Luận văn Kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Cogniplus Interiors - Pdf 13

Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
1. Tính cấp thiết của đề tài: 4
2. Tình hình nghiên cứu: 5
3. Mục đích nghiên cứu: 5
4. Nhiệm vụ nghiên cứu: 5
5.Phương pháp nghiên cứu: 5
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu: 6
7. Kết cấu của đề án Khóa luận tốt nghiệp: 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
1.1. Những vấn đề chung về hoạt động xây lắp và công ty trang trí nội thất: 7
1.1.1. Các loại hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng và trang trí nội thất: 7
1.1.1.1. Hợp đồng với khách hàng: 7
1.1.1.2. Hợp đồng với người bán: 8
1.1.2. Phương thức nhận và giao thầu: 8
1.1.2.1. Phương thức nhận thầu: 8
1.1.2.2. Phương thức giao thầu: 9
1.1.3. Đặc điểm ngành ảnh hưởng đến công tác kế toán: 10
1.2. Nghiệp vụ kế toán phải trả người bán 11
1.2.1. Khái niệm: 11
1.2.2. Nguyên tắc hạch toán: 11
1.2.3. Tài khoản sử dụng: 11
1.2.4. Sơ đồ hạch toán: 12
1.2.5. Kiểm soát nội bộ khoản phải trả: 12
1.3.5. Dự phòng khoản phải thu khó đòi: 15
1.3.6. Chênh lệch tỷ giá khoản nợ phải thu: 17
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH COGNIPLUS INTERIORS 19
2.1. Vài nét về công ty 19
2.1.1. Tên công ty: 19
2.1.2. Địa chỉ liên hệ: 19

3.2.3. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng: 53
3.2.3.1. Tài khoản sử dụng: 53
3.2.3.2. Sổ sách sử dụng: 54
3.2.4. Minh họa nghiệp vụ: 54
3.2.6. Sơ đồ tài khoản tổng hợp: 61
3.2.7. Lập báo cáo: 61
3.3. Khoản phải thu khách hàng tại công ty: 62
3.3.1.Nội dung và nguyên tắc hạch toán: 62
3.3.1.1. Nội dung hạch toán: 62
3.3.1.2. Nguyên tắc hạch toán: 63
3.3.2. Hồ sơ, chứng từ sử dụng và trình tự lưu chuyển chứng từ 69
3.3.2.1. Hồ sơ, chứng từ sử dụng và quy định về tính hợp lệ: 69
3.3.2.2. Trình tự lưu chuyển chứng từ: 70
3.3.3. Tài khoản và sổ sách sử dụng: 71
3.3.3.1. Tài khoản sử dụng: 71
3.3.3.2. Sổ sách sử dụng: 71
3.3.4. Minh họa nghiệp vụ: 72
3.3.5. Quy trình ghi sổ: 73
3.3.6. Sơ đồ tài khoản tổng hợp: 76
3.3.7. Lập báo cáo: 77
CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 77
Trang 2
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
4.1. Nhận xét chung: 77
4.2. Công tác kế toán: 78
4.2.1. Những ưu điểm phòng kế toán đạt được: 78
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 84
1A: Màn hình nhập liệu phiếu chi ngân hàng tại phần mềm 84

