Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô Phú Thọ - Pdf 29

A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ chế thị trường như hiện nay thì việc cung cấp thông tin giữa
doanh nghiệp với Nhà nước với các tổ chức, doanh nghiệp khác và các trung
tâm tài chính, các nhà cung cấp, nhà đầu tư,… đòi hỏi kế toán không những phải
cung cấp thông tin tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh cho các tổ chức cá
nhân bên ngoài doanh nghiệp mà còn phải cung cấp thông tin cề chi phí, giá
thành, doanh thu và kết quả trong doanh nghiệp hàng ngày về quản lý để lãnh
đạo doanh nghiệp có thể kiểm tra, xác định và ra quyết định về giá cả, về đầu tư
và lựa chọn phương án sản xuất. Vì vậy việc chia kế toán thành hai bộ phận Kế
toán tài chính và kế toán quản trị là một tất yếu khách quan.
Kế toán quản trị là một tất yếu trong cơ chế thị trường, kế toán quản trị
chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất có tầm quan trọng đặc biệt
đối với việc thiết lập hệ thống thông tin một cách chi tiết, tỷ mỷ, phục vụ cho
việc điều hành và quản lý trong nội bộ doanh nghiệp.
Tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô, Phú Thọ, tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trung tâm và
luôn được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, công tác kế toán quản
trị chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty vẫn còn bộc lộ một số tồn tại
cần khắc phục.
Xuất phát từ thực tế trên, qua quá trình thực tập tại công ty, sau khi tìm
hiểu thực tế tổ chức kế toán quản trị, đặc biệt là kế toán quản trị chi phí và tính
giá thành sản phẩm em đã lựa chọn đề tài “Kế toán quản trị chi phí và giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô, Phú Thọ”
làm Bài thu hoạch cá nhân cho chuyên đề Kế toán quản trị.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Vận dụng lý luận vào nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí và giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô, Phú Thọ. Từ
1
đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thực hiện kế toán quản trị

+ Phương pháp so sánh, phân tích
4.3. Phương pháp phân tích, so sánh
- Phương pháp phân tích: Là phương pháp đi sâu nghiên cứu những vấn đề
lớn, quan trọng của đối tượng để tìm ra mối quan hệ, vai trò ảnh hưởng của nó
đối với hoạt động của đơn vị nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện.
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân
tích xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích. Để so sánh
người ta có thể dùng số tuyệt đối, số tương đối.
4.4. Phương pháp kế toán quản trị
- Phương pháp chứng từ kế toán: Dựa vào hệ thống chứng từ bắt buộc và
chứng từ hướng dẫn sử dụng trong kế toán tài chính để thu thập các thông tin
thực hiện (quá khứ) chi tiết theo yêu cầu của kế toán quản trị (sử dụng chung
nguồn thông tin đầu vào cùng với kế toán tài chính).
- Phương pháp tài khoản kế toán: Dựa vào hệ thống tài khoản của kế toán
tài chính (tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết) để tập hợp số liệu thông tin thực
hiện (quá khứ) chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Trên cơ sở yêu
cầu quản trị cụ thể đối với từng đối tượng mà kế toán quản trị quan tâm, cần tổ
chức chi tiết hơn nữa các tài khoản đến các cấp 3,4,5,
- Phương pháp tính giá: Đối với kế toán quản trị việc tính giá các loại tài
sản mang tính linh hoạt cao hơn kế toán tài chính(không đòi hỏi tuân theo nguyên
tắc chung về tính giá) và gắn với mục đích sử dụng các thông tin về giá theo yêu
cầu quản trị doanh nghiệp.
- Phương pháp tổng hợp cân đối: thường được kế toán quản trị sử dụng
trong việc lập báo cáo thực hiện (số liệu quá khứ). Đồng thời nó còn được sử
dụng để lập các báo cáo, các bảng phân tích số liệu chi phí, doanh thu,kết quả để
so sánh các phương án đang xem xét và quyết định trong tương lai.
4.5. Phương pháp chuyên gia
Đây là phương pháp mà trong quá trình làm báo cáo có sự tham khảo ý
kiến của những người có kinh nghiệm về lĩnh vực nghiên cứu như ban giám đốc,
3

