Báo cáo thực tập GVHD:PGS.TS.Nguyễn Hồng Thái
LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường nhu cầu xã hội
luôn có sự thay đổi và ngày một tăng lên, để phù hợp với nhịp độ phát triển
của nền kinh tế đồng thời nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong xã hội các
doanh nghiệp nói chung và đặc biệt các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực vận tải nói riêng ngày càng được thành lập nhiều và mở rộng
trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Mục tiêu quan trọng của các doanh
nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận do vậy nhà quản lý doanh nghiệp phải đặt câu
hỏi làm thế nào đạt được mục tiêu đó. Trong quá trình tổ chức và quản lý kinh
doanh của doanh nghiệp, mọi tổ chức mọi đơn vị kinh tế xã hội nói chung
quản lý doanh nghiệp có vai trò không chỉ ở công tác quản lý vi mô mà còn ở
tầng vĩ mô. Đây là một mắt xích quan trọng đóng góp vào sự thành công của
mỗi doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
Việc tìm hiểu nắm vững và đánh giá các lĩnh vực hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, nhất là đối với những
sinh viên đang chuẩn bị tốt nghiệp như chúng em. Trong thời gian thực tập đã
giúp cho sinh viên chúng em củng cố hơn những kiến thức đã học trên giảng
đường đại học bổ sung thêm kiến thức thực tế, đồng thời cũng giúp tìm hiểu,
nắm vững cũng như biết tận dụng kiến thức đã được học để tiến hành phân
tích, đánh giá các vấn đề thực tế trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập của mình, em đã chọn nơi thực tập là Trung
tâm Tân Đạt – Tổng công ty vận tải Hà Nội. Hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty diễn ra rất năng động và đạt hiệu quả cao. Hơn nữa em đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc trung tâm và các phòng ban đã
cung cấp cho em những số liệu mà em rất cần trong quá trình thực tập lần
này. Với mục đích tìm hiểu học hỏi và làm quen với môi trường hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty, đợt thực tập lần này chính là một cơ hội tốt
SV: Trần Thị Chinh Lớp: QTDNVT K49
1
mô hình công ty mẹ - công ty con và quyết định số 112/2004/QĐ- UB ngày
20/7/2004 của UBND thành phố về việc: Bổ xung quyết định 72/2004/QĐ-
UB.
Căn cứ quyết định số 356/QĐ-TCT ngày 30/09/2004 của Tổng giám
đốc Tổng công ty vận tải Hà Nội về việc ban hành cơ cấu tổ chức của tổng
công ty.
Căn cứ đề án thành lậpTrung tâm vận tải hành khách và du lịch của tổng
điều hành khối vận tải luồng tuyến và du lịch.
Xét theo đề nghị của trưởng phòng nhân sự công ty đã đưa ra quyết
định: Thành lập trung tâm vận tải hành khách và du lịch trực thuộc tổng công
ty vận tải Hà Nội
Trung tâm vận tải hành khách và du lịch là đơn vị sản xuất kinh doanh,
hạch toán trực tiếp của công ty mẹ, được sử dụng tư cách pháp nhân,con dấu,
tài khoản, mã số thuế, thương hiệu,… của tổng công ty để hoạt động theo sự
uỷ quyền của tổng giám đốc.
SV: Trần Thị Chinh Lớp: QTDNVT K49
4
Báo cáo thực tập GVHD:PGS.TS.Nguyễn Hồng Thái
b.Sự ra đời của trung tâm Tân Đạt:
Sau đó trung tâm tồn tại và phát triển không lâu do yêu cầu của tổng
công ty vận tải Hà Nội là điều chỉnh cơ cấu các khối điều hành kinh doanh
Căn cứ theo quyết định số 467/QĐ-TCT ngày 10/03/2005 đã đua ra quyết
định : Đổi tên trung tâm vận tải hành khách và du lịch thành trung tâm Tân
Đạt. Hạch toán trực tiếp của tổng công ty, thuộc khối vận tải và du lịch:
Tên giao dịch: Trung tâm Tân Đạt- Tổng công ty vận tải Hà Nội
Tên viết tắt: Tân Đạt
Trụ sở: Số 5- Lê Thánh Tông- Hoàn Kiếm – Hà Nội
Địa chỉ trung tâm: 124 Xuân Thuỷ- Cầu Giấy- Hà Nội
Tel: (04)8.567.567- (04)7.549.289
Fax:043.7549291
- Kinh doanh vận tải hành khách liên tỉnh.
