Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Chương I:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH
BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÁI NGUYÊN TẠI CTCP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VINACONEX
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong những năm qua ngành xây
dựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh. Nhất là khi nước ta tiến hành công cuộc "Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá" một cách sâu rộng, toàn diện, công cuộc xây dựng và phát
triển kinh tế đang được tiến hành với tốc độ và quy mô lớn thì xây dựng cơ bản giữ
một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nước. Vì nó tạo ra "bộ xương
sống" - là cơ sở hạ tầng, nền tảng cho nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy đòi hỏi phải
có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ ở cả tầm quản lý vi mô và
quản lý vĩ mô đối với công tác xây dựng cơ bản.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thực hiện cơ chế hạch toán độc lập và tự
chủ đòi hỏi các đơn vị phải trang trải được chi phí bỏ ra và có lãi. Hơn nữa, hiện nay
các công trình xây dựng cơ bản đang được tổ chức theo phương pháp đấu thầu, đòi hỏi
doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không làm lãng phí vốn
đầu tư. Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm. Hạch toán chi
phí sản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành giúp cho
doanh nghiệp xác định được kết quả sản xuất kinh doanh. Từ đó kịp thời đề ra các biện
pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm. Chính vì vậy, tổ chức tốt kế toán
chi phí sản xuất là yêu cầu thiết thực và là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong điều
kiện hiện nay.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ
tầng Vinaconex, em nhận thấy công tác kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại đơn vị còn
tồn tại một số bất cập, khó khăn cần khắc phục sửa đổi. Vì vậy việc hoàn thiện kế toán
CFSX xây lắp tại đơn vị là một vấn đề mang tính cấp bách.
SV: Đào Hồng Nhung Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 43D2
1
SV: Đào Hồng Nhung Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 43D2
2
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Chương II: Một số lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp
xây lắp
Chương này trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất xây
lắp được quy định trong chuẩn mực và chế độ kế toán. Đây là cơ sở lý luận cho việc
nghiên cứu đề tài.
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kế toán
chi phí xây lắp công trình bệnh viện đa khoa Thái Nguyên tại công ty cổ phần đầu tư
xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex.
Chương này trình bày về thực tiễn tại công ty cổ phần đâu tư xây dựng và phát
triển hạ tầng Vinaconex về các mặt như: Tổng quan về công ty, đặc điểm tổ chức kế
toán và cụ thể là kế toán chi phí công trình bệnh viện đa khoa Thái Nguyên.
Chương IV: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện nhằm hoàn thiện kế toán chi
phí xây lắp công trình “ Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên” tại công ty CP đầu tư xây
dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex
Dựa trên những cơ sở nghiên cứu thực tế về công ty đã trình bày ở chương III,
chương này tác giả rút ra những kết luận (ưu, nhược điểm) về công tác kế toán tại công
ty, đồng thời cũng đưa ra những dự báo về triển vọng, quan điểm hoàn thiện kế toán
chi phí sản xuất xây lắp tại công trình “Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên”. Xuất phát từ
những kết luận, dự báo triển vọng, quan điểm hoàn thiện ở trên, tác giả đề xuất những
giải pháp nhằm khác phục những nhược điểm và hoàn thiện công tác kế toán CFSX
xây lắp tại công ty. Đây là mục tiêu quan trọng của đề tài nghiên cứu.
SV: Đào Hồng Nhung Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 43D2
3
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Chương II:
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc tổ chức, quản lý,
và phục vụ thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng.
Ngoài ra, chi phí sản xuất xây lắp còn có thể phân loại theo một số tiêu thức sau:
* Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế: Theo cách phân loại này, tất cả các chi
phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế không phân biệt nơi chi phí đó phát sinh ở đâu
và có tác dụng như thế nào được xếp vào cùng một loại gọi là yếu tố chi phí, bao gồm:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa khă năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế
toán chi phí, gồm hai loại: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm hoàn
thành, gồm ba loại: Chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp.
* Căn cứ vào nội dung cấu thành chi phí, gồm hai loại: Chi phí đơn nhất và chi
phí tổng hợp.
