Luận văn tốt nghiệp kế toán các khoản phải thu khách hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ FSI - Pdf 28

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán Khoa Kế toán -
Kiểm toán
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIấN CỨU ĐỀ TÀI

1. 1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành thương mại ngày càng chiếm vị thế quan trọng trong nền kinh tế hội
nhập. Nú thực hiện chức năng nối liền sản xuất với tiên dùng. Đối tượng kinh
doanh của ngành thương mại là hàng hoá. Song đó không phải là yếu tố sống còn
tạo nên thương hiệu.
Nền kinh tế ngày càng phát triển, các công ty này càng mở rộng quy mô hoạt
động của mình để thu hút thêm nhiều khách hàng. Điều đó thúc đẩy công ty nổ lực
tìm kiếm những nguồn hàng từ nhiều nhà sản xuất hơn. Kinh tế phát triển cao, quy
mô hoạt động càng lớn, khách hàng càng đông, nhà cung cấp càng nhiều. Với áp
lực về số lượng như thế đòi hỏi công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng
thật tỉ mỉ nhưng không được rườm rà để quản lý các khoản này thật chặt chẽ bảo
đảm nguồn vốn của công ty không bị chiếm dụng. Các khoản phải thu khách hàng
cần phải được theo dõi tốt vì các khoản này liên quan trực tiếp đến doanh thu và
chi phí của công ty.
Qua kết quả điều tra khảo sát em nhận thấy rằng công tác kế toán các khoản
phải thu khách hàng tại công ty Cổ Phần đầu tư thương mại và phát triển công
nghệ FSI bao gồm nhiều phần hành chi tiết song quan trọng nhất là các khoản phải
thu khách hàng. Cách hạch toán, việc theo dõi chi tiết, đối chiếu của các khoản này
tại công ty còn tồn tại những điều chưa phù hợp với chuẩn mực quy định.Nhân
viên kế toán phải kiêm nghiệm một số công việc khác vì vậy áp lực công việc rất
lớn. Lợi nhuận và doanh thu của công ty thu được từ các hoạt động kinh doanh
chưa cao.
Chính vì những lý do trên mà emxin chọn đề tài: “Kế toán các khoản phải
thu khách hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ
FSI”.
SV: Nguyễn Hương MaiLớp: SB12H Lớp: SB12H

thu khách hàng trong Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công
nghệ FSI
1. 5. 1 Các khái nệm cơ bản
1. 5. 1. 1 Một số khái niệm
- Tài sản: Là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng.
Khi phân loại tài sản theo chu kỳ sản xuất, ta có tài sản cố định và tài sản lưu động.
Còn khi phân loại tài sản theo đặc tính cấu tạo của vật chất, ta có tài sản hữu hình
và tài sản vô hình.
- Tài sản ngắn hạn: (curent assets)là tất cả tài sản mà một người có thể
chuyển đổi sang tiền mặt được để trả những khoản nợ hiện tại và trang trải nghĩa
vụ tài chính mà không phải bán tài sản cố định đi. Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền
mặt gửi trong ngân hàng, và chứng khoán có thể bán được. Nói cách khác, tài sản
ngắn hạn là tất cả những tài sản có tính thanh khoản cao.
- Các khoản phải thu khách hàng:Các khoản phải thu là khoản phát sinh
trong quan hệ thương mại, thanh toán, tài chính và là một bộ phận thuộc tài sản lưu
động bị chiếm dụng tạm thời (như các khoản nợ của khách hàng, các khoản chi hộ,
giá trị tài sản thuế chưa xử lý…). Vì vậy, cần phân loại ghi chép chi tiết, quản lý chặt
chẽ để thu hồi đúng hạn và nếu có thể thì thu hồi trước hạn để phòng ngừa rủi ro nợ
khó đòi.
- Chiết khấu thanh toán: là khoản giảm trừ cho người mua khi thanh toán
trước một thời hạn quy định.
- Nợ phải thu khó đòi: Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng
kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác. Nợ phải thu chưa đến thời hạn
thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục
giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ,
xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi
như nợ không có khả năng thu hồi
SV: Nguyễn Hương MaiLớp: SB12H Lớp: SB12H
Chuyên đề tốt nghiệpKhoa Kế toán - Kiểm toán Khoa Kế toán -
Kiểm toán

Căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế đã kí kết kế toán lập húa đơn
GTGT. Húa đơn GTGT được lập phải theo nguyên tắc ghi đầy đủ các yếu tố quy
định trên húa đơn, được lập thành 3 liên:
Liên 1: được lưu tại gốc quyển húa đơn
Liên 2: giao cho khách hàng
Liên 3: chuyển cho kế toán xuất nhập hàng húa, kế toán vốn bằng tiền và
thanh toán.
Các loại chứng từ kể trên cung cấp cho nhà quản trị các thông tin tương ứng
ghi trên húa đơn, chứng từ, sổ sách về các loại hàng húa. Số lượng, chủng loại, chất
lượng của các hàng húa đó, nhằm mục đích kiểm soát được số lượng hàng húa đã
xuất ra, còn lại bao nhiêu, số tiền thu về và số tiền khách hàng còn nhận nợ cuối ky
hoặc kỳ sau thanh toán.
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán các khoản phải thu khách hàng là
tàikhoản kế toán 131 (được chi tiết đến từng đối tượng). Đây là tài khoản được sử
dụng để hạch toán các khoản phải thu khách hàng vào sổ sách hay trên máy vi
tính. Tài khoản này cung cấp các thông tin về các khoản nợ phải thu và tình hình
thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản
phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này cũng được
dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao
thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành
* Sổ kế toán:
Mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng phải thu theo từng khoản nợ và từng lần
than toán, kết hợp với việc sử dụng các phần mềm kế toán nhằm mục đích thao tác
giải quyết các nghiệp vụ phát sinh một cách nhanh chóng.
* Về dự phòng phải thu khó đòi: Đây là các khoản nợ mà người mắc nợ khó
hoặc không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn trong năm kế hoạch.Việc lập dự phòng
phải thu khó đòi được công ty tính trước vào chi phí của mình một
SV: Nguyễn Hương MaiLớp: SB12H Lớp: SB12H
Chuyên đề tốt nghiệpKhoa Kế toán - Kiểm toán Khoa Kế toán -

Kiểm toán
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Nhật ký chung 20%
Chứng từ ghi sổ 0%
Nhật ký sổ cái 0%
Kế toán trên máy vi tính 20%
Nhật ký chứng từ 60%
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là nhật ký chứng từ với đa số phiếu trên
tổng 10 phiếu phát ra.
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
Quyết định 15/ 2006/ QĐ - BTC 70%
Quyết định 48/ 2006/ QĐ - BTC 20%
Quyết định khác 10%
Chế độ kế toán công ty áp dụng là Quyết định 15/ 2006/ QĐ – BTC chiếm 70%
số phiếu phát ra.
Kỳ kế toán :
Hàng năm ( 1/ 1 – 31/ 12 ) 20%
Hàng quý ( 1/ n – 31/ N+3 ) 80%
Hàng tháng ( 1/ N – 31/ N ) 0%
Công ty áp dụng kỳ kế toán hàng quý.
Đơn vị tiền tệ sử dụng:
VNĐ 100%
Ngoại tệ 100%
Sử dụng nhiều loại ngoại tệ 0%
Công ty sử dụng 2 đơn vị tiền tệ đó là VNĐ và Ngoại tệ nhằm mục đích thuận
tiện trong việc kinh doanh
Hàng húa kinh doanh thuộc đối tượng:
Chịu thuế VAT 80%