- Kinh doanh vận tải buýt kế cận và buýt nội đô.
- Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng du lịch, cho thuê.
Qua 7 năm triển khai thực hiện nhiệm vụ, chức năng do Tổng công ty
giao, Trung tâm đã và đang xây dựng mạng lưới vận tải hành khách ra các
tỉnh thành phố vệ tinh, tạo điều kiện kết nối giữa các tỉnh, thành phố với nhau
nhằm phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân.
Thời gian đầu thành lập, Trung tâm tiến hành khai thác trên một số
tyến như: Hà Nội – Vinh; Hà Nội – Buôn Ma Thuật; Hà Nội – Hải Phòng; Hà
Nộ - TP HCM. Căn cứ vào năng lực của Trung tâm và nhu cầu đi lại của
người dân trên từng luồng tuyến, Trung tâm đã tạm ngừng hoạt động 4 tuyến
trên ( dừng hoạt động 15/8/2010) và tiến hành mở thêm một số tuyến mới
như:
SV: Trần Thị Chinh Lớp: QTDNVT K49
6
Báo cáo thực tập GVHD:PGS.TS.Nguyễn Hồng Thái
+ Các tuyến vận tải hành khách liên tỉnh:
Tuyến Hà Nội – Thái Nguyên
+ Các tuyến buýt kế cận:
Tuyến 202: Gia Lâm – Hải Dương
Tuyến 203: BX Giáp Bát – BX Bắc Giang
Tuyến 205: BX Nước Ngầm – BX Hưng Yên
Tuyến 207: BX Giáp Bát – Trung tâm Văn Giang
Tuyến 209: BX Giáp Bát – BX Hưng Yên
+ Tuyến nội đô
Tuyến 52: Công viên Thống Nhất – Lệ Chi (Gia Lâm) (điều chỉnh từ
28/4/2011 từ Hanel về Lệ Chi)
Tuyến 53: Hoàng Quốc Việt – Thị Trấn Đông Anh ( mới tiếp nhận từ
xí nghiệp xe điện 1/3/2010)
Ngoài ra hiện nay Trung tâm còn tổ chức khai thác vận chuyển theo
7
Báo cáo thực tập GVHD:PGS.TS.Nguyễn Hồng Thái
6 Daewoo BH 115 E 2008 Hợp đồng 2 45
7 Hyundai A.Space 1997 Hợp đồng 5 80
8 Daewoo BS 105 2002 Buýt 53 13 80
9 Aro Town 1997 Buýt 209 1 50
Tổng 120
1.1.4.2.Nhà xưởng
- Khu nhà xưởng BDSC phương tiện và nhà kho có diện tích
khoảng1500m
2
chia làm 4 gian và 4 vị trí bảo dưỡng phương tiện.
1.1.4.3. Bãi đỗ xe
- Khu bãi xe có diện tích 500m2 bảo quản phương tiện lộ thiên, có sức
chứa 100 phương tiện. Diện tích đường giao thông trong Trung tâm cũng
được tính vào diện tích khu bãi.
Trụ sở Trung tâm Tân Đạt có diện tích 8.000m
2
chia thành các khu
vực:
- Khu nhà văn phòng có diện tích khoảng 300m
2
: là dãy nhà 3 tầng.
+ Tầng 1: là khu làm việc của phòng điều độ, thị trường, văn thư.
+ Tầng 2: là phòng làm việc của Ban Giám Đốc, phòng họp, phòng
nhân sự, bộ phận giám sát của phòng vận tải.
+ Tầng 3: Hội trường.
-Diện tích còn lại khoảng 1200m
2
dành cho nhà bảo vệ, cầu cạn rửa xe,
để xe của
CBCNV và
hành khách
Nhà bảo vệ
Khu nhà
BDSC
500 m
2
Cây xăng – cầu cạn
Báo cáo thực tập GVHD:PGS.TS.Nguyễn Hồng Thái
Bảng 1.2: cơ cấu lao động theo trình độ .
