Truy cập website: www.toiyeuhoahoc.vn để nhận thêm nhiều tài liệu nhé!
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2019-2020
THÁI BÌNH
Môn: HOÁ HỌC
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Mã đề: 308
Câu 1: Cho 3 chất hữu cơ bền, mạch hở X, Y, Z có cùng CTPT C2H4O2. Biết:
+ X tác dụng được với dung dịch Na2CO3 giải phóng CO2.
+ Y vừa tác dụng với Na vừa có phản ứng tráng bạc.
+ Z tác dụng được với NaOH nhưng không phản ứng với Na.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Z có nhiệt độ sôi cao hơn X.
B. Z tan tốt trong nước.
C. Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
D. Y là hợp chất hữu cơ đơn chức.
Câu 2: Dãy các ion tồn tại trong cùng một dung dịch là
A. Fe2+, Ba2+, Cl-, SO42-.
B. Fe2+, Al3+, Cl-, CO32-.
C. Fe2+, Ba2+, OH-, NO3-.
D. Ba2+, Na+, OH-, NO3-.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn a mol một este no, đơn chức mạch hở X, cần b mol O2, tạo ra c mol hỗn
hợp CO2 và H2O. Biết c = 2(b – a). Số đồng phân este của X là:
A. 6.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
B. 28.
C. 32.
D. 18.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng?
Fanpage: www.fb.com/toiyeuhoahoc.vn
Truy cập website: www.toiyeuhoahoc.vn để nhận thêm nhiều tài liệu nhé!
A. Hiđro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra sobitol.
B. Nhóm cacbohidrat còn được gọi là saccarit thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
C. Saccarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc.
D. Fructozơ chuyển thành glucozơ trong môi trường axit.
Câu 10: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm vinyl fomat, axit axetic, xenlulozơ bằng lượng oxi dư. Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch
Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thay tách ra 92,59 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch còn lại
giảm 65,07 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 14,5.
B. 12,5.
C. 17,0.
D. 10,0.
Câu 11: Hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Mg(OH)2, MgCO3 có tỉ lệ số mol lần lượt là 1 : 2 : 3. Nhiệt
phân hoàn toàn x gam hỗn hợp X thu được (x – 22,08) gam MgO. Hòa tan toàn bộ lượng MgO sinh
ra trong dung dịch hỗn hợp HCl 7,3% và H2SO4 9,8% vừa đủ thu được dung dịch Y. Cô cạn dung
dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 59,7.
B. 54,2.
C. 51,6.
D. 61,1.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 17: Cho các phản ứng sau:
(1) K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O
(2) FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + H2SO4 + NO + H2O.
Biết ở phản ứng (2) có nFe(NO3)3 : nFe2(SO4)3 = 2 : 1.
Gọi hệ số cân bằng nguyên tối giản nhất của H2O trong phản ứng (1) và (2) lần lượt là x và y. Tổng
giá trị (x + y) là:
A. 14.
B. 11.
C. 6.
D. 5.
Fanpage: www.fb.com/toiyeuhoahoc.vn
Truy cập website: www.toiyeuhoahoc.vn để nhận thêm nhiều tài liệu nhé!
Câu 18: Chất hữu cơ X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 14,2 gam muối sunfat trung
hòa và thấy thoát ra 4,48 lít khí amin Y (đktc). Tỷ khối của Y so với H2 là 22,5. Phân tử khối của X
là:
A. 188.
B. 232.
C. 152.
D. 143.
Câu 19: Cho các phát biểu sau:
(1) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % P2O5 tương ứng với lượng
photpho trong thành phần của nó.
(2) Supe photphat kép có thành phần gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
(3) Không tồn tại dung dịch có các chất: Fe(NO3)2, HCl, NaCl.
(4) Amophot là phân bón chứa hai thành phần NH4H2PO4 và KNO3.
(5) Phân urê được điều chế bằng phản ứng trực tiếp giữa CO và NH3.
(6) Đốt H2S trong oxi dư ở nhiệt độ cao thu được chất rắn màu vàng.
Câu 23:Cho các phát biểu sau:
(1) Điều chế tơ nilon-6,6 bằng phản ứng trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylen điamin.
(2) Điều chế poli stiren bằng phản ứng trùng ngưng Stiren.
(3) Cao su buna-S được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-đien với stiren.
(4) Trong một nguyên tử, số khối bằng tổng số hạt proton và nơtron.
(5) Trong điện phân dung dịch NaCl, trên catot xảy ra sự oxi hoá nước.
(6) Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học.
(7) Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và (NH4)2HPO4.
(8) Ancol etylic và axit fomic có khối lượng phân tử bằng nhau nên là các chất đồng phân với nhau.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là:
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 3.
Fanpage: www.fb.com/toiyeuhoahoc.vn
Truy cập website: www.toiyeuhoahoc.vn để nhận thêm nhiều tài liệu nhé!
Câu 24: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O3. X có khả năng tham gia phản ứng với
Na, với dung dịch NaOH và phản ứng tráng bạc. Sản phẩm thủy phân của X trong môi trường kiềm
có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3COOCH2CH2OH.
B. HCOOCH2CH2CH2OH.
C. CH3CH(OH)CH(OH)CHO.
D. HCOOCH2CH(OH)CH3.
Câu 25: Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 95%. Biết trong loại nho này chứa 60%
glucozơ, khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. Để sản xuất 100 lít rượu vang 10° cần khối
lượng nho xấp xỉ là:
A. 10,29 kg. B. 27,46 kg. C. 26,09 kg. D. 20,59 kg.
B. Nguyên tử hidro trong nhóm OH của phenol linh động hơn nguyên tử hidro trong nhóm
OH của ancol.