Đối tượng tập hợp chi phí:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất
phát sinh được tập hợp theo phạm vi giới hạn đó. Trong quá trình sản xuất, các chi phí
sản xuất thường được phát sinh ở những tổ, đội sản xuất khác nhau. Do đó để xác định
đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào các yếu tố sau:
- Tính chất tổ chức sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ
sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất.
- Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý và khả năng, trình độ quản lý
của doanh nghiệp, trình độ càng cao thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất càng cụ thể
và chi tiết.
- Căn cứ vào yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội
bộ DN.
SV: Đào Hồng Nhung Luận văn tốt nghiệp
C: Tổng chi phí cần phân bổ
T: Tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ của các đối tượng
Tính mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng:
Ci = H x Ti
SV: Đào Hồng Nhung Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 43D2
6
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng i
Ti: Tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng phân bổ
Tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là: chi phí sản xuất, chi phí kế hoạch,
chi phí định mức, chi phí NVL chính trong các DNXL phương pháp này ít được sử
dụng.
2.2 Một số lý thuyết về kế toán chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp
2.2.1 Kế toán chi phí xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
Trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, có các chuẩn mực liên quan tới chi
phí sản xuất trong DNXL như:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01(VAS 01) - Chuẩn mực chung: Đây là chuẩn
mực chung nêu lên các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và việc ghi
nhận các yếu tố của báo cáo tài chính. Trong đó có khái niệm về chi phí và nguyên tắc
ghi nhận chi phí vào BCTC.
Việc ghi nhận chi phí vào BCTC cần phải tuân thủ đúng theo các nguyên tắc mà
chuẩn mực đã nêu ra.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15(VAS 15) – Hợp đồng xây dựng: mục đích
của chuẩn mực này nhằm quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế
toán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng.
Theo chuẩn mực này chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm: chi phí liên quan
trực tiếp đến từng hợp đồng; chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng
và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể; các chi phí khác có thể thu lại từ khách
công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà
không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số
tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.
+Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị
khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một
cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì chi phí liên quan đến hợp đồng
được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận
trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02(VAS 02)- Hàng tồn kho: Chuẩn mực kế toán
này quy định trong chi phí sản xuất xây lắp thì các khoản chi phí NVL phải được tính
SV: Đào Hồng Nhung Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 43D2
8
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
theo giá thực tế khi xuất sử dụng. Giá thực tế NVL có thể được xác định theo một
trong các phương pháp: phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân
gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất
trước (LIFO).
Chuẩn mực kế toán này cũng quy định: chi phí sản xuất chung cố định được phân
bổ gián tiếp vào chi phí SXXL từng công trình, HMCT dựa vào công suất hoạt động
sản xuất bình thường. Công suất bình thường là khối lượng xây dựng đạt được ở mức
trung bình trong điều kiện sản xuất xây lắp bình thường. Còn chi phí SXC biến đổi thì
phân bổ hết vào chi phí SXXL từng công trình, HMCT theo chi phí thực tế phát sinh.
Các chuẩn mực kế toán khác:
Theo VAS 04: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách
có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải
phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho DN. Số khấu hao của từng kỳ được
hạch toán vào CFSX trong kỳ.
Theo VAS 16: Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng được
tính vào giá trị của tài sản đó khi có đủ các điều kiện sau: các chi phí đi vay được vốn
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621
Bên Nợ:
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản
xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ kế toán.
Bên Có:
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho
hoạt động xây lắp trong kỳ vào TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang hoặc
TK 631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm,
dịch vụ, lao vụ,
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632.
TK 621 không có số dư cuối kỳ.