nghiệp vụ tạo vốn. Vì vậy để tránh việc chiếm dụng vốn, đảm bảo thu chi trong kì, kế
toán phải thu và phải trả đóng vai trò không nhỏ. Nếu giải quyết tốt nghiệp vụ này sẽ
tạo thuận lợi cho quá trình thu mua và tiêu thụ hàng hóa và hơn thế nữa sẽ tạo được
niềm tin lớn cho các bên kinh doanh. Như vậy có thể nói nghiệp vụ phải thu và phải trả
có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, nó góp phần duy trì
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Khi tiếp xúc với thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
em nhận thấy rằng, kế toán phải thu, phải trả tại công ty trang trí nội thất và xây dựng
có nhiều điểm khác biệt với loại hình sản xuất , thương mại, đồng thời nghiệp vụ phải
trả chiếm tỷ trọng lớn trong tất cả các nghiệp vụ phát sinh tại công ty. Do đó người kế
toán phải rất linh hoạt và biết sắp xếp công việc hợp lí để các công việc được thực hiện
theo đúng kế hoạch và thuận lợi nhất. Vì vậy em chọn đề tài: “Kế toán khoản phải thu
Trang 4
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
khách hàng và khoản phải trả người bán tại công ty TNHH Cogniplus Interiors” làm đề
án khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu:
Đề tài “ Kế toán khoản phải thu, phải trả” đã được thực hiện rất nhiều tại các
công ty khác nhau với các loại hình kinh doanh. Tại Công ty TNHH Cogniplus Interiors
đã có một số đề tài được thực hiện như “ kế toán các khoản phải thu”, “ kế toán các
khoản phải trả” tuy nhiên đề tài “ kế toán khoản phải thu khách hàng và phải trả người
bán” chưa được thực hiện.
Vì vậy qua đề tài này sẽ làm rõ quy trình thực hiện khoản phải thu khách hàng
và khoản phải trả người bán tại công ty xây dựng, trang trí nội thất nói chung và tại
Cogniplus nói chung
3. Mục đích nghiên cứu:
Hiểu rõ hơn công tác kế toán nói chung cũng như kế toán phải thu phải trả ở một
công ty cụ thể .
Khai thác những điểm khác nhau giữa lý thuyết và thực tế, giữa loại hình công ty
xây dựng và thương mại, sản xuất về đề tài đã chọn .

Trong quá trình làm đề tài tuy đã rất nổ lực và cố gắng cũng không thể tránh
những sai xót, hạn chế về nội dung cũng như hình thức cần được sửa chữa, bổ sung .
Chính vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành của quý thầy cô
để đề tài có thể hoàn thiện hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Linh
Trang 6
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Những vấn đề chung về hoạt động xây lắp và công ty trang trí nội thất:
Trong công ty xây dựng, trang trí nội thất, để theo dõi công nợ một cách hiệu
quả, tránh tình trạng dây dưa nợ kéo dài ảnh hưởng xấu đến uy tín công ty, việc phân
loại từng loại hợp đồng, thời gian đến hạn thanh toán và điều khoản thanh toán là điều
quan trọng đối với kế toán nợ phải thu và phải trả.
Trong hợp đồng xây dựng, nhà thầu kí hợp đồng xây dựng với khách hàng trên
cơ sở thỏa thuận phương thức giao nhận thầu thích hợp, như vậy nhà thầu cần tổ chức
kế toán ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng theo các trường hợp phù hợp với
quy định của nhà thầu cũng như quy định trong VAS 15 – Hợp đồng xây dựng. Xét trên
khía cạnh đặc điểm kinh doanh, ghi nhận sản phẩm hoàn thành và ghi nhận chi phí của
công ty trang trí nội thất có đặc điểm tương tự như công ty xây dựng. Do đó, em dựa
vào chuẩn mực 15 để làm rõ hơn một số đặc điểm của công ty xây dựng nói chung và
công ty trang trí nội thất nói riêng. Từ đó, làm cơ sở lí luận cho chuyên đề về kế toán
các khoản phải trả
1.1.1. Các loại hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng và trang trí nội thất:
1.1.1.1. Hợp đồng với khách hàng:
Hợp đồng trang trí nội thất : là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một
tài sản hoặc tổ chức các tài khoản liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt
thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng.
Ví dụ: hợp đồng thực hiện công trình Nokia của công ty.
Hợp đồng với chi phí phụ thêm: là hợp đồng xây dựng trong đó nhà thầu
được hoàn lại các chi phí thực tế được phép thanh toán, cộng thêm một khoản được tính

