BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH
DOANH GẠCH ỐP LÁT VIGLACERA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐẶNG THỊ HƯƠNG GIANG
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH
DOANH GẠCH ỐP LÁT VIGLACERA
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
MÃ SỐ
: 60 34 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS, TS. LÊ THỊ THANH HẢI
giúp đỡ tôi và cung cấp tư liệu trong suốt quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về đơn
vị.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Thị Thanh Hải đã
tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
Mặc dù tôi đã cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song do
buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận thực tế với quá
trình sản xuất, kinh doanh cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên luận
văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết. Kính mong được sự góp ý
của quý Thầy, Cô giáo và các bạn để bài luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 01 năm 2017
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................i
MỤC LỤC...................................................................................................................iii
MỞ ĐẦU......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu........................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài.....................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài................................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................5
6. Kết cấu luận văn.......................................................................................................6
1.1.1.2. Phân loại doanh thu:........................................................................................8
1.1.2. Chi phí và phân loại chi phí.............................................................................10
1.1.2.1. Khái niệm chi phí:.........................................................................................10
1.1.2.2. Phân loại chi phí:...........................................................................................12
1.1.3. Kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh......................................15
2.1.3 Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP kinh doanh
gạch ốp lát Viglacera..................................................................................................49
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera....51
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera. .51
2.1.4.2 Chính sách kế toán tại công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera...........53
2.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera...................................55
2.3 Nội dung doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP kinh doanh
gạch ốp lát Viglacera..................................................................................................57
2.3.1 Nội dung doanh thu tại Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera...........57
2.3.2 Nội dung chi phí tại Công ty CP KD gạch ốp lát Viglacera.............................58
2.3.3 Nội dung kết quả kinh doanh tại Công ty CP KD gạch ốp lát Viglacera.........59
2.4 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty CP kinh
doanh gạch ốp lát Viglacera.......................................................................................60
2.4.1 Thực trạng vận dụng qui định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam trong kế toán
v
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát
Viglacera.....................................................................................................................60
2.4.2 Thực trạng vận dụng Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành trong kế toán doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera.
.....................................................................................................................................61
2.4.2.4. Trình bày thông tin doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trên Báo cáo tài
chính............................................................................................................................74
3.4.3.Hoàn thiện về vận dụng tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán............86
3.4.4. Hoàn thiện sổ kế toán.......................................................................................90
PHỤ LỤC 12..............................................................................................................12
BIÊN BẢN GIAO KHOÁN DOANH THU..............................................................18
THÁNG 05 NĂM 2016..............................................................................................18
BHTN
Bảo Hiểm Thất Nghiệp
3
BHXH
Bảo Hiểm Xã Hội
4
BHYT
Bảo Hiểm Y Tế
5
BTC
Bộ Tài Chính
6
CKTM
Chiết Khấu Thương Mại
7
GTGT
Giá Trị Gia Tăng
13
GVHB
Giá Vốn Hàng Bán
14
KPCĐ
Kinh Phí Công Đoàn
15
LNTT
Lợi nhuận trước thuế
16
LNTT
KTTC
Kế Toán Tài Chính
17
nhưng cùng với đó thì sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Các sản phẩm cung cấp
tương đồng với các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Vậy làm sao để doanh
nghiệp có thể đứng vững và phát triển cũng như khẳng định được thương hiệu luôn
là bài toán khó đối với lãnh đạo các doanh nghiệp. Sử dụng chi phí nào? Làm sao
cân đối doanh thu và chi phí để tạo ra hiệu quả sản xuất kinh doanh lớn nhất chính
là những câu hỏi mà chủ doanh nghiệp phải trả lời. Một trong những cơ sở để các
nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn chính là các số liệu và các báo cáo do kế
toán cung cấp. Vì vậy, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
trong mỗi doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Nhất là đối với những doanh nghiệp
quy mô sản xuất lớn và có mạng lưới phân phối lớn như Viglacera.