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình
hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ. Chi phí lao động
trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc DN quản lý và cho
SV: Đào Hồng Nhung Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 43D2
10
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ
cấp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 622
Bên Nợ:
Chi phí NC trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao
gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản trích trên lương theo quy định phát sinh trong
kỳ (Riêng đối với hoạt động xây lắp không bao gồm các khoản trích trên lương về
BHXH, BHYT, KPCĐ)
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí NCTT vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở
trích BHXH, BHYT, KPCĐ được trích trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp
xây, lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng, đội (thuộc
biên chế DN); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí đi vay nếu
được vốn hóa tính vào giá trị tài sản đang trong quá trình sản xuất dở dang, chi phí sửa
chữa và bảo hành công trình xây lắp và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của
phân xưởng, đội
TK này được mở chi tiết như sau:
TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, đội sản xuất
TK 6272: Chi phí vật liệu phụ
TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627
Bên Nợ
- Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng
bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154.
TK 627 không có số dư cuối kỳ.
SV: Đào Hồng Nhung Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 43D2
12
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản này dùng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ
cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ của
DNXL.
các khoản thanh toán (TK 111,112), tăng khoản phải trả người bán (TK 331)
3/ Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc NVL sử
dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì kế
toán căn cứ vào Hóa đơn bán hàng ghi tăng chi phí theo tổng giá thanh toán.
4/ + Trường hợp số vật liệu xuất ra không sử dụng hết cho hoạt động xây lắp,
cuối kỳ nhập lại kho, ghi tăng NVL, công cụ, dụng cụ sử dụng không hết nhập lại kho,
đồng thời ghi giảm chi phí NVL trực tiếp.
+ Trường hợp không nhập lại kho mà tiếp tục sử dụng cho kỳ sau ghi âm ( )
5/ Chi phí vượt mức bình thường, kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán đồng thời ghi
giảm khoản chi phí NVL trực tiếp.
6/ Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, kế toán ghi tăng chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang, đồng thời ghi giảm chi phí NVL trực tiếp.
2.2.2.3.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: (Sơ đồ 2.2)
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp phải tôn trọng những
quy định sau:
- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình, hạng
mục công trình nào thì phải được hạch toán trực tiếp cho công trình, HMCT đó trên cơ
sở các chứng từ gốc về lao động tiền lương.
- Các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp (BHXH,
BHYT, KPCĐ) được tính vào chi phí chung của hoạt động xây lắp.
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
1/ Căn cứ vào bảng chấm công, bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp
hoạt động xây lắp (lương chính, lương phụ, kể cả các khoản phải trả cho công nhân
thuê ngoài), kế toán ghi tăng chi phí nhân công trực tiếp, đồng thời ghi tăng các khoản
phải trả cho công nhân viên (lao động của DNXL và thuê ngoài) hay ghi giảm các
khoản thanh toán.
2/ Trích trước lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi tăng
chi phí nhân công trực tiếp đồng thời ghi tăng chi phí phải trả (TK 335).
SV: Đào Hồng Nhung Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 43D2
hạch toán vào TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công.
SV: Đào Hồng Nhung Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 43D2
15
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Tính toán phân bổ chi phí này cho các đối tượng sử dụng (công trình, HMCT)
phải dựa trên cơ sở giá thành một giờ/ máy hoặc một ca/ máy hoặc một đơn vị khối
lượng công việc thi công bằng máy hoàn thành.
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
a/ Trường hợp DN không tổ chức đội máy thi công thi công riêng biệt (Sơ đồ
2.3.1)
1. Căn cứ vào bảng tính tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp
điều khiển máy, phục vụ máy, ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công đồng thời ghi tăng
khoản phải trả người lao động.
2. Khi xuất kho hoặc mua NVL sử dụng cho máy thi công, căn cứ vào phiếu
xuất kho, hóa đơn GTGT ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công, tăng thuế đầu vào
được khấu trừ đồng thời ghi giảm NVL, công cụ dụng cụ, tăng khoản thanh toán (TK
111, 112, 331 )
3. Căn cứ vào bảng tính khấu hao xe máy thi công, kế toán ghi tăng chi phí sử
dụng máy thi công, tăng khoản hao mòn TSCĐ.
