TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ NGÂN
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HÒA NHẬP
CHO TRẺ KHUYẾT TẬT THÔNG QUA HỌC HỢP TÁC
THEO NHÓM TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC KHAI QUANG,
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học
HÀ NỘI, 2018
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ NGÂN
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HÒA NHẬP
CHO TRẺ KHUYẾT TẬT THÔNG QUA HỌC HỢP TÁC
THEO NHÓM TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC KHAI QUANG,
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................. 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .......................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học của đề tài................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài .......................................................... 4
8. Cấu trúc khóa luận...................................................................................... 5
CHƢƠNG 1...................................................................................................... 6
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT
THÔNG QUA HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM .......................................... 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................. 6
1.1.1. Trên thế giới ........................................................................................... 6
1.1.2. Tại Việt Nam........................................................................................... 7
1.2. Các khái niệm công cụ ............................................................................. 9
1.2.1. Trẻ khuyết tật .......................................................................................... 9
1.2.2. Giáo dục ................................................................................................ 10
1.2.3. Hòa nhập .............................................................................................. 10
1.2.4. Giáo dục hòa nhập ............................................................................... 10
1.2.5. Học hợp tác theo nhóm ........................................................................ 10
1.3. Một số vấn đề lí luận về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ................ 11
1.3.1. Bản chất của giáo dục hòa nhập ......................................................... 11
1.3.2. Những đặc điểm phát triển tâm lí của trẻ khuyết tật.......................... 11
1.3.3. Tính tất yếu của giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ............................. 13
2.2. Kết quả khảo sát ..................................................................................... 34
2.2.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên về trẻ khuyết tật ....................... 34
2.2.2. Thực trạng nhận thức của giáo viên về giáo dục hòa nhập .............. 35
2.2.3. Thực trạng nhận thức của giáo viên về học hợp tác theo nhóm ....... 36
2.2.4. Thực trạng nhận thức của giáo viên về khả năng học hòa nhập của
trẻ khuyết tật ................................................................................................... 37
2.2.5. Đánh giá của giáo viên về vai trò của học hợp tác theo nhóm .......... 39
2.2.6. Thực trạng vận dụng quy trình áp dụng học hợp tác theo nhóm vào
GDHN trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học Khai Quang, thành phố Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ....................................................................................... 40
2.2.7. Hình thức giáo viên sử dụng học hợp tác theo nhóm trong GDHN trẻ
khuyết tật......................................................................................................... 43
2.2.8. Đánh giá của giáo viên về hiệu quả của GDHN cho trẻ khuyết tật
thông qua học hợp tác theo nhóm ................................................................. 44
2.2.9. Thực trạng khó khăn khi sử dụng học hợp tác theo nhóm vào GDHN
trẻ khuyết tật ................................................................................................... 46
2.2.10. Nguyên nhân khó khăn khi sử dụng học hợp tác theo nhóm vào
GDHN trẻ khuyết tật ...................................................................................... 48
2.2.11. Điều kiện ảnh hưởng tới việc sử dụng phương pháp học hợp tác
theo nhóm vào GDHN trẻ khuyết tật tại trường Tiểu học Khai Quang,
thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................... 49
2.2.12. Tác động của học hợp tác theo nhóm đến quá trình hòa nhập của
trẻ khuyết tật ................................................................................................... 51
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 52
CHƢƠNG 3.................................................................................................... 53
BIỆN PHÁP GIÚP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC HÒA
NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT THÔNG QUA HỌC HỢP TÁC NHÓM TẠI
TRƢỜNG TIỂU HỌC KHAI QUANG, THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,
KT
Trẻ khuyết tật
TKT
Nhà xuất bản
NXB
Giáo dục hòa nhập
GDHN
Phương pháp dạy học
PPDH
Kĩ thuật dạy học
KTDH
Giáo dục
GD
Giáo viên
GV
Trẻ em là tương lai của một dân tộc, nói rộng ra và khái quát - trẻ em là
tương lai của cả thế giới. Do đó, các em xứng đáng được yêu thương, tôn
trọng và học tập trong nền giáo dục văn minh, phù hợp, kích thích được sự
ham hiểu biết. Tuy nhiên, không phải đứa trẻ nào cũng may mắn được sinh ra
trong một thân thể khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần để có thể nhận
những lợi ích đó. Ngoài kia, còn bao nhiêu mảnh đời bé nhỏ vẫn hàng ngày
đối chọi với nỗi đau khuyết tật. Các em ấy là những đối tượng dễ bị tổn
thương và thu mình lại khỏi thế giới xung quanh. Sự sẻ chia, cảm thông đi
liền với hành động của chính chúng ta - những người thầy, người cô – sẽ là
phương thuốc giúp phần nào xoa dịu nỗi đau của các em.
