Biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số huyện nậm pồ, tỉnh điện biên - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN QUÂN

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP
TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN QUÂN

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH
TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN THỊ TUYẾT OANH


ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................

i

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 4
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 5
8. Dự kiến cấu trúc luận văn ......................................................................................... 6
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP
TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC DÂN TỘC THIỂU SỐ ........ 7
1.1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 7

1.1.1. Trên thế giới ....................................................................................................... 7
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................................ 9
1.2.


1.4.4. Nội dung phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho học sinh tiểu học
người dân tộc thiểu số theo các chức năng quản lý......................................... 29
1.5.

Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho
học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số......................................................... 35

1.5.1. Yếu tố khách quan........................................................................................... 35
1.5.2. Yếu tố chủ quan............................................................................................... 37
Kết luận chương 1..................................................................................................... 40
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG
VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN....................................................... 41
2.1.

Tình hình giáo dục tiểu học ở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên........................41

2.2.

Khái quát về khảo sát thực trạng..................................................................... 44

2.2.1. Mục tiêu khảo sát........................................................................................... 44
2.2.2. Khách thể khảo sát.......................................................................................... 44
2.2.3. Nội dung, phương pháp khảo sát..................................................................... 44
2.2.4. Cách xử lý kết quả........................................................................................... 44
2.3.

Thực trạng kỹ năng và thực trạng phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt
cho cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên........................................................................................................ 45

Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển kĩ năng giao
tiếp tiếng Việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên.......................................................................................... 67

2.6.

Đánh giá thực trạng phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho học sinh
tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên......................69

2.6.1. Một số kết quả đạt được.................................................................................. 69
2.6.2. Một số tồn tại và nguyên nhân......................................................................... 70
Kết luận chương 2..................................................................................................... 73
Chương 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG
VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN....................................................... 74
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp......................................................................... 74
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu giáo dục tiểu học........................................................ 74
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và liên tục................................... 74
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.................................................................. 75
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của biện pháp.............................................. 75

v


3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả................................................................... 76
3.2. Biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học
người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên...................................76
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho giáo viên, phụ huynh học sinh về tầm
quan trọng của việc phát triển KNGT tiếng việt............................................. 76
3.2.2. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của

Bảng tổng hợp cơ sở vật chất năm học 2016 - 2017 các trường tiểu

học huyện Nậm Pồ 43
Bảng 2.3:

Nhận thức của CBQL và giáo viên về vai trò của phát triển kỹ
năng giao tiếp cho HS tiểu học người dân tộc thiểu số 45

Bảng 2.4:

Thực trạng kỹ năng giao tiếp của học sinh........................................... 47

Bảng 2.5:

Thực trạng tiếp nhận kỹ năng giao tiếp của học sinh trong giờ học.....49

Bảng 2.6:

Thực trạng sử dụng các biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp
tiếng việt của học sinh

Bảng 2.7:

50

Thực trạng các mức độ phát triển kĩ năng giao tiếp tiếng việt cho
học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số 51

Bảng 2.8:


giao tiếp tiếng Việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

68

Bảng 3.1.

Đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp......................................93

Bảng 3.2.

Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp......................................... 94

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Môn học tiếng việt là một môn học không thể thiểu ở tất cả các cấp học. Ở mỗi
cấp học thì yêu cầu đối với học sinh một khác nhau. Đây là một môn học giúp con
người phát triển cả về tri thức, ngôn ngữ và khả năng giáo tiếp. Từ xưa thì việc phát
triển giáo dục nói chung và việc đề cao khả năng giao tiếp, phát triển ngôn ngữ bằng
tiếng việt nói riêng cũng đã được quan tâm. Trong các kỹ năng về tiếng viết của học
sinh nói chung, học sinh tiểu học nói riêng đòi hỏi các em phải đạt được bốn kỹ năng
cơ bản “ nghe, nói, đọc, viết”. Nhìn vào chúng ta thấy rằng hai kỹ năng được đặt lên
trên hết là “nghe và nói”. Chính vì vậy việc phát triển các kỹ năng về tiếng việt
“nghe, nói, đọc, viết” chính là việc phát triển ngôn ngư cho các em. Ngôn ngữ không
chỉ đóng vai trò quan trọng trong học tập mà trong toàn bộ hoạt động của con người,
nhờ có ngôn ngữ mà tâm lý của con người khác xa về chất so với con vật. Nhưng
phát triển ngôn ngữ về tiếng việt nói chung, kỹ năng giao tiếp bằng tiềng việt nói