gian) có thể liên quan đến nhiều đối tượng, nhiều sản phẩm khác nhau. Chi phí
thời kỳ có đặc điểm là những chi phí làm giảm lợi tức trong kỳ kinh doanh mà
chi phí đó phát sinh;
+ Chi phí sản phẩm: Là chi phí cấu thành nên giá trị đơn vị sản phẩm
hoàn thành, đang tồn kho hoặc đã được bán.
5
1.1.2. Chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho kế toán quản trị
a) Theo mối quan hệ với việc lập kế hoạch và kiểm tra, chi phí được chia ra:
+ Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có
sự thay đổi mức hoạt động của doanh nghiệp. Mức độ hoạt động này có thể là số
lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động,
doanh thu bán hàng thực hiện,
Gồm biến phí tỷ lệ và biến phí thay đổi không tỷ lệ trực tiếp.
+ Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí mà về tổng số không thay
đổi khi có sự thay đổi về mức hoạt động của đơn vị.
Định phí tồn tại dưới nhiều hình thức:
˚ Định phí tuyệt đối
˚ Định phí cấp bậc
˚ Định phí bắt buộc
˚ Định phí không bắt buộc
+ Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố của định
phí và biến phí (Ví dụ: Chi phí điện thoại, chi phí sửa chữa, bảo trì TSCĐ, ).
b) Theo tính chất chi phí, chi phí được chia ra:
+ Chi phí trực tiếp: Là chi phí cấu thành sản phẩm, gắn liền với một sản
phẩm hoặc dịch vụ nhất định hoàn thành (Ví dụ: Chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp, );
+ Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm, hoặc nhiều
dịch vụ khác nhau không làm tăng giá trị sản phẩm, dịch vụ (Ví dụ: Chi phí
quản lý hành chính, chi phí lương nhân viên quản lý, ). Chi phí gián tiếp phải
được phân bổ vào từng đơn vị, sản phẩm, công việc;

- Giá thành toàn bộ theo biến phí (Zbp): là loại giá thành sản phẩm trong
đó bao gồm toàn bộ biến phí tính cho sản phẩm tiêu thụ.
Zbp = Zsxbp + BPbh + BPqldn
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ (Ztb): bao gồm giá thành sản
xuất và chi phí ngoài giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ.
Ztb = Zsx toàn bộ + CP bán hàng + CP QLDN
7
1.2.2. Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: là giá thành SX sản phẩm được tính trên cơ sở chi
phí SX kế hoạch và sản lượng kế hoạch, được tính toán trước khi tiến hành sản
xuất.
- Giá thành định mức: là giá thành SX sản phẩm được tính trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
- Giá thành sản xuất thực tế: là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên
cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh do kế toán tập hợp và sản
lượng sản phẩm được sản xuất thực tế trong kỳ
1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để chi phí sản
xuất được tập hợp theo đó. Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất là việc xác định nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản
xuất, giai đoạn công nghệ ) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn hàng )
1.3.2. Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm: công việc, lao vụ mà doanh
nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Nếu DN tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định là
đối tượng tính giá thành. Nếu DN tổ chức SX hàng loạt theo đơn đặt hàng thì
từng loạt sản phẩm và đơn vị sản phẩm thuộc từng đơn đặt hàng hoàn thành là
đối tượng tình giá thành. DN tổ chức SX khối lượng lớn, mặt hàng ổn định thì
đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm , dịch vụ và đơn vị sản phẩm,