Theo con số của Bộ LĐ – TB&XH, tính đến tháng 6 năm 2015, Việt
Nam có hơn 1,9 triệu trẻ khuyết tật và con số này vẫn tăng dần theo thời gian.
Điều này cho thấy, nhu cầu được chăm sóc và giáo dục của trẻ khuyết tật là
rất lớn. Quốc hội Việt Nam đã đưa ra không ít các bộ Luật, chính sách nhằm
bảo vệ và giúp đỡ trẻ khuyết tật hòa nhập với cuộc sống xung quanh. Giáo
dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật là một xu thế tất phải có. Trong xã hội ngày
nay, nó đáp ứng được nhu cầu của xã hội, phù hợp với mục tiêu giáo dục
đồng thời đem lại hiệu quả cao. Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật được hình
thành trên cơ sở nhìn nhận, đánh giá đúng cùng với quan điểm tích cực của xã
hội về trẻ khuyết tật. Từ khi ra đời, mô hình giáo dục hòa nhập đã tạo cơ hội
để trẻ khuyết tật có thể học, vui chơi và hòa nhập. Mô hình hình giáo dục hòa
nhập cho trẻ khuyết tật được đưa vào triển khai trong trường học đã đạt được
những thành tựu đáng kể như tỉ lệ trẻ khuyết tật trong độ tuổi tiểu học đi học
đạt 67%, kết quả học tập của học sinh khuyết tật có tiến bộ đáng kể, số học
1
sinh xếp loại học lực trung bình trở lên đạt 48,5%. Tuy nhiên thách thức trong
công tác giáo dục hòa nhập ở các trường tiểu học của Việt Nam còn rất nhiều,
mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu về thực trạng giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật thông
qua học hợp tác theo nhóm tại trường tiểu học Khai Quang, thành phố Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc từ đó nhằm xây dựng biện pháp giúp nâng cao chất
lượng giáo dục hòa nhập tại ngôi trường này.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình thực hiện giáo dục hòa nhập cho trẻ
khuyết tật tại trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thực hiện giáo dục hòa nhập cho trẻ
khuyết tật thông qua học hợp tác theo nhóm tại trường tiểu học Khai Quang,
thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Giả thuyết khoa học của đề tài
Giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật tại trường tiểu học Khai Quang,
thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc thông qua học hợp tác theo nhóm còn
hạn chế. Nếu nhà trường thực hiện đồng bộ các biện pháp như: tập huấn, bồi
dưỡng nâng cao kiến thức, kĩ năng về GDHN, các phương pháp dạy học tích
cực cho giáo viên và thực hiện dạy học hợp tác theo nhóm theo những kĩ thuật
dạy học khác nhau (khăn trải bàn, các mảnh ghép,…) thì hiệu quả đạt được sẽ
cao hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
5.1. Cơ sở lí luận về giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật thông qua học hợp
tác theo nhóm.
5.2. Khảo sát thực trạng giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật thông qua học
hợp tác theo nhóm tại trường tiểu học Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc.
3
7.2.4. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng để xử lí, hệ thống hóa các kết
quả điều tra về định lượng.
8. Cấu trúc khóa luận
Đề tài này ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham
khảo, mục lục. Nội dung được chia làm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lí luận của giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật thông
qua học hợp tác theo nhóm.
