BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LÊ VĂN MUÔN
PHÂN TÍCH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC VÀ
MÔ PHỎNG THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH
CÔNG TRÌNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SÓC TRĂNG
Chuyên ngành:
Mã số:
Địa kỹ thuật xây dựng
60-58-02-04
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HOÀNG VIỆT HÙNG
HÀ NỘI, NĂM 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Hà Nội, ngày
tháng
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Văn Muôn
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ.................................................................................v
DANH MỤC BIỂU BẢNG.......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MÓNG CỌC ..............................................................4
1.1. Khái niệm móng cọc.................................................................................................4
1.1.1. Các bộ phận móng cọc ..........................................................................................4
1.1.2. Phân loại móng cọc ...............................................................................................4
1.1.3. Tính toán móng cọc ...............................................................................................5
1.2. Thống kê số liệu thí nghiệm cọc hiện trường........................................................39
Kết luận chương 1 .........................................................................................................42
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH CỌC ...............................................44
2.1. Quy định chung .....................................................................................................44
2.2. Phương pháp xác định sức chịu tải cọc theo thí nghiệm nén tĩnh ..........................46
2.2.1. Cơ sở phương pháp thí nghiệm nén tĩnh ............................................................46
2.2.2. Thiết bị thí nghiệm ..............................................................................................46
2.2.3. Phương pháp thí nghiệm......................................................................................47
Hình 1.3: Biểu đồ xác định giá trị hệ số ....................................................................11
Hình 1.4: Nền đất xung quanh cọc ở giai đoạn chịu tải cực hạn...................................14
Hình 1.5: Sơ đồ chọn chiều dài cọc ngàm vào đất Lb ...................................................15
Hình 1.6: Vùng ảnh hưởng của cọc khi làm việc ..........................................................22
Hình 1.7: Một số cách bố trí cọc ...................................................................................23
Hình 1.8: Xác định móng khối quy ước theo trường hợp nền nhiều lớp ......................25
Hình 1.9: Xác định móng khối quy ước theo trường hợp nền đồng nhất......................26
Hình 1.10: Xác định móng khối quy ước theo trường hợp nền đồng nhất (Có lớp đất
yếu) ................................................................................................................................26
Hình 1.11: Đường cong nén lún (e, ơ)...........................................................................29
Hình 1.12: Tính toán biến dạng nén đàn hồi của cọc ....................................................31
Hình 1.13: Khi mặt bên của tháp nén thủng nghiêng 45 o (đáy tháp nén thủng không
phủ lên các cọc) .............................................................................................................34
Hình 1.14: Khi mặt bên của tháp nén thủng nghiêng với góc nhỏ hơn 45 o (đáy lớn tháp
xuyên thủng ứng với goác xuyên 45 o phủ lên một phần cọc) ......................................35
Hình 1.15: các lực tác dụng lên tháp xuyên thủng ........................................................36
Hình 1.16: Sơ đồ cọc tác dụng lực lên đài.....................................................................38
Hình 2.1: Sơ đồ chi tiết đo tải tĩnh cọc (A: đối trọng; B: chuyển vị kế đo lún; ...........47
Hình 2.2: Các bước gia tải trong thí nghiệm nén tĩnh cọc ............................................48
Hình 2.3: Các bước gia tải trong thí nghiệm nén tĩnh cọc ............................................49
Hình 2.4: Đường Q-s và S-logt trong thí nghiệm nén tĩnh cọc .....................................51
Hình 2.5: Đường v-Q trong thí nghiệm nén tĩnh cọc ..................................................52
Hình 2.6: Sơ đồ chọn sức chịu tải cho cọc theo thí nghiệm nén tĩnh cọc .....................52
Hình 2.7: Sơ đồ đường quan hệ tải trọng - chuyển vị ..................................................56
Hình 3.1: Phân bố địa tầng công trình Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng ..................61
Hình 3.2: Thể hiện mô phỏng điều kiện biên của bài toán nén tĩnh cọc với tải trọng nén
p=2000 kN, cọc 40x40cm dài 35m của công trình bệnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng.