TT Trình độ Số lượng % Cơ cấu
1 Thạc sỹ 1 0.2
2 Đại học 27 5.4
3 Cao đẳng 29 5.8
4 Trung cấp chuyên
nghiệp
34 6.8
5 Nhóm kỹ thuật 35
Bậc 3 – 4 2
Bậc 5 – 6 5
Bậc 7 28
7
6 Phổ thông trung học 373 74.8
Tổng 499 100
Như vậy với số lượng nhân lực là 499 nhân viên thì bộ máy tổ chức trong
Trung tâm nếu xét theo cơ cấu độ tuổi được phân bổ khá hợp lý. Số lượng
công nhân viên từ độ tuổi 18 – 45 chiếm số lượng khá lớn, đảm bảo sức khỏe
trong quá trình làm việc, công tác và có thời gian gắn bó lâu dài với Trung
tâm.
cạnh tranh luôn là vấn đề luôn được đề cập tới trong các chính sách, chiến
lược đề ra cần phải giải quyết của mỗi công ty
- Tân Đạt luôn có những đối thủ cạnh tranh rất mạnh trong các tuyến
đường như:
+ Tuyến tuyến đường dài có Hoàng Long, Mai Linh,…
+ Tuyến xe buýt kế cận chạy đối lưu với các tuyến của doanh nghiệp
khác:
+) Tuyến 202: Hà Nội( Bến xe Lương Yên)- Hải Dương: Cạnh Tranh
với công ty cổ phần xe khách Hải Hưng
+) Tuyến 203: Hà Nội( Bến xe Lương Yên) - Bến xe Bắc Giang:
Chạy đối Lưu với công Ty Bắc Hà
SV: Trần Thị Chinh Lớp: QTDNVT K49
11
Báo cáo thực tập GVHD:PGS.TS.Nguyễn Hồng Thái
+) Tuyến xe 205: Hà Nội( Bến xe Lương Yên)- Bến xe Hưng Yên:
Có đối thủ cạnh tranh là công ty Phượng Hoàng
+) Tuyến xe 209: Hà Nội( Giáp Bát)- Bến xe Hưng Yên: một mình
một tuyến đường
- Mặc dù thương hiệu đã là một ưu thế cạnh tranh đối với trung tâm Tân
Đạt, tuy nhiên do phương tiện kĩ thuật đang có chiều hướng xuống cấp do
vậy doanh nghiệp đã và đang đề ra và đi đến thực hiện các giải pháp sau:
+ Cần tăng thêm nguồn vốn và chi phí cho việc sửa chữa những phương
tiện, máy móc đang bị hỏng để tăng thêm tuyến xe tăng lợi nhuận
+Mua sắm thêm trang thiết bị trên xe để khách hàng hài lòng hơn với
chất lượng xe: Lắp điều hoà trên xe, tivi (ở những tuyến đường dài)
+Tăng thêm uy tín trong long khách hàng: Chạy đúng tuyến, đúng giờ,
đảm bảo về thời gian, trả khách đúng nơi yêu cầu và quy định
+ Nâng cao chất lương phục vụ trên xe: Mở lớp đào tạo đối với những
lao động trực tiếp( Nhân viên) làm việc trên xe:
+) Người lái xe: Điều khiển phương tiện an toàn, đúng giờ, không
- Giá dầu thay đổi theo thị trường có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp,
có thời điểm chi phí lên đến chime 50% chi phí của sản xuất. Chính vì vậy
việc tìm các nhà cung cấp nguyên- nhiên liệu hợp lý là điều cần thiết đối với
trung tâm Tân Đạt mói riêng và doanh nghiệp khác nói chung.
- Trung tâm lựa chọn sản phẩm theo các tiêu chí: Sản phẩm đạt chất
lượng, giá cả hợp lý, chế độ bảo hành của sản phẩm.
- Các nhà cung cấp của trung tâm:
+ Cung cấp nhiên liệu: Công ty xăng dầu khu vực 1
SV: Trần Thị Chinh Lớp: QTDNVT K49
13
Báo cáo thực tập GVHD:PGS.TS.Nguyễn Hồng Thái
+ Cung cấp phụ tùng thiết bị:
+) Tổng công ty ôtô Hòa Bình
+) Công ty cổ phần ôtô Trường Hải ( Auto trường Hải)
+) Công ty ViDamCo vv…
1.2.2.Điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục.
a. Tình hình phát triển kinh tế của khu vực đơn vị phục vụ.