SV: Nguyễn Hương MaiLớp: SB12H Lớp: SB12H

2. 2. 2. 1 Các nhân tố bên trong công ty
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty: Công ty cổ phần đầu tư thương
mại và phát triển công nghệ FSI là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ nên với cách
thức tổ chức đơn giản nhưng hiệu quả đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế
toán tập hợp số liệu và báo cáo kết quả kinh doanh.
+Tổ chức bộ máy kế toán: bộ phận kế toán được tổ chức theo mô hình tập
trung tạo điều kiện cho công tác thu thập và xử lý số liệu kế toán. Các nhân viên kế
toán nắm vững nghiệp vụ, bộ máy kế toán được tổ chức tập trung nên có sự gắn
kết, làm việc được hiệu quả hơn. Tuy nhiên, công việc tổ chức kế toán còn nhiều
khó khăn do một cá nhân còn phải đảm nhận nhiều trách nhiệm.
+Công tác bán hàng: tại công ty, hàng húa được tiêu thụ chủ yếu qua hình
thức bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng. Cả hai phương thức bán
hàng được áp dụng tại công ty đều là bán buôn, bán lẻ do đó công ty có thể tiêu thụ
được hàng húa với số lượng nhiều.Các giao dịch đều được thực hiện trên cơ sở ký
kết hợp đồng mua bán với khách hàng theo quy định nên có tính pháp lý cao. Bên
cạnh đó, mọi giao dịch đều được lập đầy đủ các húa đơn chứng từ theo quy định
tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu thập, xử lý số liệu.
+Về mặt hàng kinh doanh của công ty: Mặt hàng kinh doanh chính của Công
ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ FSI máy in, mực in Ngoài
ra, công ty còn kinh doanh các sản phẩm khác về lĩnh vực máy tính và thiết bị văn
phòng, thi công mạng, sửa chữa bảo trì thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm…Đây là
mặt hàng có thị trường tiêu thụ tương đối lớn và ổn định
SV: Nguyễn Hương MaiLớp: SB12H Lớp: SB12H
Chuyên đề tốt nghiệpKhoa Kế toán - Kiểm toán Khoa Kế toán -
Kiểm toán
1. Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư xuất
bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ. Kế toán ghi số tiền phải thu của
khách hàng nhưng chưa thu:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương

Hệ thống tài khoản được sử dụng hợp lý theo đúng nguyên tắc hạch toán áp
dụng cho công ty. Tuy nhiên công nợ của khách hàng qua tài khoản 131 nhiều và
lớn khiến cho việc theo dõi qua tài khoản này gặp nhiều khó khăn. Mặt khác các
khách hàng hiện nay của công ty thường sử dụng hình thức thanh toán chủ yếu là
nợ để chiếm dụng vốn của doanh nghiệp làm cho doanh nghiệp có khả năng rơi
vào tình trạng bị ứ đọng vốn. Điều này ảnh hưởng đến vốn kinh doanh của công ty.
Tuy nhiên, công ty vẫn chưa có biện pháp hiệu quả nhằm đốc thúc khách hàng, đẩy
nhanh quá trình thanh toán
Sổ kế toán
Hình thức sổ công ty áp dụng đó là sổ chi tiết kết hợp với sử dụng phần mềm
kế toán giúp cho lãnh đạo công ty có thể nắm bắt được tình hình kinh doanh của
công ty một cách nhanh nhất, tạo hiệu quả trong quá trình làm việc hay thuận tiện
khi lập báo cáo tài chính sau này của công ty. Nhất là trong công tác kế toán các
khoản phải thu khách hàng, hình thức ghi sổ này giúp cho kế toán nắm bắt được
công nợ của các khách hàng khi mua hàng tại công ty mình, thời gian nợ là bao
lõu…Cú thể thấy rằng đây là hình thức mang lại những hiểu quả cao cho kế toán
các khoản phải thu khách hàng tại công ty. Cần kết hợp hiệu quả hơn nữa giữa hình
thức sổ kế toán và phần mềm máy vi tính.
Dự phòng phải thu khó đòi
SV: Nguyễn Hương MaiLớp: SB12H Lớp: SB12H
Chuyên đề tốt nghiệpKhoa Kế toán - Kiểm toán Khoa Kế toán -
Kiểm toán
Đối với những khoản phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại thu
hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:
Nợ TK 111,112: Tiền mặt, tiển gửi ngân hàng
Có TK 711: Thu nhập khác
Đồng thời ghi vào bên Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”
Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi phải dựa trên nguyên tắc thận
trọng và doanh thu phải phù hợp với chi phí, chỉ khi nào khách hàng không còn
khả năng thanh toán nợ thì mới tiến hành trích lập dự phòng.

+ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định
kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Các trường hợp phát sinh chiết khấu thanh toán:
+ Khi khách hàng trả tiền ngay khi mua hàng và được hưởng chiết khấu
thanh toán:
Nợ TK 111,112: số tiền thực thu
Nợ TK 635: số chiết khấu thanh toán khách hàng được hưởng
Có TK 5111: doanh thu chưa thuế
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Khi khách hàng ký nhận nợ và khi thanh toán được hưởng chiết khấu
thanh toán :
Nợ TK 111,112: số tiền thực thu
Nợ TK 635: số chiết khấu thanh toán khách hàng được hưởng
Có TK 131: số nợ khách hàng đã thanh toán
SV: Nguyễn Hương MaiLớp: SB12H Lớp: SB12H
Chuyên đề tốt nghiệpKhoa Kế toán - Kiểm toán Khoa Kế toán -
Kiểm toán
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, những hình thức ưu đãi hợp lý,
linh hoạt trong bán hàng sẽ là công cụ rất mạnh mẽ để thu hút khách hàng, tăng
cường khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận kinh doanh.
MỤC LỤC

CHƯƠNG I 1
TỔNG QUAN NGHIấN CỨU ĐỀ TÀI 1
1. 1 Tính cấp thiết của đề tài 1
Ngành thương mại ngày càng chiếm vị thế quan trọng trong nền kinh tế hội nhập. Nú thực hiện
chức năng nối liền sản xuất với tiên dùng. Đối tượng kinh doanh của ngành thương mại là hàng
hoá. Song đó không phải là yếu tố sống còn tạo nên thương hiệu. 1
1. 2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 2

công ty đều là bán buôn, bán lẻ do đó công ty có thể tiêu thụ được hàng húa với số lượng
nhiều.Các giao dịch đều được thực hiện trên cơ sở ký kết hợp đồng mua bán với khách hàng theo
quy định nên có tính pháp lý cao. Bên cạnh đó, mọi giao dịch đều được lập đầy đủ các húa đơn
chứng từ theo quy định tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu thập, xử lý số liệu. 11
+ Về mặt hàng kinh doanh của công ty: Mặt hàng kinh doanh chính của Công ty cổ phần
đầu tư thương mại và phát triển công nghệ FSI máy in, mực in . Ngoài ra, công ty còn kinh doanh
các sản phẩm khác về lĩnh vực máy tính và thiết bị văn phòng, thi công mạng, sửa chữa bảo trì thiết
bị văn phòng, văn phòng phẩm… Đây là mặt hàng có thị trường tiêu thụ tương đối lớn và ổn
định 11
+ Về đối tượng phục vụ của công ty: 12
Khách hàng của Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ FSI là các công ty
tư nhân, khối hành chính sự nghiệp, các trường đại học, khách lẻ… 12
+ Về phương thức bán hàng: 12
Hiện tại, công ty đang áp dụng phương thức bán hàng gồm có: Bán lẻ ( bán hàng qua mạng, điện
thoại) và bán buôn 12
+ Về phương thức thanh toán tiền hàng 12
Công ty cho phép khách hàng sử dụng cả hình thức thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán
chuyển khoản để thanh toán tiền hàng. 12
2. 2. 2. 2 Các nhân tố bên ngoài công ty 12
2. 3 Kết quả khảo sát kế toán các khoản phải thu khách hàng tại Công ty cổ phần đầu tư
thương mại và phát triển công nghệ FSI 13
* Chứng từ kế toán 13
Chương 3: 18
CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
KHÁCH HÀNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN
CễNG NGHỆ FSI 18
3. 1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng kế các khoản phải thu khách
hàng tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ FSI 18
3. 1. 1 Những kết luận 18
3. 1. 2 Những phát hiện 20