4. Các chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh liên quan đến chi phí sử dụng máy
thi công như: tiền điện, tiền nước, căn cứ vào hóa đơn GTGT ghi tăng chi phí sử
dụng máy thi công, tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đồng thời ghi giảm các
khoản thanh toán (TK 111, 112 )
5. Các chi phí bằng tiền liên quan đến sử dụng máy thi công, căn cứ vào phiếu
chi và hóa đơn GTGT ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công đồng thời ghi giảm các
khoản thanh toán bằng tiền mặt.
6. Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công vào từng công trình,
HMCT kế toán ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, ghi giảm chi phí sử dụng
máy thi công.
3383, 3384, 3389).
3/ Khi trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà cửa do đội xây lắp quản lý (không
phải máy thi công) kế toán căn cứ vào Bảng trích lập và phân bổ khấu hao để ghi tăng
chi phí SXC.
4/ Xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi tăng chi
phí và tăng khoản dự phòng phải trả (TK 352). Nếu số dự phòng phải trả về bảo hành
SV: Đào Hồng Nhung Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 43D2
17
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
công trình xây lắp > thực tế phát sinh, thì ghi giảm khoản dự phòng phải trả và ghi tăng
thu nhập khác theo số chênh lệch.
5/ Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí kế toán căn cứ vào các hóa đơn, chứng
từ cụ thể ghi giảm chi phí SXC.
2.2.2.3.5. Kế toán tổng hợp chi phí: (Sơ đồ 2.5)
1/ Cuối kỳ, kế toán thực hiện phân bổ hoặc kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC kế toán ghi tăng chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 1541) và ghi giảm các khoản chi phí liên quan.
2/ Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao kế toán ghi tăng giá vốn
hàng bán và ghi giảm khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đã tập hợp của công
trình.
3/ Tổng giá thành thực tế công trình, HMCT hoàn thành chờ tiêu thụ, kế toán ghi
tăng tài khoản thành phẩm và ghi giảm khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
2.2.2.4 Sổ kế toán
a, Hình thức kế toán Nhật ký chung:
Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế , tài chính phát sinh đều phải được
ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh
và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên
các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Các loại sổ sử dụng: Sổ Nhật ký chung;
Trình tự ghi sổ: phụ lục 2.8
2.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Chi phí sản xuất xây lắp là khâu quan trọng trong DNXL vì vậy kế toán CFSX
xây lắp là đề tài được nhiều người quan tâm và dành thời gian nghiên cứu.
Luận văn của sinh viên Lê Thị Lan Hương- K39D5 (Trường ĐH Thương Mại-
năm 2007) với đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp tại công ty CP Constrexim
Thăng Long trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam”, có
thể nhận thấy:
Ưu điểm: kết cấu luận văn rõ ràng, có sự liên kết chặt chẽ giữa các vấn đề điều
tra. Luận văn đã hệ thống hóa khá đầy đủ và chi tiết lý thuyết về kế toán chi phí sản
xuất. Đồng thời, luận văn không những nêu ra được các chuẩn mực kế toán Việt Nam
SV: Đào Hồng Nhung Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 43D2
19
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
chi phối đến kế toán CFSX mà còn so sánh với cả hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế,
hệ thống kế toán Pháp, hệ thống kế toán Mỹ. Ở phần đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện
kế toán CFSX tác giả đã chỉ rõ được các ưu nhược điểm ở công tác tổ chức kế toán của
công ty. Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện cho từng tồn tại, bất cập. Điều
này giúp cho người đọc có thể theo dõi được một cách dễ dàng
Nhược điểm ở phần đua ra giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán CFSX, để khắc
phục tình trạng hao hụt nguyên vật liệu luận văn đã đưa ra đề nghị mở chi tiết tài khoản
152 để theo dõi. Cách giải quyết này vẫn còn thiếu xót, chưa giải quyết được tận cùng
vấn đề bởi việc quản lý nguyên vật liệu tại các công trường là rất phức tạp. Theo em,
bên cạnh việc mở chi tiết tài khoản 152, công ty nên kiểm tra xem tình trạng hao hụt
(hao hụt tự nhiên hay do con người gây ra)? Từ đó mới ra được các biện pháp xử lý
thích hợp nhất . Nếu hao hụt tự nhiên công ty nên nghiên cứu làm thế nào để giảm
thiểu tình trạng này? Nếu do con người gây ra cần có biện pháp giáo dục, xử ký
nghiêm khắc đối với người để xảy ra tình trạng này và có những biện pháp quản lý
nguyên vật liệu chặt chẽ hơn.
hiện hành không?