cường tiếng Việt cho trẻ tiểu học, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn
2016-2020, định hướng năm 2025”. Quyết định số 2805/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2016
của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án
tăng cường tiếng Việt cho trẻ em tiểu học, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai
đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025”. Ngày 17/11/2016 UBND tỉnh Điện
Biên ban hành Quyết định số 1454/QĐ-UBND về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện
Đề án tăng cường tiếng Việt cho trẻ em tiểu học, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu
số tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025. Phòng giáo dục
và đào tạo đã tham mưu với UBND huyện ban hành Kế hoạch số 3148/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 12 năm 2016. Tính đến thời điểm này, toàn huyện đã có 15/15 xã ban
hành được Kế hoạch thực hiện Đề án này. Nhà nước tăng cường quản lý, đầu tư cho
giáo dục; hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ nhà giáo, đồng thời đẩy mạnh xã hội
hoá, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã
hội tham gia phát triển giáo dục. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho các vùng có điều kiện
kinh tế xã hội khó khăn; từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giáo
dục góp phần tích cực, thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục.
Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn các hoạt động giao lưu van hóa, văn
nghe, các hoạt động giao lưu tiếng việt nhằm tạo điều kiện cho học sinh phát triển về
thể chất và tinh thần cho học sinh phổ thông nói chung và học sinh tiểu học nói riêng
trong các cơ sở giáo dục.
Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học, song song đó là phát
triển các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sống cho các em. Quản lý việc tổ chức các hoạt
động trải nghiệm, các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh phát triển tại trường,
đảm bảo đa dạng về nội dung và hiểu quả trong từng hoạt động. Tăng tỷ lệ các trường
phổ thông dân tộc bán trú, lớp học 2 buổi/ngày để các em có nhiều thời gian tiếp xúc
trực tiếp với môi trường tập thể, tang khả năng giao tiếp bằng tiếng việt, kỹ năng sông
và thích nghỉ theo sự phát triển và đòi hỏi của xã hội cho học sinh.

2


6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của phát triển kỹ năng giao tiếp bàng tiếng việt cho học
sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số
6.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng việc phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho
học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số ở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

6.3. Đề xuất biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các
trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số ở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
6.4. Khảo sát ý kiến về tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

4


7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tổng hợp các tài liệu lý luận, các văn bản pháp quy, các công trình
nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục, quản lý giáo dục tiểu học, công tác phát
triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc
thiểu số. Hệ thống hóa, khái quát hóa các vấn đề lý luận liên quan đến luận văn.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điểu tra bằng bảng hỏi:
+ Bảng hỏi giáo viên, nhân viên về hoạt động phát triển kỹ năng giao tiếp bằng
tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số liên quan đến công
tác phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng
dân tộc thiểu số tại trường tiểu học.
+ Bảng hỏi hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về phát triển kỹ năng giao tiếp bằng
tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số và những biện pháp
phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng việt cho học sinh các trường tiểu học vùng dân
tộc thiểu số có hiệu quả trong trường.
+ Bảng hỏi học sinh về những công việc giáo viên đã làm liên quan đến công

Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh
tiểu học người dân tộc thiểu số.
Chương 2: Thực trạng phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu
học người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
Chương 3: Biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu
học người dân tộc thiểu số huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Trong lịch sử, nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về giao tiếp, vai trò của giao
tiếp đối với sự hình thành, phát triển nhân cách con người nói chung và nhân cách
học sinh nói riêng. Trên cơ sở đó các nhà giáo dục đề xuất những biện pháp thiết thực
giúp người học hình thành và phát triển kỹ năng giao tiếp làm công cụ để học tập,
chiếm lĩnh tri thức, chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội - lịch sử nhằm phát triển và hoàn
thiện nhân cách.
Thời cổ đại Hy Lạp, vấn đề giao tiếp được một số nhà triết học chú ý nghiên
cứu như Xoocrat (470 - 399 TCN) và Platon (428 - 347 TCN) "Đối thoại như là sự
giao tiếp trí tuệ phản ánh mối quan hệ giữa con người với con người" [dẫn theo 25].
Tác giả J.A Comenxki (1592-1670) là một trong những tác giả đi đầu trong
việc nghiên cứu môi trường giao tiếp cho người học. Tư tưởng GD của J.A Comenxki
là kết hợp giữa GD nhà trường với giáo dục bên ngoài xã hội. Ông khẳng định "học
tập không phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà còn lĩnh hội kiến thức từ bầu
trời, mặt đất, từ cây sồi, cây dẻ". Chính tư tưởng giáo dục trên cho thấy giao tiếp của
học sinh không chỉ thực hiện trong nhà trường mà vượt ra khỏi phạm vi nhà trường.

xét “Cuốn sách nói cho chúng ta biết về phương pháp cách nuôi dưỡng óc sáng tạo
và trực giác ở mỗi đứa trẻ và làm sao có thể đánh thức những khả năng chưa được
khai thác của trẻ” và hãy để “mỗi đứa trẻ là chính nó" [15].
Tác giả Kak - Hai - Nơdích người Đức, đã nêu rõ yêu cầu về phát triển ngôn
ngữ của trẻ có một vai trò quan trọng và quá trình phát triển ở từng giai đoạn. Trong
mỗi giai đoạn đó nhiệm vụ của người lớn giúp trẻ thâm nhập vào thế giới ngôn ngữ
phong phú và đa dạng, dẫn dắt trẻ từ những âm thành "gừ...gừ" ở tuổi sơ sinh đến khi
sử dụng, nắm vững ngôn ngữ thành thạo, điều đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự
phát triển về trí tuệ. Bằng những ví dụ, cách làm cụ thể, thiết thực đã giúp các bậc
phụ huynh có thêm những kiến thức cơ bản trong việc giáo dục và dạy dỗ, nắm vững
ngôn ngữ giao tiếp của con em mình [dẫn theo 26].
Với Evgrafova M. G., Sự hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi
mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc là rất quan trọng. Ở đây, tác giả
đã trình bày quy luật và nguyên tắc hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi
mẫu giáo lớn, những đặc điểm của việc hình thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em
tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập quán của dân tộc; nội dung và kỹ thuật hình
thành văn hoá giao tiếp bằng lời của trẻ em tuổi mẫu giáo lớn trên cơ sở phong tục tập
quán của dân tộc. Đây chính là những tiền đề để trẻ em ở tuổi mẫu giáo lớn hình thành
được kỹ năng giao tiếp trước khi bước vào lứa tuổi tiểu học [dẫn theo 6].
Nghiên cứu về sự ảnh hưởng của văn hoá giao tiếp trong gia đình đến sức khoẻ
tâm lý đạo đức của thiếu niên, tác giả Malin I.I đã khẳng định văn hoá tâm lý của giao
tiếp trong gia đình được thể hiện ở hệ thống các chuẩn mực; định hướng giá trị; những
cách thức và phong cách hành vi, giao tiếp và mối quan hệ qua lại trong gia đình…,

8


những cái được áp dụng trong hệ thống các mối quan hệ qua lại và giao tiếp giữa cha
mẹ với con cái. Tác giả đã làm nổi bật lên 5 loại văn hoá tâm lý của giao tiếp trong
gia đình và ảnh hưởng của chúng tới sự hình thành nhân cách và sức khoẻ tâm lý đạo

ảnh hưởng đến quá trình sử dụng tiếng Việt của học sinh trong các tình huống giao
tiếp. Để hình thành và phát triển các kỹ năng giao tiếp cho học sinh THPT người dân