Đặc biệt, ngành gạch ốp lát hiện nay là ngành cạnh tranh toàn cầu. Khi các
doanh nghiệp Việt Nam phải chịu một sức ép vô cùng lớn từ gạch ốp lát Trung
Quốc với giá rẻ hơn, cũng như nhiều hệ thống phân phối của các thương hiệu gạch
lớn trên thế giới (Ý, Tây Ban Nha). Hơn nữa đây là ngành có rào cản gia nhập thấp
mà hàng rào rút lui lại cao nên dẫn đến tình trạng dư thừa công suất làm cho tỷ suất
lợi nhuận giảm. Đứng trước tình hình đó, Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát
Viglacera đã được thành lập với nhiệm vụ chính là bao tiêu sản phẩm gạch ốp lát
cho ba công ty sản xuất Công ty CP Viglacera Hà Nội, Công ty CP Viglacera Thăng
Long, Công ty CP Viglacera Tiên Sơn. Với mục tiêu đẩy mạnh doanh thu, lấy lại thị
phần, khẳng định thương hiệu nên công ty sẽ có chính sách kinh doanh đa dạng từ
đó ảnh hưởng đến công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như thấy nhiều hướng nghiên cứu mở
về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Nên tôi đã
lựa chọn đề tài:“ Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ
phần kinh doanh gạch ốp lát Viglacera” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của
mình.
2
3
từ phía Nhà nước, các cơ quan chức năng và các Công ty sản xuất thép, cụ thể: chưa
chặt chẽ trong việc quản lý cấp phép đầu tư của các cơ quan chủ quản; nhận thức về
vai trò về thông tin kế toán trong công tác quản lý còn hạn chế… Trên phương diện
kế toán tài chính, luận án đề xuất giải pháp hoàn thiện việc xác định rõ nội dung và
phạm vi chi phí, doanh thu; xác định thời điểm ghi nhân doanh thu; phương pháp kế
toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh. Trên phương diện kế toán quản trị,
luận án đề xuất hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy theo mô hình kết hợp giữa kế
toán tài chính và kế toán quản trị; xây dựng định mức giá và lập dự toán; phân tích
biến động chi phí để kiểm soát chi phí và phục vụ ra quyết định.
Luận văn thạc sỹ “Kế toán doanh thu, chi phí , xác định kết quả hoạt động
kinh doanh tại Tổng công ty Giấy Việt Nam” – Đậu Thị Hồng Yến (2013). Trong
luận văn của mình, tác giả đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ các nội dung cơ bản về kế
toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh, làm rõ đặc điểm hoạt động của kinh
của Tổng công ty Giấy Việt Nam và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí,
kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp này, đưa ra các kết luận và giải pháp
nhằm hoàn thiện những vấn đề còn tồn tại của Tổng công ty Giấy Việt Nam trong
điều kiện vận dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, từ đó làm cơ sở thực tiễn cho
việc đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Luận văn thạc sỹ “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công
ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh” của tác giả Vũ Quốc Dương, trường Đại học
Thương Mại, năm 2015. Tác giả đã khái quát hoá những vấn đề cơ bản về kế toán
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Từ đó vận dụng vào nghiên cứu, phân tích
và đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
trên lĩnh vực kế toán tài chính. Tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện
kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thế giới số
Trần Anh. Tuy nhiên luận văn chưa phân tích được sự hợp lý và bất hợp lý trong
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mục tiêu nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực trạng kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera. Tìm ra
ưu điểm và những hạn chế trong kế toán danh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
5
doanh tại các đơn vị khảo sát. Trên cơ sở đó đề xuất các ý kiến, giải pháp phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại đơn vị.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn công
tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kinh doanh
gạch ốp lát Viglacera.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kinh doanh gạch ốp lát
Viglacera.
+ Về mặt nội dung: Luận văn nghiên cứu, khảo sát về doanh thu chi phí , kết
quả kinh doanh tại Công ty CP kinh doanh gạch ốp lát Viglacera trên phương diện
kế toán tài chính.
+ Về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu báo cáo vào năm
2015 và các nghiệp vụ trong năm 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp điều tra,
phỏng vấn; phương pháp so sánh; phương pháp nghiên cứu tài liệu.
* Phương pháp điều tra - phỏng vấn: Là việc trao đổi trực tiếp với kế toán tại
công ty cổ phần kinh doanh gạch ốp lát Viglacera về các vấn đề xoay quanh nội
dung nghiên cứu của đề tài, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh.Đối tượng phỏng vấn là Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán tại công ty.
trong Doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại
Công ty cổ phần kinh doanh gạch ốp lát Viglacera.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu,
chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần kinh doanh gạch ốp lát
Viglacera.