Đất nền gồm 3 lớp, các chỉ tiêu tính toán như đã trình bày ở phần tài liệu địa chất. ....69
v
Bảng 1.1: Hệ số độ mảnh φ .............................................................................................6
Bảng 1.2: Hệ số độ mảnh φ theo Jacobson......................................................................7
Bảng 1.3: Giá trị Ks [1]....................................................................................................9
Bảng 1.4: Giá trị α .........................................................................................................10
Bảng 1.5: Giá trị α [1] (theo Peck, 1974) ......................................................................10
Bảng 1.6: Giá trị Ir, N *c và N*q ......................................................................................16
Bảng 1.7: Ma sát và lực dính giữa đất và cọc................................................................17
Bảng 1.8: Ma sát và lực dính giữa đất và cọc K stga ...................................................18
Bảng 1.9: Bảng xác định hệ số k0 ..................................................................................29
Bảng 1.10: Bảng xác định giá trị Cp ..............................................................................32
Bảng 1.11: Xác định hệ số α..........................................................................................37
Bảng 1.12: Tổng hợp số liệu thí nghiệm cọc.................................................................40
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất chính mà móng cọc đi qua ......................60
Bảng 3.2: Xác định sức chịu tải của cọc theo đất nền...................................................63
Bảng 3.3: Kết quả nén tĩnh cọc công trình Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng ...........72
vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, tốc độ xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực Sóc Trăng gia tăng
nhanh hơn nhiều so với trước đây. Với điều kiện thực tế như vậy, đòi hỏi các đơn vị tư
vấn thiết kế, các đơn vị quản lý xây dựng phải cập nhật thông tin về công nghệ, điều
kiện kỹ thuật, điều kiện địa chất khu vực xây dựng. Với đặc điểm cấu trúc nền vùng
Sóc Trăng phức tạp, chiều dày lớp đất yếu tương đối dày vấn đề xử lý nền móng là
chắc chắn phải áp dụng. Tuy nhiên giải pháp nền móng thường yêu cầu kỹ thuật cao,
giá thành lớn vì vậy các phân tích, so sánh lựa chọn giải pháp công trình là có ý nghĩa
khoa học và thực tiễn.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập các tài liệu và nghiên cứu lý thuyết: Tiêu chuẩn thiết kế trong và ngoài nước,
tài liệu, báo cáo khoa học, giáo trình hướng dẫn tính toán thiết kế móng nhà cao tầng.
Phương pháp tính toán lý thuyết.
Mô phỏng bài toán phân tích trên mô hình số và đánh giá với số liệu nén tĩnh.
5. Nội dung nghiên cứu
Phân tích tổng quan về móng cọc, các loại cọc và móng cọc, các phương pháp tính
toán cọc. Việc tổng hợp này giúp cho đánh giá các hệ số dùng trong móng cọc.
Phân tích về quy trình, kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc.
Mô phỏng bài toán nén tĩnh cọc, thay đổi điều chỉnh các thông số mô phỏng cho nén
tĩnh cọc, nhận xét đại lượng ảnh hưởng.
Kết luận, kiến nghị.
6. Kết quả đạt được của luận văn
- Luận văn đã tổng kết được các phương pháp tính toán sức chịu tải của cọc, từ đó
thấy được sức chịu tải của cọc phụ thuộc nhiều yếu tố. Vì vậy để lựa chọn được công
thức tính và đánh giá được sức chịu tải cọc hợp lý, người thiết kế cần có phân tích về
2
tải trọng công trình, đặc thù làm việc của công trình và điều kiện đất nền để lựa chọn
công thức tính cho phù hợp.
Luận văn đã tổng hợp quy trình thí nghiệm nén tĩnh để thử tải cọc, nhằm tổng hợp,
đánh giá giá trị tải trọng thực tế và lý thuyết để có thể thi công cọc hàng loạt hoặc
điều chỉnh thiết kế cho phù hợp điều kiện kinh tế.
- Kết quả mô phỏng bài toán sức chịu tải của cọc bằng mô hình toán cho thấy, số liệu
đất nền cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức chịu tải của cọc. Số liệu đất nền
trên thực tế có xu hướng thấp hơn nhiều so với giá trị thực của nó.
- Kết quả kiểm tra bài toán tính cọc bằng biểu thức giải tích cho thấy, đơn vị tư vấn đã
sử dụng hệ số an toàn quá lớn, dẫn đến thiên về an toàn quá nhiều. Sức chịu tải của
- Móng cọc đài cao: là loại móng cọc có đài cọc nằm trên mặt đất tự nhiên (Công trình
cầu, cảng, thủy lợi…)
4
Đặc điểm: Dưới tác dụng của lực ngang, dọc, moment thì các cọc trong đài vừa chịu
nén vừa chịu uốn.
- Móng cọc đài thấp: là loại móng cọc có đài thường nằm dưới mặt đất, thuờng gặp
trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Đặc điểm: Dưới tác dụng của lực ngang, dọc, moment thì các cọc trong đài chỉ chịu
nén nếu ta đặt chiều sâu chôn đài hợp lý.
a) Móng đài thấp
b) Móng đài cao
Hình 1.1: Móng cọc
1.1.3. Tính toán móng cọc
1.1.3.1. Tính toán sức chịu tải cọc theo độ bền của vật liệu
Cọc làm việc như một thanh chịu nén đúng tâm, lệch tâm hoặc chịu kéo (khi cọc chịu
nhổ). Với cọc bê tông cốt thép, sức chịu tải cực hạn của cọc theo vật liệu xác định theo
công thức thanh chịu nén có xét đến uốn dọc. Sự uốn dọc được xét như tính cột trong
quá trình tính toán bê tông [1].