về tổ chức kỹ thuật, sản xuất và quản lý trong ngành xây dựng nói chung ngành trang
trí nội thất nói riêng, hiện nay phương thức nhận thầu giữa nhà thầu và khách hàng
được áp dụng phổ biến trong thi công xây lắp.
Đối với nhà thầu thì việc nhận thầu xây lắp được thực hiện thông qua hai cách:
 Nhận thầu toàn bộ công trình
Theo phương thức này, nhà thầu nhận tất cả các khâu từ khảo sát thiết kế đến
việc xây lắp hoàn chỉnh công trình trên cơ sở luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được
duyệt.
Tùy theo khả năng, đặc điểm, khối lượng công việc mà tổng thầu có thể đảm
nhận toàn bộ hay giao thầu lại cho các nhà thầu khác.
Trang 8
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Ví dụ: CT Goldora Villa được Cogniplus (C+) thực hiện cả khâu thiết kế và thi
công hoàn chỉnh CT
 Nhận thầu từng phần
Theo phương pháp này, nhà thầu nhận từng phần công việc, nhận thầu khảo
sát thiết kế toàn bộ công trình từ bước thiết kế kỹ thuật, lập tổng dự toán công trình cho
đến bước lập bảng vẽ thi công và lập dự toán chi tiết các hạng mục công trình, hoặc
nhận thầu công tác thi công chuẩn bị cung cấp và lắp đặt đồ nội thất toàn bộ công trình
trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công đã được duyệt…
Ngoài ra, nhà thầu cũng có thể nhận gọn từng hạng mục công trình, từng
nhóm hạng mục công trình độc lập.
Như vậy, khách hàng có trách nhiệm tổ chức, phối hợp hoạt động của các
nhà thầu và chỉ áp dụng trong trường hợp này với những công trình, hạng mục công
trình mang tính tương đối độc lập.
Ví dụ: CT Suối Tiên Office Cogniplus nhận thầu cho công việc thiết kế
CT Fubon Bank Hà Nội Cogniplus nhận thầu cho công việc lắp đặt (fit-out)
1.1.2.2. Phương thức giao thầu:
Dựa trên những hợp đồng đã ký với các phương thức nhận thầu thích hợp từ đó
Cogniplus sẽ thực hiện phương thức giao thầu thích hợp.

hàng, phụ thuộc vào từng hợp đồng đã ký với khách
hàng. Do đó tùy từng hợp đồng mà KTTT cần nắm
rõ điều khoản thanh toán để lên kế hoạch TT kịp
thời.
Kỳ tính giá thành thường cố định. Kỳ tính giá thành được xác định tùy thuộc đặc điểm
kỹ thuật của từng công trình, điều này thể hiện qua
phương thức thanh toán giữa nhà thầu và khách
hàng. Do đó đối tượng tính giá thành là sản phẩm
xây lắp hoàn chỉnh cũng có thể là sản phẩm xây lắp
hoàn thành đến giai đoạn quy ước (có dự toán
riêng).
Được sản xuất ở nơi cố định, ở
nhà xưởng, nhà máy.
Việc thi công dài, diễn ra ở trong hoặc ngoài trời,
nên thi công lắp đặt mang tính thời vụ. Do đó trong
quá trình thi công thường có công việc phát sinh
thêm theo yêu cầu của khách hàng. Kế toán thanh
toán cần theo sát bên thi công để theo dõi công nợ
cho chính xác.
Hoàn thành sản phẩm được cho
nhập kho.
Không nhập kho sản phẩm hoàn thành. Khi tiêu thụ
chỉ qua thủ tục bàn giao giữa hai bên nhà thầu và
khách hàng trên cơ sở đã quy định, dựa trên hợp
đồng đã ký.
Trang 10
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Thường thực hiện việc buôn bán
bằng cách tìm kiếm khách hàng
sau khi đã sản xuất xong sản

Trang 11
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Nợ Có
Số đã trả người bán
Số tiền ứng trước cho người bán
Số nợ được giảm do: giảm giá, chiết
khấu, trả lại hàng
Xử lý nợ không có chủ
Số nợ phải trả phát sinh khi mua hàng
Trị giá hàng nhận theo số tiền đã ứng
Số nợ tăng do tỷ giá ngoại tệ tăng.
Số dư nợ:
Số tiền ứng trước
Số tiền trả thừa cho người bán
Số dư có:
Số tiền còn phải trả người bán
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền
đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi
tiết của từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của
từng đối tượng phản ánh ở Tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên
“Nguồn vốn”.
1.2.4. Sơ đồ hạch toán:
1.2.5. Kiểm soát nội bộ khoản phải trả:
Nợ phải trả là các nghĩa vụ hiện tại của DN phát sinh từ các giao dịch và sự kiện
đã qua mà trong tương lai DN sẽ phải thanh toán bằng các nguồn lực của mình. Nợ phải
trả liên quan mật thiết với chi phí sản xuất kinh doanh vì thế sai lệch trong việc ghi và
Trang 12
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
trình bày nợ phải trả dẫn đến sai lệch trong kết quả kinh doanh. Kiểm soát nội bộ đối
với khoản phải trả cần thiết lập chu trình kiểm tra chặt chẽ trước khi thanh toán.Thông

Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện
pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả thuận
giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch
vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có
thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
1.3.3. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 131 để theo dõi nợ phải thu khách hàng
Nợ Có
Số tiền phải thu KH về sản phẩm, BĐS
đầu tư, TSCĐ đã giao dịch vụ đã cung
cấp được xác định đã bán trong kỳ
Trị giá hàng giao theo số tiền đã ứng của
KH
Số tiền thừa trả lại KH
Số tiền KH đã trả nợ
Số tiền của KH đã trả trước
Khoản giảm giá hàng bán, hàng mua
trả lại, số tiền chiết khẩu thanh toán, chiết
khẩu thương mại cho người mua.
Số dư nợ:
Số tiền còn phải thu từ KH
Số dư có:
Số tiền nhận trước của KH
Số tiền trả thừa của KH
Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận
trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng
cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải
thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”

tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị
các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết thì
doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng
hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán
vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
3. Xử lý khoản dự phòng:
- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập
dự phòng theo các quy định tại điểm 2 Điều này; nếu số dự phòng phải trích lập bằng
số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp không phải trích lập;
- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó
đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh
lệch;
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó
đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý doanh
nghiệp.
4. Xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi:
- Tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thu hồi được khoản chênh lệch giữa
nợ phải thu ghi trên sổ kế toán và số tiền đã thu hồi được (do người gây ra thiệt hại đền
bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc người nợ, do được chia tài sản theo quyết
định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác).
- Giá trị tổn thất thực tế của khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp
sử dụng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng tài chính (nếu có) để bù
đắp, phần chênh lệch thiếu hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
Trang 16
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
- Các khoản nợ phải thu sau khi đã có quyết định xử lý, doanh nghiệp phải theo
dõi riêng trên sổ kế toán và ngoại bảng cân đối kế toán trong thời hạn tối thiểu là 5 năm
và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi được nợ thì số tiền thu hồi sau
khi trừ các chi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạch toán vào thu

hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
4. Phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm:
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá ghi:
Nợ 131 số phát sinh
Có 4131 lãi tỷ giá
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá ghi:
Nợ 4131 số phát sinh
Có 131 lỗ tỷ giá
- Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính ghi:
Nợ 4131 chênh lệch
Có 515 lãi tỷ giá
- Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính ghi:
Nợ 635 chênh lệch
Có 4131 lỗ tỷ giá
1.3.7. Kiểm soát nội bộ khoản phải thu:
Nợ phải thu của KH gắn liền với quá trình bán hàng. Một hệ thống kiểm soát nội
bộ hữu hiệu vế quá trình bán hàng chắc chắn sẽ giảm thiểu những rủi ro phát sinh trong
việc thu hồi các khoản nợ phải thu của KH.
Ở mỗi loại hình DN khác nhau, quy mô khác nhau sẽ tổ chức chu trình bán hàng
khác nhau, tuy nhiên có một số nguyên tắc chung mà các DN cần phải thực hiện đúng
để tránh những tiêu cực hoặc rủi ro có thể xảy ra:
Xây dựng chính sách bán hàng rõ ràng, cụ thể: một khó khăn lớn cho các DN là
muốn tăng doanh số bằng cách thực hiện chính sách bán hàng trả chậm nhưng lại muốn
giảm thiểu những hậu quả do việc bán hàng trả chậm có thể xảy ra, đó là khoản nợ
không có khẳ năng thu hồi. Do đó phải cập nhật thông tin về tài chính của KH, cho KH
hưởng chiết khấu khi họ thanh toán nhanh hoặc mua hàng số lượng nhiều.
Người phụ trách không kiêm nhiệm nhiều công việc trong chu trình bán hàng.
Theo dõi chặt chẽ quá trình thu hồi nợ, phân loại tuổi nợ, liệt kê các khoản nợ,
định kỳ đối chiếu công nợ phải KH, gọi diện viết thư nhắc nhở thông báo đến hạn thanh
toán.