trực tiếp SX sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: tiền
lương chính, lương phụ, phụ cấp, các khoản trích theo lương.
CP NCTT được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành. Để thu
thập, cung cấp thông tin về CP NVl trực tiếp cho từng đối tượng kế toán sử dụng
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
CP NCTT mà liên quan tới nhiều đối tượng tính giá thành , kế toán phải
sử dụng phương pháp phân bổ. Tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là: CP
9
tiền lương theo định mức hoặc theo kế hoạch, hoặc giờ công định mức, hoặc
khối lượng sản phẩm SX.
1.5.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí SX chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá
trình SX sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất.
Việc tính toán xác định CP SXC tính vào CP chế biến sản phẩm phải căn
cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của phân xưởng:
- CP SXC cố định được phân bổ vào chi phí chế biến trên mỗi đơn vị sản
phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc SX.
- CP SXC biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế.
1.6. Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở
Sản phẩm làm dở là sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình SX, gia
công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành
một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến nữa mới thành
thành phẩm.
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
1.6.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính trực tiếp (hoặc
chi phí vật liệu trực tiếp)
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp DN có CP NVL chính trực
tiếp (hoặc CP NVLTT) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí SX, khối lượng sản
phẩm dở dang ít và tương đối ổn định giữa các kỳ.
- Chỉ tính cho SP dở phẩn CP NVL chính trực tiếp (hoặc CP NVLTT),

tập hợp trực tiếp cho từng công việc, sản phẩm riêng biệt;
+ Chi phí sản xuất chung: Khi có chi phí sản xuất chung phát sinh được
tập hợp chung cho các công việc, sản phẩm sau đó tiến hành phân bổ.
Áp dụng phương pháp này doanh nghiệp căn cứ vào tình hình cụ thể để
chọn một trong những phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung, như sau:
+ Phân bổ chi phí sản xuất chung theo mức thực tế;
11
Theo phương pháp này doanh nghiệp sẽ điều chỉnh số chênh lệch giữa số
ước tính phân bổ và chi phí chung thực tế phát sinh ghi tăng hoặc giảm “Giá vốn
hàng bán” trong kỳ (Nếu số chênh lệch nhỏ không đáng kể) hoặc sẽ phân bổ số
chênh lệch cho số chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, thành phẩm và giá vốn
hàng bán trên cơ sở tỷ lệ với số dư (hoặc số luỹ kế) của các tài khoản này trước
khi phân bổ mức chênh lệch chi phí sản xuất chung.
+ Ước tính chi phí sản xuất chung của từng công việc, sản phẩm, ngay
từ đầu kỳ, cuối kỳ tiến hành điều chỉnh chênh lệch giữa chi phí thực tế phát sinh
và mức chi phí sản xuất chung đã ước tính.
1.7.2. Phương pháp tính giá thành theo quá trình sản xuất (Phương pháp
tổng cộng chi phí)
Hệ thống kế toán CPSX và tính giá thành theo quá trình sản xuất được áp
dụng đối với các DN SX hàng loạt với khối lượng lớn, mặt hàng SX ổn định,
quy trình công nghệ giản đơn hoặc phức tạp, hoặc quy trình SX chế biến hỗn
hợp.
a) Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ SX
giản đơn.
 Phương pháp tính giá thành giản đơn:
Z = D
đk
+ C – D
ck
z = Z / Qht

=
D
đk
+ C – D
ck
x Q
A
H
A
Hay:
QH
Z
A
=
Q
A
H
A
x (D
đk
+ C – D
ck
)
QH
Z
B
=
Q
B
H

xác định dựa trên giá có thể bán được sau khi trừ lợi nhuận định mức.
b) Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ SX
phức tạp kiểu chế biến liên tục.
Đặc điểm quy trình công nghệ SX sp trong những DN này là từ khi đưa
NVL chính cho đến khi tạo ra thành phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn công
nghệ, kết thúc mỗi giai đoạn công nghệ tạo ra nửa thành phẩm chuyển sang giai
đoạn sau để tiếp tục chế biến.
Nếu đối tượng tính giá thành là nửa thành phẩm và thành phẩm thì tính
giá thành theo phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm, còn
nếu đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm cuối cùng thì tính giá thành theo
phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
 Tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
Giả sử 1 quy trình SX chế biến liên tục gồm n giai đoạn. Trình tự tính giá thành:
(Z
Ni
là giá thành nửa thành phẩm giai đoạn i)
- Giai đoạn 1: Z
Ni
= D
đk
+ C – D
ck
- Giai đoạn 2: Z
N
= D
đk2
+ Z
Ni
chuyển sang + C
2