Chương 2: Thực trạng giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật thông qua
học hợp tác theo nhóm tại trường Tiểu học Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 3: Biện pháp giúp nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập cho
trẻ khuyết tật thông qua học hợp tác theo nhóm tại trường tiểu học Khai
Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT
THÔNG QUA HỌC HỢP TÁC THEO NHÓM
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Từ thế kỉ thứ XV trở về trước
Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật chưa thực sự được quan tâm. Do đó,
số lượng tư liệu viết về vấn đề này vẫn còn hạn chế. Và những đứa trẻ mang
khiếm khuyết trên mình được nhận định rằng không thể học, không thể hòa
nhập.
Từ thế kỉ XV đến XIX
Trên thế giới bắt đầu có sự chăm sóc về giáo dục cho trẻ khuyết tật
khuyết tật, giáo viên dạy học hòa nhập và phụ huynh do trung tâm nguồn giáo
viên cấp vùng (Teacher Regional Recource Center) đảm nhận. Tại Thái Lan,
các trung tâm hỗ trợ giáo dục trẻ khuyết tật có nhiệm vụ xác định khả năng và
nhu cầu của trẻ từ đó xây dựng các giải pháp tương ứng.
Ở giai đoạn này cùng tồn tại hai mô hình giáo dục trẻ khuyết tật đó là
giáo dục chuyên biệt và giáo dục hòa nhập. Dần dần, thông qua việc bộc lộ
những ưu việt mà mô hình giáo dục hòa nhập dần thay thế cho mô hình giáo
dục chuyên biệt.
1.1.2. Tại Việt Nam
Giáo dục trẻ khuyết tật ở Việt Nam ra đời muộn hơn nhiều so với giáo
dục trẻ khuyết tật trên thế giới. Và cũng giống trên thế giới, trẻ khiếm thính
và trẻ khiếm thị được quan tâm đầu tiên. Quá trình phát triển giáo dục hòa
nhập cho trẻ khuyết tật có thể được khái quát tại các mốc giai đoạn sau:
Trƣớc Cách mạng tháng Tám: một số trường học dành cho trẻ khiếm
thính và trẻ khiếm thị ra đời với số lượng học sinh hạn chế. Học sinh được
học nghề, văn hóa và kĩ năng giao tiếp.
7
Giai đoạn từ 1945 đến 1975: các trường học dành cho trẻ khiếm thính
và khiếm thị gia tăng cả về chất lượng lẫn số lượng. Sử dụng các phương
pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm của các cá nhân. Đối với trẻ khiếm
thính: phục hồi chức năng nghe nói bằng cách dạy phát âm cho trẻ khiếm
thính nhẹ (nghễnh ngãng), tận dụng phần thính lực còn lại, thị giác, xúc giác,
quan sát môi, răng, lưỡi, rung động của dây thanh, sức bật của hơi… Các cơ
sở này tập trung chủ yếu ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Giai đoạn từ 1975 đến 1990: ngày 6 tháng 1 năm 1975, Bộ Giáo dục
đã có quyết định thành lập Tổ nghiên cứu Giáo dục trẻ khuyết tật, sau đổi tên
thành Ban và Trung tâm nghiên cứu giáo dục trẻ khuyết tật thuộc Viện Khoa
quá trình học hòa nhập.
Học hợp tác theo nhóm trong mô hình GDHN tại Việt Nam có được
các nhà giáo dục đề cập tới. Những thành tựu và hạn chế cũng được đưa ra.
Tuy nhiên, số lượng tài liệu cũng không nhiều.
1.2. Các khái niệm công cụ
1.2.1. Trẻ khuyết tật
Khuyết tật phải đảm bảo cả hai điều kiện là có khiếm khuyết và khiếm
khuyết đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống. Khoảng thời gian trước
2009, người ta vẫn dùng khuyết tật và tàn tật với ý nghĩa giống nhau cả trong
đời sống hay trong văn bản pháp quy. Năm 2010 Quốc hội Việt Nam đã chính
thức sử dụng cụm từ người khuyết tật thay cho tàn tật trong các bộ luật ban
hành có liên quan.
