BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH
VỤ CÔNG ÍCH QUẬN 5
Ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chuyên ngành:
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Tấn Hùng
Sinh viên thực hiện: Hà Thanh Luân
MSSV: 1211180332
Lớp: 12DKTC01
TP. Hồ Chí Minh, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
báo cáo tài chính, các chứng từ đính kèm có liên quan đến đề tài này đều phát sinh thực
tế tại công ty, có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, không suy diễnvà hoàn toàn là do nhân
viên của công ty trực tiếp cung cấp cho sinh viên trong quá trình thực tập tại đơn vị.
Những cơ sở lý thuyết được nêu trong bài viết bao gồm thông tin tài khoản kế toán,
phương pháp hạch toán, sơ đồ chữ T và cách kết chuyển số liệu đều được trích từ các
nguồn có độ tin cậy cao và đã đượctóm lược sao cho phù hợp với nội dung của đề tài.
Cách trình bày nội dung cũng như cách phân tích số liệu và các kiến nghị đề ra
đều dựa trên sự hiểu biết nhất định có giới hạn của bản thân em và không hề dựa trên kết
quả đã có sẵn của bất cứ bài nào. Bài luận đã được hoàn tất theo đúng tiến độ đề ra của
khoa, kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình tìm hiểu và nghiên
cứu là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trước đây.
TP. HCM, ngày 24/6/2016
Hà Thanh Luân
LỜI CẢM ƠN
Sau gần 3 tháng được thực tập và có cơ hội trải nghiệm thực tế ở phòng kế toán tài
vụ tại công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận 5, em đã có cơ hội được tiếp xúc với
công tác kế toán thực tế trong công việc cũng như có điều kiện học hỏi kinh nghiệm từ
các nhân viên tại đơn vị. Chị Bùi Thị Hồng Thắm là người trực tiếp hướng dẫn em thực
hiện hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình, chị đã tận tình hướng dẫn em những
kỹ năng thực hành kế toán và cung cấp cho em đầy đủ những hồ sơ chứng từ của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. Trong
khoảng thời gian được tiếp xúc với chị, bên cạnh việc dạy bảo những kiến thức về công
việc thì chị cũng chia sẻ cho em rất nhiều điều về kinh nghiệm sống là điều mà những
sinh viên sắp ra trường như em rất cần để có thể đứng vững trong cuộc sống, những gì
chị đã khuyên bảo em xin luôn ghi nhớ và trân quý.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Trần Tấn Hùng – giảng viên đại học
HUTECH. Trong suốt gần 1 tháng qua thầy đã dành nhiều thời gian tận tình giảng dạy,
hướng dẫn và truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản nhất định và phương pháp thực
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………….
MỤC LỤC
Lời cam đoan .............................................................................................................. I
Lời cảm ơn ................................................................................................................ II
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn ...................................................................... IV
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt ..................................................................... VII
Danh sách các bảng sử dụng ............................................................................... VIII
Danh sách các sơ đồ ................................................................................................ IX
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.
Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2.4.
Kế toán các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng ...................... 13
2.5.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh ............................................................. 21
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN 5
3.1.
Lịch sử hình thành và quá trính phát triển của công ty.................................. 22
3.2.
Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty .......................................................... 25
3.3.
Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị ............................................................... 28
3.4.
Khái quát tình hình công ty trong thời gian gần đây ..................................... 33
3.5.
Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển ............................................. 34
So sánh thực tế và lý thuyết ........................................................................... 59
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
5.1.
Nhận xét ......................................................................................................... 62
5.2.