Qa = φ (RnAp + RaAa)
(1.1)
Trong đó :
Ra - sức chịu kéo hay nén tính toán của cốt thép
55
62
69
76
83
90
97
104
λ= lo/b
0.81
0.70
0.65
0.60
0.55
φ
0.78 0.74
Trong đó: r - bán kính của cọc tròn hoặc cạnh cọc vuông
b - bề rộng của tiết diện chữ nhật
Chiều dài tính toán của cọc
lo = v.l
(1.2)
Với: l - chiều dài thực của đoạn cọc khi bắt đầu đóng cọc vào đất dính từ đầu cọc đến
điểm ngàm trong đất (cọc thường bị gãy khi đang đóng hoặc ép có đoạn cọc tự do trên
mặt đất còn nhiều), hoặc l được chọn là chiều dày lớp đất yếu có cọc đi ngang qua và v
là hệ số phụ thuộc liên kết của hai đầu cọc.
v = 2 khi đầu cọc ngàm trong đài và mũi cọc nằm trong đất mềm.
v = 0,7 khi đầu cọc ngàm trong đài và mũi cọc tựa lên đất cứng hoặc đá.
v = 0,5 khi đầu cọc ngàm trong đài và mũi cọc ngàm trong đá.
Hoặc xét đến sự hiện diện của đất bùn loãng xung quanh cọc, M. Jacobson đề nghị ảnh
hưởng uốn dọc như sau:
0.23
với L - chiều dài cọc, r - bán kính hoặc cạnh cọc
1.1.3.2. Sức chịu tải của cọc theo đất nền
a/ Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ học của đất nền
- Sức chịu tải cực hạn của cọc:
Sức chịu tải cực hạn của cọc Qu gồm tổng sức chống cắt cực hạn giữa đất và vật liệu
làm cọc ở mặt bên của cọc Qs và sức chống đỡ cực hạn ở mũi cọc Qp [1].
Qu = Qs + Qp
(1.3)
- Sức chịu tải cho phép của cọc:
Qa
Qs
FS s
QP
(1.4)
FS P
Trong đó :
FSs - hệ số an toàn cho thân cọc lấy 1,5÷2
FSp - hệ số an toàn cho mũi cọc lấy 2÷3
Qs - Sức chịu tải cực hạn do ma sát
Qp - Sức chịu tải cực hạn do kháng mũi
’
,
σ h= Ksσ v=Ks.γ .z
Trong đó: Ks - hệ số áp lực ngang của đất, hệ số này rất khó xác định chính xác. Có
nhiều khuynh hướng khác nhau trong việc ước lượng giá trị hệ số áp lực ngang.
Khuynh hướng 1: Xem đất nền như ''vật liệu đàn hồi''
K
s
(1.7)
1
Với v - hệ số poisson của đất.
Khuynh hướng 2: Hệ số Ks chọn theo áp lực ngang của đất ở trạng thái tĩnh Ko. Với
số lượng cọc không nhiều trong móng cọc và các cọc khoan nhồi, đất nền là loại đất cố
kết thường, hệ số áp lực ngang được chọn để tính toán là
Ks = Ko = 1 - sin φ
’
(1.8)
Với cọc đặt trong nền đất cố kết trước, hệ số áp lực ngang được chọn để tính toán theo
Jaky có dạng như sau :
’
Ks=Ko=1-sin φ
Cọc đóng có thể tích đất
Cọc đóng có thể tích đất chiếm
chiếm chỗ nhỏ
chỗ lớn
Ks=Ko (giới hạn dưới)
Ks=Ko (giới hạn dưới)
Ks=1.8Ko (giới hạn trên)
Ks=1.4Ko (giới hạn trên)
Ngoài ra ta có thể kể đến các phương pháp sau
+ Phương pháp α:
Tomlinson (1971) đề nghị thêm vào thành phần lực dính một hệ số α trong công thức
xác định lực ma sát xung quanh giữa cọc và đất như sau [1]:
’
’
fs = αca + σ h tanφa = αca + Ksσ v tanφa
hệ số α có thể tham khảo các kết quả nghiên cứu của Tomlinson như sau :
9
cu=80-130 : α=1-0,4
cu>130 : α=0,4
Bảng 1.5: Giá trị α [1] (theo Peck, 1974)
Lực chống cắt không thoát
nước cu (kPa)
0
50
100
150
200
250
300
Hệ số lực dính α
1
0,95
0,8
0,65
0,6
0,55
0,5
+ Phương pháp β:
Phương pháp này được Burland đưa ra từ năm 1973, trên các giả thuyết sau:
- Lực dính của đất giảm đến 0 trong quá trình đóng cọc do đất bị phá vỡ kết cấu.