C. Phản ứng thế brom vào vòng benzen của phenol khó hơn benzen.
D. Phenol phản ứng với NaOH, lấy dung dịch muối của phản ứng đem tác dụng với CO2 lại
thu được phenol.
Câu 31: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF.
(2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S.
Fanpage: www.fb.com/toiyeuhoahoc.vn
Truy cập website: www.toiyeuhoahoc.vn để nhận thêm nhiều tài liệu nhé!
(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.
(4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng.
(5) Cho Na2SiO3 tác dụng với dung dịch HCl
(6) Cho khí O3 tác dụng với Ag.
(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là:
A. 6.
B. 7.
C. 4.
D. 5.
Câu 32: X là trieste của glixerol và hai axit Y, Z (Y thuộc dãy đồng đẳng của axit fomic và Z thuộc
dãy đồng đẳng của axit acrylic). Cho m gam X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 7,1 gam
muối và glyxerol. Lượng glyxerol phản ứng vừa đủ với 1,225 gam Cu(OH)2. Mặt khác, đốt cháy
hoàn toàn m gam X trong oxi dư, sau đó cho sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối
lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi a gam. Giá trị a gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 38,8.
B. 13,1.
D. 50%.
Câu 37: Hỗn hợp A gồm NaI và NaCl được đặt trong ống sứ đốt nóng. Cho 1 luồng hơi Br2 đi qua
một thời gian thu được hỗn hợp muối B trong đó có khối lượng clorua bằng 3,9 lân khối lượng muối
iodua. Thổi tiếp một luồng khí Cl2 dư vào B, sau phản ứng thu được chất rắn C thấy khối lượng C ít
Fanpage: www.fb.com/toiyeuhoahoc.vn
Truy cập website: www.toiyeuhoahoc.vn để nhận thêm nhiều tài liệu nhé!
hơn B m gam. Nếu thổi khí F2 dư vào B thu được chất rắn D thấy khối lượng D ít hơn B 2m gam.
Phần trăm khối lượng NaI trong hỗn hợp A gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 76,84%. B. 12,16%.
C. 34,40%
D. 51,75%.
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn t gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các
axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hoá t
gam X (H = 90%) thì thu được m gam glixerol. Giá trị của m là:
A. 1,656.
B. 0,828.
C. 2,484.
D. 0,92.
Câu 39: Cho Na vào 1 lít dung dịch HCl aM. Sau phản ứng tạo a mol khí và dung dịch X. Tiến hành
thí nghiệm cho X lần lượt tác dụng với: phenyl amoniclorua, Natri phenolat, NaHCO3, Na2HPO3,
Zn, Cl2, Si, CuSO4. Số thí nghiệm của X với các chất có xảy ra phản ứng là:
A. 6.
B. 8.
C. 5.
D. 7.
Câu 40: Nhiệt phân hoàn toàn 40,4 gam một muối nitrat X tạo từ kim loại M thu được 8 gam oxit
kim loại và hỗn hợp A (khi nung số oxi hoá của kim loại không đổi). Cho A tác dụng vừa đủ với 120
C. Etyl axetat, anilin, fructozơ.
D. Etyl axetat, fructozơ, anilin.
Câu 43: Cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3 tạo dung dịch X. Xét các thí nghiệm sau:
(1) X+ dung dịch HCl.
(2) X+ dung dịch AgNO (3) X + dung dịch NaOH dư tạo dung dịch Y.
(4) Y + Al.
(5) X cô cạn rồi nhiệt phân tạo hợp chất khí Z và đơn chất khí T.
(6) Z tác dụng với kiềm.
(7) Cho Ag vào lọ đựng T ở nhiệt độ thường.
(8) Dẫn T vào dung dịch H2S. (9) Trộn T với Cl2.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá khử là:
A. 6.
B. 8.
C. 7.
D. 5.
Câu 44: Hỗn hợp X gồm Mg, Cu, Al, Zn, Fe. Hòa tan 9,31 gam X vào m gam hỗn hợp dung dịch Y
chứa H2SO4 13,0667 % và NaNO3 4,25%. Sau các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí
X gồm NO và H2, dung dịch T chỉ chứa các muối sunfat trung hoà (trong đó có 0,02 mol NH4+).
Thêm từ từ dung dịch NaOH vào T thu được tối đa 17,81 gam kết tủa. Nung kết tủa trong không khí
đến khối lượng không đổi thu được 13,55 gam các oxit. Nồng độ % của FeSO4 trong dung dịch T
gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 2,29%
B. 2,70%.
C. 3,75%.
D. 1,85%.
Câu 45: Cho 2-metyl butan tác dụng với Cl2 (askt) theo tỉ lệ số mol 1 : 1. Số dẫn xuất monoclo tối
đa thu được là
A. 4.
B. 5.
C. 2.
C. CH3OCHCHO, HCOOCH2CH3, CH3COOCH3.
D. HOCH2CH2CHO, CH3CH2COOH, HCOOCH2CH3.
Câu 49: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO, trong đó oxi chiếm
8,75% về khối lượng vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml
dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung
dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 14,8.
B. 15,0.
C. 13,5.
D. 12,8.
Câu 50: Thủy phân 25,28 gam hỗn hợp X gồm hai este A và B chỉ chứa một loại nhóm chức MA
8B
18A
28C
38B
48B
9D
19B
29A
39A
49D
10B
20A
30C
40B
50A
Fanpage: www.fb.com/toiyeuhoahoc.vn