Theo định nghĩa của tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì phân loại khuyết
tật dựa vào việc phân loại những đặc điểm sức khỏe cùng với những hạn chế
trong hoạt động của cá thể trong môi trường sống của họ.
Như vậy theo tôi: “trẻ khuyết tật là những đứa trẻ có khiếm khuyết về
cấu trúc hoặc chức năng cơ thể hoạt động không bình thường dẫn đến khó
9
khăn trong việc thực hiện các hoạt động sinh hoạt, học tập, vui chơi, lao
động.”
1.2.2. Giáo dục
Theo nghĩa rộng: giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có tổ
chức, có khoa học, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà GD
tới người được GD trong các cơ quan GD nhằm hình thành nhân cách của họ.
Theo nghĩa hẹp: giáo dục là quá trình hình thành cho người được GD lí
tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách của nhân cách, những
hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội, thông qua tổ chức các hoạt
Mọi trẻ em đều được học trong môi trường giáo dục, mà ở đó trẻ được
tạo điều kiện và cơ hội để đạt được nhu cầu của bản thân về tri thức. Để có
môi trường học tập như vậy cho mọi đứa trẻ, giáo dục hòa nhập cần đề cập
đến một số nội dung cơ bản trong dạy và học như sau:
Trẻ được học theo một chương trình phổ thông.
Tùy theo năng lực và nhu cầu của từng trẻ mà giáo viên có trách nhiệm
điều chỉnh nội dung cho phù hợp.
Đổi mới phương pháp dạy và học, đặc biệt giáo viên cần biết cách điều
chỉnh và lựa chọn những hoạt động học tập sao cho mọi trẻ đều có đủ những
điều kiện thuận lợi và cơ hội để lĩnh hội kiến thức mới.
Môi trường giáo dục phù hợp với mọi đối tượng.
1.3.2. Những đặc điểm phát triển tâm lí của trẻ khuyết tật
Do tổn thương về cấu tạo hoặc suy giảm chức năng các bộ phận trên cơ
thể nên quá trình phát triển tâm lí ở trẻ khuyết tật mang nhiều nét khu biệt so
với trẻ bình thường. Đặc thù về hoạt động nhận thức của trẻ khuyết tật thể
hiện rõ nét nhất trong quá trình thu nhận thông tin cảm tính. Tùy theo việc trẻ
bị tổn thương phân tích cơ quan nào hoặc suy giảm chức năng nào đó sẽ có
những đặc điểm đặc thù tương ứng trong nhận thức cảm tính. Trong hoạt
động nhận thức, mỗi TKT có biểu hiện sự chú ý ở mức độ khác nhau, hầu hết
11
đều khó khăn trong việc duy trì sự chú ý, đặc biệt là trong những hoạt động
mà đối tượng nhận thức không gây hứng thú hoặc các em gặp bất lợi trong
việc tiếp nhận đối tượng đó. Tuy vậy, quy luật chung là: những giác quan nào
hoạt động mạnh sẽ bù đắp lượng thông tin thiếu hụt do khuyết tật thì trí nhớ
của trẻ sẽ thiên về những hình tượng do trí giác của những giác quan đó mang
lại. Hầu hết mọi trẻ khuyết tật đều có khó khăn trong ngôn ngữ, điều này tạo
nên rào cản về mặt giao tiếp, đây chính là khó khăn về mặt xã hội đối với hoạt
UNESCO đã đề ra 4 mục tiêu đào tạo con người như sau:
Học để làm người
Học để biết
Học để làm
Học để cùng chung sống
Điều này tức là, mỗi người muốn tồn tại trong một cộng đồng phải phấn đấu
đạt được đồng đều 4 phẩm chất: quy thuộc, thông đạt, độc lập và quảng đại.
GDHN làm thay đổi quan điểm giáo dục
Chúng ta biết rằng giáo dục trong nhà trường là đào tạo ra những co
người có kĩ năng, thái độ, kiến thức cần thiết cho xã hội.