- Ứng suất hữu hiệu của đất tác dụng lên mặt đứng của cọc sau khi áp lực nước lỗ rỗng
thặng dư phân tán hết ít nhất phải bằng ứng suất này ở trạng thái tĩnh, áp lực nước lỗ
rỗng thặng dư xuất hiện do thể tích cọc lấn chiếm và đất xung quanh bị nén, nhưng hệ
số thấm của đất bé nên cần phải có thời gian để nước thoát đi.
Một số nghiên cứu khác, của Bhushan (1982), bổ sung cách xác định β như sau:
β= Ks.tanφa=0,18+0,0065Dr
hoặc Ks=0,5+0,008.Dr
Dr-độ chặt tương đối của cát
+ Phương pháp :
Focht và Vijavergiya đề nghị một hệ số để hiệu chỉnh lực ma sát xung quanh giữa
cọc và đất sét
f s ( ' 2cv )
(1.14)
u
Ở đây: - biến đổi theo chiều sâu đóng cọc, được suy ra từ biểu đồ sau:
Hình 1.3: Biểu đồ xác định giá trị hệ số
11
+ Phương pháp Coyle – Castillo:
Năm 1981, Coyle - Castillo đưa ra một cách xác định sức chịu tải của cọc trong nền
cát, sau hàng loạt phân tích các kết quả thí nghiệm nén tĩnh và đóng cọc thử tại hiện
trường.
Qs = f s . As
(1.15)
fs - là lực ma sát đơn vị giữa đất và cọc được tác giả thiết lập quan hệ thực
nghiệm với góc ma sát và tỷ số z / B, với chiều sâu z tính đến giữa lớp cát và B là bề
2cos ( )
4 2
N c cot ang(Nq 1)
N
(1.19)
1 Kp
(
1) tan
2 cos2
ao e
3
4
(1.20)
2
12
Trong đó:
c - lực dính của đất dưới mũi cọc
α - hệ số phụ thuộc vào hình dạng cọc bằng 0,4 cọc vuông và 0,6 cọc tròn
d - đường kính cọc tròn hoặc cạnh cọc vuông
D
tan exp(.tan)
2
4 2
D
2
cos
sin
4
(1.21)
exp.tan(
4
2
2
)
(1.22)
+ Phương pháp Meyerhof:
Theo phương pháp Meyerhof sức chịu tải của nền đất dưới mũi cọc sẽ lớn hơn cách
tính Terzaghi xem như là móng nông do ảnh hưởng của độ sâu đặt móng [1]. Có rất
nhiều tác giả đã nghiên cứu ảnh hưởng này và điều chỉnh các hệ số sức chịu tải của
nền Nc, Nq, N.
D
L = Lb
D
Lb
Hình 1.5: Sơ đồ chọn chiều dài cọc ngàm vào đất Lb
Lb - chiều sâu cọc cắm trong đất tốt
D - là cạnh cọc ở độ sâu mũi cọc
Do vậy Lb < L khi cọc xuyên qua lớp đất yếu và ngàm vào đất cứng
Lb = L khi cọc trong nền đồng nhất
Trong cách tính sức chịu tải đất nền dưới mũi cọc theo Meyerhof, các thông số chống
cắt c và tương ứng với trạng thái ứng suất hữu hiệu và qp xác định theo công thức:
qP = cN’c +q’. N’q
(1.25)
+ Phương pháp Vesic:
Vesic đề nghị một phương pháp xác định sức chịu tải của đất nền ở mũi cọc
Q
u
A q
p
Mặt khác ta có quan hệ: N *c N * 1cot
g
q
Theo Vesic N q*
f I rr
15
(1.26)
Trong đó:
Ir
1 Ir
I rr
- chỉ số độ cứng suy giảm
Với chỉ số độ cứng I r
E
21 c q'tg
G
c q' tg
(1.27)
100 - 200
- Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền:
Theo [1] thì sức chịu tải cực hạn của cọc theo đất nền được tính với công thức sau:
Qu = Qs + Qp - w = Asfs + Apqp - w
Cường độ chịu tải của đất dưới mũi cọc qp:
'
q p cN c N vp d qN
p
Lực ma sát bên tác dụng lên cọc fs, cho các loại đất là
16
(1.28)
(1.29)