Tất cả các tuyến Trung tâm Tân Đạt khai thác và phục vụ hành khách
đều nằm ở khu vực phía bắc chủ yếu là khu vực Đồng bằng Sông Hồng và
Trung du bắc bộ với:
Bus nội đô: tuyến 52,53
Bus kế cận: tuyến 202,203,205,209
Tuyến liên tỉnh: BX Mỹ Đình – Thái Nguyên
Khu vực mà Trung tâm phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách có nền
kinh tế khá phát triển, trong đó ngành sản xuất công nghiệp đóng vai trò chủ
đạo. Nền kinh tế phát triển dẫn đến thu nhập của dân cư được nâng cao cho
nên đời sống của ngươi dân được cải thiện và nhu cầu đi lại và đi du lịch
càng cao, đòi hỏi chất lượng dịch vụ ngày càng cao hơn, tiện nghi hơn. Đây
cũng là điều kiện thuận lợi cho Trung tâm hoạt động, khai thác và cố gắng
hoàn thiện chất lượng phục vụ hơn nữa.
Hơn nữa, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang đều là các tỉnh
của ngõ của thu đô Hà Nội nên giao thương đi lại của dân cư từ các tỉnh về
Hà Nội và chiều ngược lại là rất lớn. Do vậy, tuyến bus kế cận của Trung tâm
bao giờ cũng phân ra thành vé chặng và vé tuyến:
-Vé chặng: là giá vé dành cho hành khách đi lại trong một cự li nhất định
theo chiều dài quãng đường của tuyến.
-Vé tuyến: là giá vé dành cho hành khách xuất phát từ đầu bến đến cuối
bến của tuyến.
Đối với tuyến liên tỉnh Mỹ Đình – Thái Nguyên, theo quy định không
được đón trả khách dọc đường ( tức
1
=
η
). Nhưng thực tế khai thác trên
tuyến, các xe của Trung tâm vẫn dừng dọc đường để đón trả khách tại các
điểm dừng đỗ dọc đường (
1
>
η
).
1.2.3.Điều kiện tự nhiên và khí hậu tác động đến hoạt động của Trung
tâm.
a. Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến công tác thiết kế và khai
thác công trình giao thông vận tải. Không những thế, để khắc phục điều kiện
tự nhiên không thuận lợi, chi phí xây dựng cũng lớn.
Khu vực Miền Bắc là phạm vi mà Trung tâm Tân Đạt hoạt động mạnh.
Chất lượng đường giao thông được cải thiện, nâng cấp rất nhiều, chủ yếu là
đường loại 1 và loại 2. Với điều kiện đường sá tốt, bằng phẳng nên lựa chon
loại phương tiện có gầm thấp, vận tốc thiết kế cao, đáp ứng được nhu cầu vận
6,5%.
- Mặt cắt ngang đường đa số đều hẹp. khu phố cổ chiều rộng 6 - 8 m, Khu
phố cũ từ 12 - 18 m
- Mạng lưới đường có nhiều giao cắt trên địa bàn 8 quận nội thành có tới
580 nút giao cắt và hầu hết là đồng mức .
b.Mạng lưới đường các tuyến khác.
Hầu hết các tuyến khai thác của trung tâm đều nằm trên QL 1A .
- QL 1A về phía Bắc: Đây là tuyến giao thông chính nối Hà Nội với
cửa khẩu Lạng Sơn, một trong những cửa khẩu đường bộ chính giao lưu giữa
Việt Nam và Trung Quốc. Hiện tại đã được nâng cấp thành tiêu chuẩn đường
cấp 3, đặc biệt là đoạn từ thành phố Bắc Ninh về Hà Nội, tuyến được xây
dựng với quy mô đường cao tốc 4 làn xe.
- QL 1A về phía Nam: Với mục đích giảm lưu lượng hiện nay cũng
như trong tương lai trên tuyến giao thông huyết mạch này. Hiện tại đã xây
dựng xong tuyến đường tránh đoạn Cầu Giẽ - Pháp Vân, vị trí cơ bản chạy
song song và cách tuyến đường 1A hiện có 1.200 – 2.000m về phía Đông.
SV: Trần Thị Chinh Lớp: QTDNVT K49
16
Báo cáo thực tập GVHD:PGS.TS.Nguyễn Hồng Thái
Đây là tuyến đường được xây dựng theo tiêu chuẩn đường cao tốc với 4 làn
xe chạy. Khi dự án Cầu Thanh Chì hoàn thành Việt Nam có đường cao tốc từ
thành phố Bắc Ninh dài khoảng 60 km.