7
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP .
1.1. Các khái niệm, phân loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp.
1.1.1. Doanh thu và phân loại doanh thu
1.1.1.1. Khái niệm doanh thu
Chuẩn mực kế toán IAS 18 – Doanh thu định nghĩa “ Doanh thu là dòng tiền
đầu vào mà doanh nghiệp thu được trong quá trình hoạt động ( dòng tiền dẫn đến sự
gia tăng vốn chủ sở hữu hoặc ảnh hưởng đến sự đóng góp của vốn chủ sở hữu).
Theo quy định tại điều 8 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12
ngày 03 tháng 06 năm 2008 của Quốc hội khóa 12: “ Doanh thu là toàn bộ tiền bán
hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh
nghiệp được hưởng. Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam, trường hợp có
doanh thu bằng ngoại tệ thì phải qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao
dịch bình quân thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) định nghĩa: “Doanh thu chỉ bao
gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được.
Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng
vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người
các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất
phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
1.1.1.2. Phân loại doanh thu:
Để thuận tiện cho công tác quản lí và kế toán doanh thu, doanh thu có thể
được phân loại theo những tiêu thức khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu quản lí
và kế toán. Việc phân loại doanh thu có thể dựa trên những tiêu thức sau:
Thứ nhất, phân loại theo nội dung, doanh thu bao gồm:
- Doanh thu bán hàng: là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất
ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuận
theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du
lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động…
- Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
9
tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa,
sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giũa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
- Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,
lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Là toàn bộ doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà
nước trong kì khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ theo qui định của Nhà nước.
Cách phân loại doanh thu theo nội dung giúp doanh nghiệp theo dõi chi tiết
doanh thu từ đó xây dựng được các tài khoản chi tiết doanh thu theo từng nội dung
kinh tế, thuận lợi cho công tác kế toán chi tiết.
Thứ hai, căn cứ theo nguồn hình thành, doanh thu của một doanh nghiệp
bao gồm:
không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước.
- Doanh thu hòa vốn: là tích của sản lượng hòa vốn với giá bán. Tại điểm hòa
vốn thì doanh thu bằng chi phí hay số dư đảm phí bằng chi phí bất biến.
- Doanh thu an toàn là chênh lệch giữa doanh thu đạt được ( theo dự tính hoặc
theo thực tế) so với doanh thu hòa vốn.
Cách phân loại này giúp nhà quản trị nhận thức được những vấn đề cơ bản và
trực quan về tình hình kết quả kinh doanh nói chung và của nhóm, mặt hàng, bộ
phận nói riêng; xác định được phạm vi lãi, lỗ cũng như đo lường được mức độ an
toàn hay tính rủi ro trong kinh doanh của từng nhóm, mặt hàng hay bộ phận bán
hàng.
1.1.2. Chi phí và phân loại chi phí
1.1.2.1. Khái niệm chi phí:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 - Chuẩn mực chung,
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản
nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông
hoặc chủ sở hữu.
11
Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố tư liệu lao động,
đối tương lao động và sức lao động để tạo ra giá trị sử dụng mới, đó là các loại sản
phẩm lao vụ và dịch vụ. Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh
doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí
về đối tượng lao động (chi phí lao động vật hóa) và chi phí về sức lao động (chi phí
lao động sống). Trên phương diện này, chi phí là sự ghi nhận trên góc độ chủ sở
hữu những gì đã bỏ ra với mục đích sẽ thu được những lợi ích lớn trong tương lai.
Chi phí có thể được hiểu như là một sự giảm tạm thời của vốn chủ sở hữu. Chi phí
là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hóa cần thiết cho
gồm: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
Chi phí sản xuất, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp
trong quá trình sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương, tiền công và các khoản
trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm tất cả các chi phí không thuộc hai khoản
mục trên
+ Chi phí lao động gián tiếp phục vụ quản lý sản xuất
+ Chi phí nguyên, nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị phục vụ sản xuất,
cung ứng dịch vụ.
+ Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất
+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ khác dùng trong hoạt động sản
xuất.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảo
hiểm tài sản..
+ Chi phí bằng tiền khác.