+ C
iTP
là CP giai đoạn công nghệ i tính trong giá thành thành phẩm
+ D
đki
, C
i
là CP dở dang đầu kỳ và CP phát sinh trong kỳ của giaii đoạn
công nghệ i
+ Q
i
là khối lượng sp mà giai đoạn i đầu tư chi phí
+ Q
iTP
là khối lượng thành phẩm đã quy đổi về nửa thành phẩm giai đoạn i.
Q
iTP
= Q
TP
x H
i
(H
i
là hệ số sử dụng sp giai đoạn i)
14
II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SÔNG LÔ,
PHÚ THỌ
2.1. Khái quát về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô, Phú Thọ
2.1.1. Tên và địa chỉ công ty

và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp điều lệ và các quy chế nội bộ khác của
công ty quy định.
* Ban kiểm soát:
BKS có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt
động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. BKS hoạt động độc lập với
HĐQT và ban giám đốc.
17
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN GIÁM ĐỐC
P. Tổ chức –
Hành chính
P. Kế hoạch
– Kỹ thuật
P. Thị
trường –
Đầu tư
P. Kế toán –
Tài chính
P. Cơ giới –
Vật tư
Chi nhánh
SX cột
điện Li tâm
và cấu kiện
bê tông
đúc sẵn
Chi
nhánh
văn

điều lệ của công ty.
* Các phòng ban chức năng
- Phòng Tổ chức - hành chính: Thực hiện các công tác liên quan đến vấn đề
nhân sự, có nhiệm vụ theo dõi đôn đốc việc thực hiện nề nếp, nội quy của cán bộ
công nhân viên, quản lý văn bản, lưu trữ hồ sơ, thi đua, khen thưởng…
- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Có nhiệm vụ lập kế hoạch SXKD, thống kê tổng
hợp, quản lý quy trình, quy phạm trong SXKD như: giám sát, theo dõi tiến độ
thi công…
- Phòng Thị trường – Đầu tư: là phòng mũi nhọn tìm kiếm bạn hàng, thị
trường ký kết hợp đồng kinh tế, làm công tác ngoại giao.
Nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường phù hợp với khả năng sản xuất
kinh doanh của công ty. Xây dựng chiến lược sản phẩm, quảng cáo nhằm tăng
nhanh hiệu quả hoạt động và uy tín của công ty.
- Phòng Kế toán – Tài chính: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tài chính,
hạch toán kế toán, giám sát về các hoạt động kinh tế tài chính của tất cả các bộ
phận tài chính trong công ty. Ghi chép, thu thập số liệu, tính toán hiệu quả hoạt
động SXKD của công ty, trên cơ sở đó giúp Giám đốc trong việc phân tích hoạt
động tài chính. Ngoài ra, phòng kế toán còn có nhiệm vụ báo cáo thống kê tình
hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của công ty với Tổng công ty và các cơ
quan chức năng.
- Phòng Cơ giới - Vật tư: Tổ chức đấu thầu mua, bán thiết bị máy móc Quản lý,
điều động thiết bị theo yêu cầu sản xuất. Mua, bán các loại vật tư và cung cấp
vật tư theo yêu cầu sản xuất, tổ chức dự trữ, bảo quản vật tư.
18
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán của công ty
a) Bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Tại
phòng kế toán công ty có 3 nhân viên kế toán và 1 nhân viên phụ trách lao động
tiền lương – BHXH ở phòng Tổ chức – Hành chính, tổ chức hoạt động theo mô
hình sau:

b) Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam và thực hiện chế độ kế
toán theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài Chính và thường xuyên cập nhập các thông tư, quyết định của Bộ Tài Chính
hiện nay.
 Hệ thống chứng từ sử dụng
Căn cứ vào quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính và cập nhập các thông tư, quyết định của Bộ Tài Chính.
Công ty sử dụng các chứng từ kế toán trong danh mục chứng từ kế toán, bao
gồm: Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT
Biên bản thanh toán tiền tạm ứng, Bảng chấm công, Bảng tính và phân bổ khấu hao…
 Các tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán
được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính.
 Hệ thống báo cáo của Công ty
Công ty có hai hệ thống báo cáo là báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
Báo cáo tài chính là công tác báo cáo về hoạt động kinh doanh của công
ty nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài Công ty, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
(Mẫu B01- DN)
(Mẫu B02- DN)
(Mẫu B03- DN)
(Mẫu B09- DN)
20
Báo cáo quản trị nhằm phục vụ quản trị kinh doanh, cung cấp thông tin

tiết được in ra giấy, đóng dấu và lưu trữ.
* Phần mềm AMSE có những ưu điểm nổi bật như sau:
- AMSE là phần mềm kế toán chuyên dụng cho các đơn vị sản xuất
- Kỳ kế toán linh hoạt
- Tăng cường các chức năng kiểm tra, số liệu như nhập sai định khoản, sai
hoặc thiếu các mã chi tiết Đối chiếu số liệu không cân đối giữa các tài khoản,
bảng cân đối kế toán với các sổ chi tiết
- Tìm kiếm nhanh chóng, chính xác
- Các bảng danh mục được tổ chức phân cấp theo N cấp rất thuận tiện,
linh hoạt trong việc phân nhóm, phân loại thông tin. Quản lý các đối tượng theo
mã, khắc phục hạn chế việc mở tiểu khoản.
- Mô hình tổ chức:
+ Tổ chức phân cấp theo mô hình nhiều đơn vị thành viên.
+ Hợp nhất báo cáo toàn bộ các đơn vị (có bù trừ công nợ nội bộ).
- Hệ thống báo cáo quản trị đa dạng, kế toán viên có thể tự tạo các báo
cáo phục vụ quản trị tài chính riêng cho công việc của mình.
- Tất cả các báo cáo đều có thể kết xuất ra nhiều định dạng khác nhau như
Excel, Word, HTML, Lotus…và giữ nguyên các định dạng cũng như công thức.
- Tính cập nhật:
+ Phần mềm có thể chuyển đổi QĐ 48 sang QĐ 15 hoặc ngược lại
+ Đầy đủ các hình thức sổ để người dùng có thể hàng lựa chọn.
+ Đối với các đơn vị dùng theo QĐ 15 phần mềm đã cập nhật thông tư
244/2009 và tính năng tự in hoá đơn.
22
Hình 2.1: Giao diện làm việc của phần mềm AMSE
2.2. Thực trạng kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty
cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô, Phú Thọ.
2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và
xây dựng Sông Lô, Phú Thọ
Công ty tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ

Sản xuất chungNhân công trực tiếp
CP SXKD dở dang
Thành phẩm
Tiêu thụ
Giá vốn hàng bán
Doanh thu bán hàng
(-)
(=)
Lãi gộp
(-)
CP bán hàng
CP quản lý doanh
nghiệp
CP thời kỳ
Lãi thuần trước thuế
(=)
giá của thành phẩm tồn kho được chuyển qua tài khoản Giá vốn hàng bán. Lúc
náy, các bộ phận của chi phí sản phẩm đã phát sinh trong quá trình sản xuất, trở
thành các yếu tố chi phí để xác định kết quả kinh doanh.
2.2.2. Giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô,
Phú Thọ.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa được tính cho một sản phẩm hoàn thành. Giá
thành thực chất là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố chi phí vào sản phẩm đã
hoàn thành, nó vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan.
Để phục vụ cho việc ra các quyết định, chỉ tiêu giá thành mà Công ty sử
dụng là Giá thành sản xuất toàn bộ.
Giá thành sản xuất toàn bộ là giá thành ở khâu sản xuất bao gồm toàn bộ
CP NVL trực tiếp, CP NC trực tiếp, CP SX chung tính cho sản phẩm hoàn
thành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status