1.3. Cơ cấu tổ chức của trung tâm Tân Đạt
a.Sơ đồ tổ chức:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức
Chú thích: : mối quan hệ phối hợp
: mối quan hệ chỉ đạo
b. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Lãnh đạo
Ban Lãnh đạo bao gồm Giám đốc và một phó giám đốc. Trong đó, Giám
đốc phụ trách điều hành chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
- Trưởng phòng: Phụ trách chung toàn bộ công việc của phòng nhân sự và
trực tiếp làm công tác khen thưởng- kỉ luật, định mức lao động…
- Nhân viên tổng hợp nhân sự: Giải quyết các công việc liên quan đến lao
động tuyển dụng của trung tâm.
- Nhân viên tiền lương chế độ : Giải quyết các công việc liên quan đến tiền
lương, chế độ cho cán bộ công nhân viên trung tâm Tân Đạt
- Nhân viên quản trị hành chính văn phòng: Chuyên phụ trách các công việc
liên quan đến vấn đề giấy tờ, văn thư và công tác hành chính tại trung tâm.
- Nhân viên lái xe: Chuyên phụ trách công việc đưa đón, lái xe cho trung tâm
* Chức năng, nhiệm vụ chung của phòng nhân sự:
- Chức năng:
+ Chức năng cơ bản là nghiên cứu hoạch định tài nguyên nhân sự
+ Có chức năng phụ trách mọi công việc liên quan đến các công tác khen
thưởng kỷ luật, định mức lao động
+ Tham mưu cho giám đốc trung tâm trong việc xây dựng, hoàn thiện, tổ
chức thực hiện nội quy, quy chế phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của trung tâm.
. + Tham mưu cho giám đốc trong việc quản trị nhân sự, bố trí cán bộ, điều
hoà lao động giữa các phòng ban, bộ phận trong trung tâm
SV: Trần Thị Chinh Lớp: QTDNVT K49
18
Báo cáo thực tập GVHD:PGS.TS.Nguyễn Hồng Thái
+ Bên cạnh đó phòng nhân sự còn phụ trách giải quyết các công việc liên
quan đến tiền lương, chế độ cho cán bộ nhân viên trong trung tâm Tân Đạt:
+ Phòng nhân sự còn là phòng đi sâu phụ trách các công việc liên quan đến
lao đông, tuyển dụng lao động, đào tạo của trung tâm: Như công tác tuyển
dụng, tinh giảm biên chế, thôi việc, đào tạo nhân viên…
+ Là nơi thực hiệc công tác về: BHYT, BHXH, BHTT…
+ Phòng nhân sự còn giải quyết các công việc hành chính, lễ tân: Như công
tác văn thư lưu trữ, cấp phát đồng phục và thu hồi đồng phục cũ, tổ chức tiếp
● Tham mưu cho giám đốc trung tâm trong việc giải quyết đơn thư,
khiếu nại, hoặc tranh chấp lao động theo quy định
● Hàng tuần, tháng, quý, năm tổng hợp phân tích tình hình khen thưởng,
kỷ luật của đơn vị
● Theo dõi, đôn đốc các bộ phận trong việc xử lý vi phạm
+ Công việc hành chính- lễ tân:
● Thực hiện công tác văn thư lưu trữ:
Xây dựng các quy định, quy trình về quản lý công văn giấy tờ của trung
tâm. Ngoài ra phòng nhân sự còn có nhiệm vụ thực hiện công việc thường
xuyên lấy dấu và phát hành những văn bản giấy tờ của trung tâm
Bên cạnh đó phòng nhân sự phải chịu trách nhiệm phân loại thông tin đầu
vào và theo dõi tiến độ xử lý công việc báo cáo lên cấp trên
Thực hiện công tác văn thư lễ tân: trực điện thoại, chuẩn bị phục vụ hội
nghị, tiếp khách, họp… Tốc kí các văn bản, công văn theo yêu cầu của giám
đốc
SV: Trần Thị Chinh Lớp: QTDNVT K49
20
Báo cáo thực tập GVHD:PGS.TS.Nguyễn Hồng Thái
● Thực hiện công tác quản trị hành chính:
Xây dựng các văn bản liên quan đến lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động,
PCCC, các quy định quy chế quản lý máy móc trang thiết bị văn phòng của
trung tâm
Phối hợp với các đơn vị, xây dựng các định mức chi phí liên quan đến
công tác quản trị hành chính như việc : Sử dụng điện thoại, điện, nước sinh
hoạt, các nhu yếu phẩm văn phòng… Hàng tháng tổng hợp tình hình các chi
phí đó và đề xuất các phương án quản lý hiệu quả
Trực tiếp quản lý và theo dõi việc sử dụng máy photo copy và máy Fax,
quản lý mạng internet, đặt mua báo quản lý công việc lái xe con cho trung
tâm
+ Tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính kế toán
+ Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý, sử dụng vốn( tài sản,
nguyên- nhiên liệu, nguồn vốn, chi phí kinh doanh,…)
+ Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh trong trung tâm
+ Đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của trung
tâm
+ Bảo mật về số liệu kế toán và bí mật kinh doanh của trung tâm
+ Tham mưu cho giám đốc về chế độ khen thưởng- kỉ luật, nâng bậc
lương đối với cán bộ nhân viên trong trung tâm
+ Thực hiện một số chức năng khác khi có sự giao phó của ban giám đốc
trung tâm.