Trước đây, người ta đã quyết định rằng cần phải phân loại trẻ em càng
tỉ mỉ càng tốt. Bằng thang đo trí lực cho biết chỉ số trí tuệ IQ, trẻ em đã được
chuẩn đoán để có thể phát hiện ra các tài năng sớm. Những trẻ em sau kki
được phân loại cần được dạy theo một chương trình, phương pháp riêng và
người ta cho rằng cách đào tạo này sẽ có hiệu quả hơn, Tuy nhiên, thực tế cho
thấy khi học sinh được học theo cách này không phát huy hết khả năng của
mình, dễ bị phát triển lệch lạc, nhất là đối với trẻ em khuyết tật.
GDHN trẻ khuyết tật thể hiện rõ tính hiệu quả
13
Được giáo dục trong môi trường hòa nhập, trẻ có những dạng khó khăn
khác nhau đều có thể tiến bộ hơn, các tiềm năng của trẻ được khơi dậy và
phát triển tốt hơn so với cách giáo dục trong môi trường khác. Thực tế, gần 20
năm tiến hành GDHN trẻ khuyết tật ở Việt Nam và kinh nghiệm giáo dục trên
thế giới cho thấy tính hiệu quả đối với các đối tượng TKT khác nhau như sau:
Trẻ khiếm thị: do được học gần nhà nên trẻ khiếm thị bớt khó khăn
trong việc đi lại, trẻ có nhiều bạn bè, hội nhập dễ dàng, có cơ hội tìm việc làm
sau khi tốt nghiệp.
phí đỡ tốn kém, nhiều trẻ khuyết tật được đi học.
1.3.4. Tính tích cực của giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
Giáo dục hòa nhập là mô hình giáo dục trẻ khuyết tật có hiệu quả
Trong GDHN, TKT được học ở môi trường bình thường, học ở trường
gần nhà nhất. Điều này, tạo cho các em không bị tách biệt với các thành viên
trong gia đình. Các em gần gũi với những người các em thân thiết, điều này sẽ
giúp các em có cảm giác an toàn và yên tâm hơn. Những trạng thái tình cảm
diễn ra ở trẻ hết sức bình thường. Tâm lí ổn định, hài hòa và ổn định sẽ giúp
các em yên tâm phấn đấu, học tập và phát triển.
Các em được học cùng một chương trình với các em học sinh khác.
Tuy nhiên, chương trình và phương pháp sử dụng sẽ được điều chỉnh, đổi mới
cho phù hợp với nhu cầu và năng lực của các em. Điều đó sẽ giúp các em phát
triển hết khả năng của bản thân và đạt được kết quả cao.
GDHN coi trọng sự hài hòa cân đối giữa kiến thức và kĩ năng xã hội.
Khi môi trường giáo dục thay đổi, các em sẽ được tự do giao lưu, giúp đỡ
nhau để mọi đứa trẻ đều phát triển toàn diện hơn đồng thời thích ứng tốt hơn
với môi trường xã hội.
GDHN sẽ tạo cơ hội, môi trường để các lực lượng tham gia vào quá
trình sẽ có điều kiện làm việc với nhau vì mục tiêu chung. Đây cũng là cơ hội
để mọi người trong cộng đồng có dịp tiếp cận TKT nhiều hơn, biết được
15
những nhu cầu, tiềm năng của các em. Thấy được mặt mạnh, khó khăn của
các em để từ đó càng có nhiều người hiểu và giúp đỡ các em. Như vậy, chắc
chắn các em có sự phát triển tốt hơn.
Giáo dục hòa nhập là mô hình hoàn thiện nhất trong các mô hình giáo dục
trẻ khuyết tật.
GDHN có cơ sở lí luận vững chắc về đánh giá con người, về mối quan
Trường học
Chuyên biệt
phương pháp
Đặc biệt
bản
thân nó.
Lựa chọn trường Trường học ngay
“phổ thông”
Chương trình,
chính
Môn
học
tại nơi trẻ sống
làm Lấy trẻ làm trung
trung tâm
Giáo
viên