khuyết điểm.
Kinh tế phát triển chưa bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng, yêu
cầu và thực tế nguồn lực được huy động. Trong những năm gần đây, kinh tế vĩ
mô thiếu ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm, phục hồi chậm. Chất
lượng, hiệu quả, năng suất lao động xã hội và năng lực cạnh tranh của nền kinh
tế còn thấp. Phát triển thiếu bền vững cả về kinh tế, văn hoá, xã hội và môi
trường. Nhiều vấn đề bức xúc nảy sinh, nhất là các vấn đề xã hội và quản lý xã
hội chưa được nhận thức đầy đủ và giải quyết có hiệu quả; còn tiềm ẩn những
nhân tố và nguy cơ mất ổn định xã hội. Trên một số mặt, một số lĩnh vực, một
bộ phận nhân dân chưa được thụ hưởng đầy đủ, công bằng thành quả của công
cuộc đổi mới. Đổi mới chính trị chưa đồng bộ với đổi mới kinh tế; năng lực và
hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị chưa ngang tầm nhiệm vụ.
9
đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước ở địa phương.
10
+ Cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư, công tâm thạo việc, tận tuỵ với
dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức
kỷ luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân
dân, được nhân dân tín nhiệm.
+ Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của
Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ học vấn, chuyên môn,
đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
được giao.
1.3.2. Các tiêu chuẩn và tiêu chí về năng lực quản lý nhà nước
Các chức danh chủ chốt ở xã, thị trấn đạt các tiêu chuẩn và tiêu chí về
năng lực quản lý nhà nước theo quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày
16/10/2004 của Bộ Nội vụ quy định:
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp chính trị trở lên.
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. Đã
qua bồi dưỡng nghiệp vụ công tác, nghiệp vụ quản lý được quy định cụ thể
theo từng chức danh.
* Nhiệm vụ của Bí thư:
+ Nắm vững Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết và chỉ thị của cấp trên và
chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ; nắm vững nhiệm vụ trọng tâm, giải quyết có
hiệu quả công việc đột xuất; nắm chắc và sát tình hình đảng bộ, tổ chức đảng
trực thuộc và của nhân dân trên địa bàn; chịu trách nhiệm chủ yếu về các mặt
công tác của đảng bộ.
+ Chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và chỉ đạo việc
nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
+ Chủ trì và phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việc quyết định đưa ra
bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cùng cấp.
12
* Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
Căn cứ vào nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội
đồng nhân dân tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng nhân dân
phân công cụ thể và thay mặt Chủ tịch Hội đồng nhân dân giải quyết công việc
khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân vắng mặt.
* Nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
+ Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với công tác chuyên môn thuộc
Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà
nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quyết định của Uỷ ban
nhân dân xã, phường, thị trấn.
+ Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp xã, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể Uỷ
ban nhân dân.
+ Áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ
máy hành chính ở xã, phường, thị trấn hoạt động có hiệu quả.
+ Ngăn ngừa, đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực trong cán bộ công chức
Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương cấp xã; tiếp dân, xét và giải
quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật;
giải quyết và trả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các đoàn thể nhân dân ở xã, thị trấn.
+ Trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định
của pháp luật.
nhiều bức xúc trong dân nhân. Vì vậy trong thời gian tới công tác bồi dưỡng
cán bộ cần phải được quan tâm nhiều hơn nữa để nâng cao trình độ, kiến thức,
kỹ năng cho đội ngũ cán bộ .
Bồi dưỡng cán bộ nhằm phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, cán
bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu
của công cuộc cải cách hành chính sẽ góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH
đất nước.
Cán bộ, công chức có một vị trí, vai trò rất quan trọng, là chủ thể thực thi
pháp luật để quản lý mọi mặt của đời sống xã hội nhằm thực hiện các chức
14
năng, nhiệm vụ mà nhà nước đề ra; giữ gìn trật tự kỷ cương xã hội, đấu tranh
ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm, bảo
vệ lợi ích của các tầng lớp nhân dân lao động; điều hành các hoạt động kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội trong quá trình hoạt động của bộ máy nhà nước.
Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ngoài những vị trí, vai trò chung của
cán bộ, công chức còn có những vị trí, vai trò hết sức quan trọng. Tầm quan
trọng của đội ngũ này thể hiện ở chỗ:
Thứ nhất, xã, thị trấn là nơi trực tiếp giải quyết các mối quan hệ giữa tổ
chức Đảng các cấp, giữa Nhà nước với nhân dân, như phát triển kinh tế, bảo
đảm an ninh trật tự, xây dựng đời sống mới, giải quyết các chính sách xã hội,...
Đây là cấp hành chính cuối cùng đóng vai trò tổ chức thực hiện chủ trương,
đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Quả không phải không có lý khi
người ta vẫn nói cấp xã, thị trấn chính là nơi “túi hứng nghị quyết”, quy định
các cấp, các ngành để rồi triển khai thực thi.
Thứ hai, xã, thị trấn không thuần nhất về dân cư, sự phân tầng xã hội thể
hiện rất rõ nét. Cư trú trên địa bàn xã, thị trấn có đủ các thành phần: công nhân,
nông dân, tiểu thương, trí thức, Cán bộ hưu trí, quân nhân xuất ngũ,... Nguồn