(Prospect & Design Proposal)
2. Triển khai thiết kế ( Design Development)
3. Xác nhận dự án ( Project Confirmation)
4. Chuẩn bị cho dự án ( Project Preparation)
5. Thi công ( Project Construction)
6. Nghiệm thu công trình ( Project Handover)
7. Kết thúc công trình ( Project Closed)
8. Bảo hành ( After Sales)
Công ty cam kết luôn luôn cải tiến chất lượng công trình và đảm bảo tất cả các
khía cạnh của dự án đáp ứng được các tiêu chuẩn sau:
Cung cấp chất lượng tốt nhất
Trang 20
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
Làm việc hiệu quả
Khống chế giá thành
Đảm bảo vệ sinh và an toàn tại công trình
Hoàn thành công việc đúng tiến độ
2.2. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban.
2.2.1. Sơ đồ tổ chức:
2.2.2. Nhiệm vụ các phòng ban.
2.2.2.1. Phòng Marketing:
 Công việc chính của phòng Marketing là tìm kiếm và thương thảo với khách
hàng để ký kết hợp đồng.
 Phối hợp với phòng thiết kế tư vấn cho KH mẫu thiết kế; với phòng dự toán
giúp KH lựa chọn những mẫu nguyên liệu với số lượng hợp lí. Phòng Marketing là cầu
nối giữa KH và công ty trong quá trình thi công.
 Bên cạnh đó phòng còn thực hiện các công việc như:
• Tặng quà, thiệp chúc mừng KH cũ để giữ mối quan hệ hợp tác.
• Quảng bá, giới thiệu hình ảnh công ty trên các phương tiện thông tin truyền
thông, cập nhật thiết kế website, tham gia các hiệp hội doanh nghiệp.

 Cập nhật thông tin từ bên công trình để cung cấp vật liệu kịp thời và hiệu
quả. Lập đơn hàng, mua bảo hiểm công trình.
 Hoàn tất bảng quyết toán với nhà thầu phụ, nhà cung cấp.
Trang 22
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
2.2.2.5. Phòng quản lý nhân sự:
 Thực hiện công việc tuyến dụng nhân sự khi cần thiết
 Thực hiện chấm công nhân viên
 Nhận và làm yêu cầu thanh toán các chi phi văn phòng
 Thực hiện chính sách quan tâm đến đời sồng nhân viên công ty: sinh nhật,
thai kỳ, ốm đau
2.2.2.6. Phòng kế toán.
 Sơ đồ phòng KT và mối liên hệ với các phòng khác:
 Nhiệm vụ của từng nhân viên :
 Kế toán trưởng:
• Thực hiện hạch toán lãi lỗ của công ty trong từng kỳ KT. Kiểm tra tổng thể
các công việc trong phần hành KT đảm bảo thực hiên theo đúng quy định. Tham mưu
cho Ban giám đốc trong việc quản lý và quyết định về kinh tế, tài chính.
• Riêng trong nghiệp vụ thanh toán:
- Lập kế hoạch thanh toán hàng tuần gửi Giám đốc tài chính duyệt
- Cân đối dòng tiền Thu/Chi của từng công trình để xét thanh toán cho nhà
thầu của từng công trình
- Kiểm tra hóa đơn và các giấy tờ đề nghị thanh toán trước khi đem Tổng
Giám Đốc ký duyệt.
- Yêu cầu các phòng ban liên quan cung cấp thông tin, chứng từ cần thiết
để theo dõi việc thanh toán một cách khoa học, hợp lí.
Trang 23
Kế toán các khoản phải trả tại công ty TNHH Cogniplus Interiors
 Kế toán phải thu:
Thực hiện việc thu tiền KH một cách nhanh chóng, hiệu quả.

• Do công việc kế toán trong công ty cần phải theo dõi chi tiết theo đối tượng
khách hàng và nhà cung cấp, nên phần mềm cũng được thiết kế đặc biệt theo yêu cầu
của công ty.
• Công nghệ drilldown ( đào sâu dữ liệu) giúp người sử dụng và nhà quản trị
có thể diễn giải chi tiết số liệu từ tổng hợp đến chi tiết và các chứng từ liên quan chỉ
trên một màn hình.
• Có hỗ trợ font Unicode.
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status