PHÁT TRIỂN CễNG NGHỆ FSI 6
2. 1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề 6
2. 1. 2 Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu 8
2. 2 Đánh giá tổng quan tình hình kế toán các khoản phải thu khách hàng và ảnh hưởng
nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu 9
2. 2. 1 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát
triờn công nghệ FSI. 9
(Bằng phương pháp điều tra quan sát ) 9
2. 2. 2 Đánh giá các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kế toán các khoản phải
thu khách hàng tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ
FSI 11
2. 2. 2. 1 Các nhân tố bên trong công ty 11
+ Tổ chức bộ máy kế toán: bộ phận kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tạo điều
kiện cho công tác thu thập và xử lý số liệu kế toán. Các nhân viên kế toán nắm vững nghiệp vụ,
bộ máy kế toán được tổ chức tập trung nên có sự gắn kết, làm việc được hiệu quả hơn. Tuy
nhiên, công việc tổ chức kế toán còn nhiều khó khăn do một cá nhân còn phải đảm nhận nhiều
trách nhiệm. 11
+ Công tác bán hàng: tại công ty, hàng húa được tiêu thụ chủ yếu qua hình thức bán
buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng. Cả hai phương thức bán hàng được áp dụng tại
công ty đều là bán buôn, bán lẻ do đó công ty có thể tiêu thụ được hàng húa với số lượng
nhiều.Các giao dịch đều được thực hiện trên cơ sở ký kết hợp đồng mua bán với khách hàng theo
quy định nên có tính pháp lý cao. Bên cạnh đó, mọi giao dịch đều được lập đầy đủ các húa đơn
chứng từ theo quy định tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu thập, xử lý số liệu. 11
+ Về mặt hàng kinh doanh của công ty: Mặt hàng kinh doanh chính của Công ty cổ phần
đầu tư thương mại và phát triển công nghệ FSI máy in, mực in . Ngoài ra, công ty còn kinh doanh
các sản phẩm khác về lĩnh vực máy tính và thiết bị văn phòng, thi công mạng, sửa chữa bảo trì thiết
bị văn phòng, văn phòng phẩm… Đây là mặt hàng có thị trường tiêu thụ tương đối lớn và ổn
định 11
+ Về đối tượng phục vụ của công ty: 12
Khách hàng của Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển công nghệ FSI là các công ty

Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, thị trường đã có sự xâm nhập của các
doanh nghiệp nước ngoài; đòi hỏi các DNVN phải có một nỗ lực đáng kể và không
ngừng đổi mới trong phương pháp và chiến lược kinh doanh…
Để có thể đủ sức mạnh đứng vững trên thương trường, các DN nói chung và
DNTM nói riêng cần ra sức đầu tư nghiên cứu để có thể nắm bắt được thị trường,
“đi trước đón đầu” nắm được nhu cầu thị trường trong tương lai sẽ là gì? đoán
trước được nhu cầu thị trường cần khi nào, bao nhiêu là đủ, chính sách tín dụng ra
sao để bán được nhiều hàng và thu được tiền hàng sớm nhất với thu nhập cao nhất.
Tuy nhiên, bán được nhiều hàng cũng yêu cầu DNTM quản lý khoản phải thu thật
tốt, đảm bảo khả năng thu được nợ tránh thất thoát tiền hàng, đem lại lợi nhuận cao
cho DN mà vẫn giữ được mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng đặc biệt là các khách
hàng lớn, khách hàng truyền thống của DN.
Làm được điều này là rất khó, không phải một sớm một chiều là có thể khắc
phục và hoàn thiện được ngay.
Chuyên đề này của em mang tính chất tỡm hiểu và ở một góc độ nào đó về
kế toán các khoản phải thu khách hàng có những giải pháp có thể thích hợp công ty
lựa chọn áp dụng. Em mong nhận được sự quan tâm, bổ sung và đóng góp ý
kiến đểchuyên đề của em được hoàn thiện và thành công hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!

LỜI CẢM ƠN
SV: Nguyễn Hương MaiLớp: SB12H Lớp: SB12H
Chuyên đề tốt nghiệpKhoa Kế toán - Kiểm toán Khoa Kế toán -
Kiểm toán

Qua bài viết này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy
giáo TS. Nguyễn Tuấn Duy cũng như sự chỉ đạo tận tình của ban lãnh đạo, các cô
chú và anh chị trong toàn Công ty cũng như trong phòng kế toán công ty cổ phần
đầu tư thương mại và phát triển công nghệ FSI đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
đỡ em trong quá trình làm báo cáo và hoàn thành tốt chuyên đề này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status