9


tộc thiểu số thì một trong các hình thức, biện pháp rất hiệu quả là tổ chức các hoạt
động học tập, hoạt động ngoài giờ lên lớp đa dạng, linh hoạt, sinh động phù hợp với
điều kiện nhà trường, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi [19].
Ngoài nghiên cứu về giao tiếp nói chung nhiều tác giả cũng đã đi sâu nghiên
cứu về các kỹ năng giao tiếp: G.S. Trần Trọng Thuỷ trong công trình nghiên cứu về
giao tiếp đã đưa ra các kỹ năng giao tiếp sau: Biết cách ứng xử tế nhị; biết im lặng
đúng lúc; biết tự kiềm chế; biết lắng nghe...v.v. [34].
Tác giả Nguyễn Thanh Bình đã đề cập đến hai trong ba trở ngại thường gặp ở
sinh viên khi giao tiếp thuộc về kỹ năng giao tiếp: “Lúng túng khi điều khiển giao
tiếp với học sinh” và “Chưa làm chủ trạng thái tâm lý của bản thân”, trên cơ sở đó tác
giả đã xây dựng chương trình tác động sư phạm nhằm rèn luyện kỹ năng giao tiếp:
Kỹ năng “Tự chủ cảm xúc hành vi” và kỹ năng “Chủ động điều khiển quá trình giao
tiếp” [8].
Tác giả Lê Thị Bừng đã đề cập đến cách ứng xử khéo léo khi tiếp xúc, ứng xử
học đường, ứng xử trong quan hệ bạn bè, ứng xử nơi làm việc...[9].
Tác giả Nguyễn Liên Châu đã nghiên cứu một số kỹ năng giao tiếp của Hiệu
trưởng các trường Tiểu học như: kỹ năng lập kế hoạch; kỹ năng định vị; kỹ năng nói;
kỹ năng lắng nghe; kỹ năng phối hợp; kỹ năng bình tĩnh tự chủ đối với các yêu cầu
tâm lý giao tiếp trong quản lý [11].
Ngoài ra phải kể đến một số công trình luận văn nghiên cứu về giao tiếp và kỹ
năng giao tiếp, cụ thể như:
Tác giả Nông Thị Hương (2016), với luận văn “Giáo dục kỹ năng giao tiếp
cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng”.
Công trình đã có đóng góp to lớn trong việc phân tích các góc độ giáo dục kỹ năng

1.2. Những khái niệm công cụ
1.2.1. Kỹ năng giao tiếp
Khi nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, các nhà nghiên cứu đã đưa ra những quan niệm
khác nhau dưới nhiều góc độ khác nhau. Mỗi nhà nghiên cứu khi đề cập tới khái niệm “kỹ
năng giao tiếp” đều nhìn nhận, khai thác nó bằng những lập luận và minh chứng của cá nhân
mình. Có thể điểm qua một số quan điểm của các nhà nghiên cứu như sau:

Theo tác giả Ngô Công Hoàn kỹ năng giao tiếp "là khả năng tri giác hiểu
được những biểu hiện bên ngoài cũng như những diễn biến bên trong của các hiện
tượng, trạng thái, phẩm chất tâm lý của đối tượng giao tiếp". Kỹ năng giao tiếp của
mỗi người bao hàm cả khả năng vận dụng vốn tri thức, vốn kinh nghiệm của bản
thân chủ thể giao tiếp, khả năng điều khiển đối tượng giao tiếp vào quá trình giao
tiếp mới đạt hiệu quả cao nhất [22, tr.22].
Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, tác giả Hoàng Thị Anh quan niệm: “Kỹ năng
giao tiếp là năng lực của con người biểu hiện trong quá trình giao tiếp. Đó là các
khả năng sử dụng hợp lý các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ…là hệ thống
các thao tác, cử chỉ, điệu bộ, hành vi được chủ thể giao tiếp phối hợp hài hòa." [2,
tr.33]
Theo giáo trình môn kỹ năng giao tiếp của Đại học Trà Vinh: “Kỹ năng giao tiếp là
khả năng nhận biết nhanh chóng những biểu hiện bên ngoài và đoán biết diễn biến tâm lý

11


bên trong của đối tác giao tiếp, đồng thời biết sử dụng phương tiện ngôn ngữ, phi ngôn ngữ,
biết cách định hướng để điều khiển, điều chỉnh quá trình giao tiếp đạt hiệu quả” [37, tr.21].