Kiến nghị ........................................................................................................ 65
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 67
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BCTC
BĐS
BVMT
BQLDA
CB – CNVC
CCDV
CP
CPNC
CPNVL
CV
ĐH
DT
GTGT
GV
HĐ
Chi phí nhân công
Chi phí nguyên vật liệu
Công viên
Đại học
Doanh thu
Giá trị gia tăng
Giảng viên
Hoạt động
Hoạt động tài chính
Hàng hóa
Khu dân cư
Kết quả kinh doanh
Một thành viên
Nhà nước
Nguyên vật liệu
Quản lý công trình công cộng
Tài chính – kế hoạch
Tiền gửi ngân hàng
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Tiêu thụ đặc biệt
Quý, quận
Quản lý doanh nghiệp
Tài khoản
Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản cố định
Ủy ban nhân dân
Thế giá trị gia tăng
Việt Nam Đồng
Xuất khẩu
Sơ đồ 2.2.1: Hạch toán TK 511 .................................................................................. 8
Sơ đồ 2.2.2: Hạch toán TK 515 .................................................................................. 9
Sơ đồ 2.2.3: Hạch toán TK 711 ................................................................................ 10
Sơ đồ 2.3.1: Hạch toán TK 521 ................................................................................ 11
Sơ đồ 2.3.2: Hạch toán TK 531 ................................................................................ 12
Sơ đồ 2.3.3: Hạch toán TK 532 ................................................................................ 13
Sơ đồ 2.4.1: Hạch toán TK 632 ................................................................................ 14
Sơ đồ 2.4.2: Hạch toán TK 635 ................................................................................ 15
Sơ đồ 2.4.3: Hạch toán TK 641 ................................................................................ 17
Sơ đồ 2.4.4: Hạch toán TK 642 ................................................................................ 19
Sơ đồ 2.4.5: Hạch toán TK 811 ................................................................................ 20
Sơ đồ 2.4.6: Hạch toán TK 821 ................................................................................ 21
Sơ đồ 2.5: Hạch toán TK 911 ................................................................................... 22
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH MTV DVCI Q5 .................... 27
Sơ đồ 3.3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán .............................................................. 30
Sơ đồ 3.3.2: Chu trình nhập liệu chứng từ kế toán ................................................... 34
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.
Lý do chọn đề tài:
Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới như hiện nay, nền kinh tế Việt Nam
đang dần phát triển và ngày càng khẳng định được vị thế của mình. Để nền kinh tế Việt
Nam có thể đứng vững và khẳng định được chỗ đứng của mình một cách rõ ràng thì đòi
hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải biết hoạch định cho mình những chiến lược kinh
doanh không chỉ để công tác đầu tư có hiệu quả mà còn tiến đến hướng phát triển bền
vững lâu dài. Do đó, công tác kế toán xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
là điều cần thiết và tất yếu cho mọi doanh nghiệp. Căn cứ vào doanh thu, chi phí và lợi
1.4.
Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập số liệu:
-
Thông qua cơ sở dữ liệu được lưu trữ trong phần mềm kế toán của công ty.
-
Thông qua các chứng từ phát sinh, báo cáo tài chính của công ty cung cấp.
Học hỏi kinh nghiệm:
-
Phỏng vấn và tiếp thu kinh nghiệm cũng như cách làm việc của các anh chị
trong phòng kế toán của công ty.
-
Tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn phương cách đúng đắn nghiên
cứu đề tài được chọn.
Phân tích:
-
Phân tích điểm mạnh, yếu của hệ thống kế toán doanh nghiệp, từ đó đề ra các
phương hướng phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của hệ thống.
doanh của doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch
vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp) và chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp. Cuối kỳ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ từ việc
tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của sản xuất kinh doanh cơ bản và kết quả hoạt
động kinh doanh của hoạt động khác.
Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính
và chi phí hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa khoản thu nhập khác và các khoản
chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.1.2. Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh
Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những
căn cứ quan trọng để nhà nước đánh giá khả năng hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp có hiệu quả hay không qua việc theo dõi doanh thu và các khoản chi phí của hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác.
Bất cứ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu
tiên quyết hàng đầu là cố gắng thu được lợi nhuận cao nhất. Lợi nhuận thu về là nhân tố
chính để duy trì sự tồn tại, đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp và là chỉ tiêu đáng tin
cậy để qua đó phản ánh hiệu quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, qua đó ta có thể thấy việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh chiếm
giữ một vai trò rất quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Những số liệu có
được từ việc xác định kết quả kinh doanh là thông tin rất hữu ích đối với các nhà quản trị
trong việc tìm hướng đi cho doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm sản
xuất kinh doanh của mình và tình hình hoạt động hiện tại mà qua đó đề ra kế hoạch sản
xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện hiện tại của đơn vị.
Kết quả hoạt động kinh doanh còn được xem là nguồn bổ sung vốn lưu động tự có
của doanh nghiệp và là nguồn động lực khiến cho doanh nghiệp có đưa ra quyết định mở
rộng phạm vi, quy mô và ngành nghề kinh doanh hiện tại hay không.
thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn
tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đó.
Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người
mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh
nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn
tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập BCĐKT.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phíđể hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
Lưu ý:
a) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện
được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận
ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp đã chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
Doanh thu trong một số trường hợp khác được xác định như sau:
Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá
hưởng hoa hồng, doanh thu là phần hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng.
Đối với hoạt động ủy thác xuất nhập khẩu, doanh thu là phí ủy thác đơn vị
được hưởng.
Đối với đơn vị nhận gia công vật tư, hàng hóa, doanh thu là số tiền gia công
thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
Đối với trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh thu
được xác định theo giá bàn trả tiền ngay.
Chứng từ sử dụng
Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có, hợp đồng kinh tế,
bảng kê hàng hóa bán ra, bảng kê tính thuế và các chứng từ có liên quan.
Tài khoản sử dụng
TK 511—“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Phương pháp hạch toán
TK 511 có 6 tài khoản cấp 2
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5118 – Doanh thu khác
Bên nợ:
Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT).
Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định KQKD.
Sơ đồ 2.2.1: Hạch toán TK 511
2.2.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm: là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận
được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
_ Tiền lãi.
_ Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản.
_Cổ tức, lợi nhuận được chia.
_Thu nhập từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn/ dài hạn.
_Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
_Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
_Chênh lệch về lãi do bán ngoại tệ, chuyển nhượng vốn.
Chứng từ sử dụng:
Biên bản xác nhận cổ tức, hóa đơn giá trị gia tăng, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,
chứng từ giao dịch ngân hàng, sổ phụ ngân hàng và các chứng từ khác có liên quan.
Tài khoản sử dụng:
TK 515—“Doanh thu hoạt động tài chính”
Bên nợ:
Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có).
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định KQKD.
Bên có:
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Ghi chú: Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
911
515
Kết chuyển
doanh nghiệp. Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.
Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại.
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
Các khoản tiền thưởng của khách hàng không tính trong doanh thu.
Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót.
Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý TSCĐ, phiếu thu.
Tài khoản sử dụng:
TK 711—“Thu nhập khác”
Bên nợ:
Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản
thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Bên có:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Ghi chú: Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
911
711
Kết chuyển
thu nhập khác
để xác định
KQKD
TK 5212—“Chiết khấu thành phẩm”
TK 5213—“Chiết khấu dịch vụ”
Bên Nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có:
Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần.
Ghi chú: Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
111, 112, 131
521
Chiết khấu thương mại giảm
trừ cho người mua
3331
511
Cuối kỳ kết chuyển
chiết khấu thương mại
sang TK doanh thu
Thuế GTGT
Sơ đồ 2.3.1: Hạch toán TK 521
2.3.2. Kế toán hàng bán bị trả lại
Khái niệm: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng
bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như
hàng kém phẩm chất, sai quy cách. Lưu ý là hàng hóa bị trả lại phải có văn bản đề nghị
Thuế GTGT
Sơ đồ 2.3.2: Hạch toán TK 531
2.3.3. Kế toán giảm giá hàng bán
Khái niệm: là khoản giảm trừ được doanh nghiệp tức bên bán chấp nhận một
cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn vì lý do hàng bị kém phẩm chất, không
đúng quy cách đã ghi trong hợp đồng.
Tài khoản sử dụng:
TK 532—“Giảm giá hàng bán”
Bên Nợ:
Các khoản giảm giá hàng bán do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy
cách.
Bên Có:
Kết chuyển sang tài khoản 511 hoặc tài khoản 512.
Ghi chú: Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
532
111, 112, 131
Số tiền bên bán giảm cho
khách hàng
3331
511
Cuối kỳ kết chuyển
số giảm giá hàng bán
154,155,156
Giá vốn hàng bán
632
911
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Giảm giá vốn hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 2.4.1: Hạch toán TK 632
2.4.2. Chi phí tài chính
Khái niệm: là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi
phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho
vay, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao
dịch bán chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá và bán ngoại tệ.
Chứng từ sử dụng:
Sổ phụ ngân hàng, chứng từ giao dịch ngân hàng, ủy nhiệm chi.
Tài khoản sử dụng:
TK 635 –“Chi phí tài chính”
Bên nợ:
Các khoản chi phí của hoạt động tài chính .
Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư tài chính.
lệch tỷ giá cuối năm đối với
các tài khoản có gốc ngoại
tệ
Sơ đồ 2.4.2: Hạch toán TK 635
2.4.3. Kế toán chi phí bán hàng
911
Kết chuyển
chi phí tài
chính