Chi phí ngoài sản xuất: là các khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi quá
trình sản xuất
- Chi phí bán hàng: là những hao phí cần thiết nhằm thực hiện quá trình tiêu
thụ sản phẩm hàng hóa. Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí về lương và các khoản
trích theo lương, chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá,
13
cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo
sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động
xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,...
Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán bao gồm; biến phí, định phí và chi
phí hỗn hợp.
- Biến phí (Chi phí biến đổi): Là những khoản chi phí có sự thay đổi về lượng
tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong kỳ.
- Định phí (Chi phí bất biến): Là những khoản chi phí không thay đổi về lượng
khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Định phí trong các doanh
nghiệp thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính, chi
phí công cụ dụng cụ..
- Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang cả tính chất của định phí và biến phí.
Ở mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí,
nếu quá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí. Thuộc loại chi phí hỗn hợp có chi
phí điện thoại, điện,nước…
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể biết cách ứng xử với từng loại
chi phí khi thay đổi mức độ hoạt động trong doanh nghiệp. Để nhằm mục đích đáp
ứng yêu cầu lập kế hoạch chi phí, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí, ra quyết
định kinh doanh nhanh chóng và hiệu quả.
Thứ ba, phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả.
Theo tiêu thức này chi phí của Doanh nghiệp được chia thành 2 loại: Chi phí
sản phẩm và Chi phí thời kỳ.
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm
hay hàng hóa được mua vào. Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí (Giá vốn
hàng bán) tại thời điểm sản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ. Khi những sản phẩm
hàng hóa chưa được tiêu thụ thì những chi phí này nằm trong sản phẩm hàng hóa
tồn kho (gọi là chi phí tồn kho).
- Chi phí thời kỳ: Tất cả các chi phí không phải là chi phí sản phẩm được xếp
loại là chi phí thời kỳ. Những chi phí này được ghi nhận là chi phí trong kỳ chúng
phát sinh và làm giảm lợi tức trong kỳ đó.
Cách phân loại này rất hữu ích cho công tác tập hợp chi phí, xác định kết quả
kinh doanh cũng như công tác lập báo cáo tài chính. Việc xác định thời điểm ghi
nhận chi phí đúng sẽ giúp cho công tác kế toán chi phí đảm bảo tính đúng kỳ, cũng
kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,
chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài
16
chính và chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và
các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.2. Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp và nhiệm vụ của kế toán.
1.2.1. Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
1.2.1.1. Yêu cầu quản lý doanh thu
Kế toán doanh thu hoạt động kinh doanh là một bộ phận cấu thành của hệ
thống kế toán doanh nghiệp, cung cấp thông tin về toàn bộ tình hình doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Thông tin về doanh thu được xem là
một trong những dòng thông tin quan trọng nhất để người sử dụng thông tin phân
tích, đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và từng
loại hoạt động, sản phẩm, hàng hóa, bộ phận nói riêng. Vì vậy, yêu cầu quản lí
doanh thu trên các mặt:
- Quản lý doanh thu của doanh nghiệp phải được tổ chức quản lý theo từng
hoạt động, theo từng nội dung của doanh thu giúp cho DN kiểm soát chặt chẽ doanh
thu của từng loại hoạt động, góp phần tạo điều kiện cho DN đánh giá, xác định
doanh thu của hoạt động nào tốt phát hiện những hoạt động kinh doanh kém hiệu
quả mang loại doanh thu thấp hoặc không đạt kế hoạch đề ra.
- Quản lý doanh thu theo từng địa điểm phát sinh doanh thu. Địa điểm phát
sinh doanh thu có thể là theo vị trí địa lý phát sinh doanh thu hoặc theo từng chi
nhánh, từng cửa hàng, từng tổ bán hàng…
thường để đạt hiệu quả cao nhất so với chi phí đã bỏ ra.
- Phải xây dựng các định mức chi phí khoa học và hợp lí. Định mức chi phí là
chi phí dự tính để sản xuất kinh doanh một sản phẩm hay thực hiện một dịch vụ cho
khách hàng. Định mức chi phí là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán hoạt động vì
muốn lập dự toán chi phí hoạt động của DN phải có các định mức như: định mức số
giờ công, định mức tiêu hao nhiên liệu, điện,…