Trong cuốn đề cương bài giảng về giao tiếp sư phạm của khoa Tâm lí - Giáo
dục trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, kỹ năng giao tiếp được định
nghĩa như sau: “Kỹ năng giao tiếp là toàn bộ những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ phối



Quá trình phát triển kỹ năng giao tiếp cũng tuân theo qui luật của sự phát triển:
Từ những biến đổi về lượng dẫn tới những biến đổi về chất; từ thấp đến cao; từ đơn
giản đến phức tạp.
Quá trình phát triển kỹ năng giao tiếp với tư cách là một quá trình giáo dục
(quá trình có mục đích, có kế hoạch), trước hết cần tập trung vào phát triển những
nhóm kỹ năng giao tiếp cốt lõi: kỹ năng định hướng giao tiếp; kỹ năng phán đoán đối
tượng giao tiếp; kỹ năng thu nhận, khai thác thông tin từ đối tượng giao tiếp; kỹ năng
sử dụng ngôn từ; kỹ năng sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn từ; kỹ năng điều
khiển các yếu tố tâm lý của bản thân. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kỹ năng
giao tiếp cho đối tượng giáo dục, nhà giáo dục cần chú ý đầy đủ và toàn diện tới sự
phát triển của những kỹ năng giao tiếp, tránh tình trạng quá tập trung vào việc phát
triển kỹ năng này mà không chú ý hoặc coi nhẹ việc phát triển những kỹ năng khác,
đồng thời chú ý đến những đặc điểm tâm lí lứa tuổi để có những tác động phù hợp.
1.2.3. Dân tộc thiểu số
Dân tộc thiểu số là một trong những vấn đề phức tạp được đặt ra từ rất lâu trong
đời sống xã hội. Khái niệm nhóm người thiểu số được dùng để chỉ các nhóm người có
những sự khác biệt về một phương diện nào đó với cộng đồng người chung trong xã hội.
Họ có thể khác biệt với nhóm người đa số về phương diện ngôn ngữ và văn hoá. Khác
biệt về nhận thức và tôn giáo, về hoàn cảnh kinh tế, điều kiện sống và thu nhập v.v...và đi
kèm theo đó là sự khác biệt về phương thức ứng xử của cộng đồng đối với chính họ.

Nói đến nhóm người thiểu số cũng có nghĩa là đã khẳng định về sự tồn tại trên
một khía cạnh khác của nhóm những người đa số được thừa nhận và thường được
ứng xử khác biệt hơn. Do vậy, trong thực tế lịch sử, nhóm người được coi là thiểu số
bao giờ cũng phải chịu những quy chế về pháp lý hay đạo đức riêng biệt, không được
tham gia đầy đủ vào những hoạt động của đời sống công cộng. Họ bị đối xử như là
những “người riêng biệt” và trong trường hợp đó, để tồn tại được bên những người đa
số, họ cũng buộc phải tự coi mình là những “người riêng biệt”.

Trong nghiên cứu đề tài này tác giả luận án chọn khái niệm biện pháp phát
triển KNGT tiếng việt cho học sinh tiểu học người DTTS như sau làm công cụ nghiên
cứu: Biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp tiếng việt cho học sinh tiểu học người
DTTS là những cách thức thực hiện các tác động giáo dục nhằm giúp học sinh tiểu
học có kỹ năng trong quá trình giao tiếp tiếng việt như kỹ năng nghe, kỹ năng nói, kỹ
năng thuyết trình, kỹ năng hiểu và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt ý hiểu của
mình cho người khác hiểu nội dung giao tiếp.
1.3. Lý luận chung về kỹ năng giao tiếp tiếng việt của học sinh tiểu học người
dân tộc thiểu số
1.3.1. Đặc điểm học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
Nghiên cứu quá trình nhận thức của học sinh là nghiên cứu sự vận động và
phát triển của các biểu hiện tâm lý người dưới tác động của hoàn cảnh tự nhiên và xã
hội, trong sự tiếp nhận và thích ứng của cá nhân. Trong quá trình học tập, sự biến đổi
nhận thức của người học chịu sự tác động của các lực lượng giáo dục, của nội dung,