- Nhiệm vụ của phòng kế toán:
* Công tác kế toán- Thống kê:
SV: Trần Thị Chinh Lớp: QTDNVT K49
22
Báo cáo thực tập GVHD:PGS.TS.Nguyễn Hồng Thái
+ Tổ chức bộ máy kế toán- thống kê phù hợp với quy mô sản xuất kinh
doanh cà nhiệm vụ được giao
+ Ghi chép đúng và hạch toán đúng, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh trong quá trinh kinh doanh của trung tâm, phù hợp với quy
định của nhà nước và quy chế tài chính của trung tâm, tổng công ty
+ Kiểm tra tính hợp lý và tính hợp lệ của các loại chứng từ hoàn chỉnh
thủ tục kế toán trước khi giám đốc phê duyệt
+ Phổ biến, hướng dẫn các phòng chuyên môn về thủ tục tạm ứng, hoàn
ứng theo các quy chế tài chính, quy chế nội bộ của trung tâm
+ Định kỳ đánh giá tình hình sử dụng tài sản của trung tâm
+ Phối hợp với các phòng ban chức năng khác để lập giá mua nhiên liệu,
thiết bị máy móc…
+ Phân tích các thông tin kế toán theo yêu cầu của ban lãnh đạo
+ Bộ phận thị trường: Trưởng bộ phận kiêm nhân viên marketing, nhân
viên khách hàng- trực đường dây nóng, nhân viên bán vé đầu bến
+ Bộ phận giám sát: Trưởng bộ phận giám sát, nhân viên tổng hợp, tổ
trưởng tổ kiểm tra trên tuyến, tổ trưởng tổ điều hành đầu bến, tổ trưởng
tổ giám sát chốt, nhân viên điều hành đầu bến, nhân viên chốt, nhân viên
kiểm tra giám sát công khai, nhân viên kiểm tra giám sát bí mật.
- Chức năng:
+ Tham mưu cho giám đốc trung tâm về kế hoạch sản xuất kinh doanh
của trung tâm, chiến lược phát triển thị trường và quang bá thương hiệu
của Tân Đạt
+ Tổ chức thực hiện điều hành phương tiện, nhân lực các yêu cầu liên
quan đảm bảo hoạt động trên tuyến theo kế hoạch
SV: Trần Thị Chinh Lớp: QTDNVT K49
24
Báo cáo thực tập GVHD:PGS.TS.Nguyễn Hồng Thái
+ Chịu trách nhiệm về việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch về lượt xe
vận chuyển.
+ Tổ chức xây dựng hệ thống báo cáo định kỳ của trung tâm theo quy
định.
+Tiến hành kiểm tra giám sát chất lượng dịch vụ
+ Tiến hành công tác điều độ, phân công lái xe, bán vé, đảm bảo ngày
công hợp lý,…
- Nhiệm vụ:
* Bộ phận điều độ:
+ Thực hiện lập bản kế hoạch chi tiết cho từng hoạt động kinh doanh
của trung tâm
+Theo dõi kế hoạch, chỉ tiêu đặt ra, kiểm tra sát sao tình hình thực hiện
kế hoạch
+ Bên cạnh đó thực hiện lập biểu đồ chạy xe, phân công lao động, phân
công sao cho đúng tuyến