- Trình tự hạch toán của các nghiệp vụ: các nghiệp vụ phát sinh được hạch toán
như thế nào? Các nghiệp vụ phát sinh ở các công trình kết chuyển lên phòng Tài chính-
Kế toán của công ty được xử lý thế nào?
- Về sổ kế toán: công ty sử dụng hình thức ghi sổ nào? Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế
toán chi tiết bao gồm những loại sổ nào? Cơ sở ghi sổ? Trình tự ghi sổ?
SV: Đào Hồng Nhung Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 43D2
21
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Chương III:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH “BỆNH VIÊN ĐA
KHOA THÁI NGUYÊN” TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VINACONEX
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để hoàn thành đề tài luận văn này, em đã tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ
cấp. Trong đó:
Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp: phương pháp điều tra, phương pháp
phỏng vấn và phương pháp quan sát trực tiếp.
• Phương pháp điều tra
Lý do sử dụng: Phương pháp này dễ thực hiện cho nhiều đối tượng khác nhau. Do
đó thu được nhiều thông tin, thuận tiện và nhanh. Các ý kiến sẽ được tổng hợp một
cách khách quan bằng phương pháp thống kê.
Các câu hỏi trên phiếu điều tra hầu hết là những câu hỏi đóng, người được điều
tra chỉ cần đọc câu hỏi và tích vào đáp án có sẵn.
- Các đối tượng phát phiếu điều tra: kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và nhân
viên kế toán phụ trách công trình “Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên”.
- Nội dung các câu hỏi trong phiếu điều tra được thiết kế liên quan đến chính
được với tình hình phát triển chung của công ty từ đó đưa ra các ý kiến nhận xét, đánh
giá để có thể đưa ra các giải pháp hoàn thiện hơn kế toán chi phí xây lắp tại công ty.
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán
chi phí xây lắp tại công ty CP đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex
3.2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng
Vinaconex
3.2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty:
• Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex
(Vinaconex 34)
SV: Đào Hồng Nhung Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 43D2
23
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm toán
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Vinaconex tiền thân là
Công ty Phát triển hạ tầng khu Công nghệ cao Hoà Lạc thuộc Tổng Công ty CP XNK
& Xây dựng Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 1499/BXD-TCLĐ ngày
25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Chấp hành nghiêm túc tiến trình Cổ phần hoá của Chính phủ và Bộ Xây dựng,
dưới sự chỉ đạo của Tổng Công ty, Công ty đã chuyển sang hoạt động theo mô hình
Công ty cổ phần theo Quyết định số 1994/QĐ-BXD ngày 14/12/2004 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng.
Địa chỉ: Văn phòng 7- Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà
Nội.
• Chức năng, nhiệm vụ:
- Đầu tư phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao;
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu
điện, công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình xử lý chất thải và môi trường, công trình
cấp thoát nước, công trình đường dây và trạm biến thế điện đến 110KV;
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được khái quát theo sơ đồ (phụ lục 3.1)
Bộ máy lãnh đạo của công ty gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, 1
Giám đốc, 4 Phó giám đốc.
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao gồm
tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền. ĐHĐCĐ có
nhiệm vụ: Thông qua kế hoạch phát triển của công ty, thông qua các báo cáo tài chính
hàng năm, các báo cáo của ban kiểm soát và hội đồng quản trị; Thông qua sửa đổi bổ
sung Điều lệ công ty.
- Hội đồng quản trị: đưa ra các chính sách phát triển của công ty
SV: Đào Hồng Nhung Luận văn tốt nghiệp
Lớp: 43D2
Đấu thầu Ký kết hợp
đồng
Khởi công
Đổ móng
Xây thôHoàn thiệnNghiệm thuQuyết toán
25