14


phương pháp và các hình thức dạy học, trong điều kiện dạy và học cụ thể, dưới ảnh
hưởng của điều kiện kinh tế - xã hội, phong tục tập quán, lối sống đã được hình thành
ở học sinh. Như vậy, đặc điểm quá trình nhận thức của học sinh tiểu học người dân
tộc thiểu số bao gồm những yếu tố đã ổn định và những yếu tố mới hình thành và
phát triển trong quá trình dạy học và giáo dục.
Các tổ chức xã hội, gia đình, trường học chưa tạo ra một bước chuyển tiếp rõ
nét về mặt tâm lý đến trường cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số cũng như
việc tạo ra nhu cầu, hứng thú thích đi học. Việc huy động trẻ em đến trường trong độ
tuổi là một sự cố gắng lớn của các nhà giáo dục. Các nét tâm lý như ý chí rèn luyện,
óc quan sát, trí nhớ, tính kiên trì, tính kỷ luật... của học sinh tiểu học người dân tộc
thiểu số chưa được chuẩn bị chu đáo.
Hầu hết học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số sống từ nhỏ trong không gian

nhưng có sức hấp dẫn lớn đối với học sinh. Thông qua con đường giao tiếp tự nhiên,
học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số trao đổi thông tin, trao đổi tình cảm trong
cuộc sống bằng phương tiện chủ yếu là tiếng mẹ đẻ. Các phương tiện giao tiếp khác
hầu như hạn chế, do đó ngôn phong, cách nghĩ, hành vi của học sinh tiểu học người
dân tộc thiểu số có những nét riêng. Trong giao tiếp, các em thiếu mềm mỏng, bộc lộ
cảm xúc rõ rệt song thiếu kỹ năng định vị. Khi giao tiếp với người thân, với bạn là
thẳng thắn, bình đẳng, lời nói ít quan tâm đến chủ ngữ, hay nói trống không, với giáo
viên ít thưa gửi. Gặp người lạ các em khó tiếp xúc, ngại trao đổi, chủ yếu là tò mò
quan sát. Kỹ năng định hướng trong giao tiếp chưa được hình thành chắc chắn. Mặc
dù cư trú xen kẽ với nhiều dân tộc khác, tiếp xúc với nhiều nguồn ảnh hưởng, song
không làm biến đổi lớn về phong cách giao tiếp của học sinh tiểu học người dân tộc
thiểu số.
Quá trình học tập ở trường, học sinh được mở rộng tầm nhìn do môi trường
mới đa dạng, phong phú về các hình thức tổ chức học tập: học trên lớp, ngoài lớp,
hoạt động xã hội, trong và ngoài nhà trường, môi trường giao lưu ngày càng mở rộng.
Cuộc sống, sinh hoạt của học sinh tại các trường có đa dạng hơn so với các trường
phổ thông khác, như: quan hệ giáo viên - học sinh, quan hệ bạn - nhóm bạn (cùng
nhóm, khác nhóm)... được trực tiếp hơn và quan trọng là được định hướng sư phạm.
Trong học tập và giao tiếp, cường độ tiếp xúc của học sinh cũng nhiều hơn.
Tính tích cực giao tiếp của học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số chưa cao.
Trong việc thiết lập quan hệ mới, học sinh người dân tộc thiểu số gặp khó khăn, thiếu
chủ động. Do đặc điểm nhận thức hạn chế, khả năng ngôn ngữ chi phối, đã hình
thành cho học sinh người dân tộc thiểu số thái độ giao tiếp thờ ơ (mặc dù bên trong
khá tích cực), các em không biết sử dụng phối hợp giữa ngôn ngữ và cử chỉ, biểu cảm
thái độ đúng lúc đúng chỗ. Trong học tập, học sinh người dân tộc thiểu số còn bị động
trong cách học, ngại trao đổi với bạn bè, với thầy cô, một phần do tính tính cực giao
tiếp chi phối. Giữa nhu cầu nhận thức của học sinh người dân tộc thiểu số với nhu cầu
giao tiếp nhiều khi thiếu thống nhất. Học sinh người dân tộc thiểu số mong
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status