(Luận văn thạc sĩ) giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho sản phẩm sơn tại công ty cổ phần sơn đồng nai - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

------------------HOÀNG MẠNH HÙNG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING CHO SẢN PHẨM SƠNTẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đồng Nai - Năm 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

----------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING
CHO SẢN PHẨM SƠNTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG
NAI

Chuyên nghành Quản Trị kinh Doanh ( Hướng ứng dụng)
Mã số:83410101
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS: NGÔ QUANG HUÂN

Đồng Nai - Năm 2020


1.1.4 Các giải pháp Marketing đối với SBU ........................................... 7
1.1.5 Chương trình marketing - mix (cho từng SBU) ........................... 8
1.1.6 Hoạt động chiêu thị ...................................................................... 13
1.2. Tiến trình xây dựng Marketing. ........................................................ 17
1.2.1 Sứ mệnh của doanh nghiệp........................................................ 18
1.2.2 Phân tích mơi trường marketing bên trong ............................. 18
1.2.3 Phân tích mơi trường marketing bên ngồi ................................ 18
1.2.4 Thiết lập mục tiêu .......................................................................... 20
1.2.5 Thiết lập giải pháp ......................................................................... 21
1.2.6 Thiết lập chương trình .................................................................. 21


1.2.7 Kiểm tra.......................................................................................... 21
1.3. CÔNG CỤ ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP MARKETING ............. 23
1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong ....................................... 23
1.3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh....................................................... 24
1.3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ....................................... 25
1.3.4 Ma trận SWOT .............................................................................. 26
1.3.5 Ma trận QSPM .............................................................................. 27
1.4 Kinh nghiệm làm marketing của một số doanh nghiệp trong ngành
sơn việt nam................................................................................................ 28
1.4.1 Kinh nghiệm làm marketing của các doanh nghiệp Sơn nước
ngoài ......................................................................................................... 28
1.4.2 Kinh nghiệm làm marketing của các doanh nghiệp Sơn trong
nước ......................................................................................................... 29
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ................................................................................ 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI .................................................... 31
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI
...................................................................................................................... 31

MARKETING CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI............. 70
3.2.1 Hình thành các giải pháp marketing thông qua ma trận SWOT
.................................................................................................................. 70
3.2.2 Lựa chọn các giải pháp thông qua ma trận QSPM .................... 79
3.3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN GIẢI PHÁP ĐÃ LỰA CHỌN ............... 90
3.3.1 Nhóm giải pháp marketing - mix ................................................. 90
3.3.2 Nhóm giải pháp về tổ chức nhân sự marketing .......................... 94
3.4 KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 94
3.4.1 Kiến nghị với nhà nước ................................................................. 94
3.4.2 Kiến nghị với Hiệp Hội Sơn và Mực in Việt Nam ...................... 95
3.4.3 Kiến nghị với cơng ty cổ phần Sơn Đồng Nai ............................. 96
TĨM TẮT CHƯƠNG 3 ................................................................................ 97
KẾT LUẬN .................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC VIẾT TẮT
- AS

- Attractiveness Scores (Điểm phân loại)

- EFE

- External Factor Evalution
(Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài)

- IFE

- Internal Factor Evalution

- Vietnam Paint and Printing Ink Association
( Hiệp hội Sơn và Mực in Việt Nam)

-W

- Weaknesses

- PR

- Public relatins


TĨM TẮT
Đề tài : Giải Pháp Hồn Thiện Hoạt Động Maketing cho sản phẩm
Sơn tại Công ty cổ phần Sơn Đồng Nai.
Tóm tắt :
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu :
Sau thời gian tìm hiểu nghiên cứu và phân tích thực trạng tại Cơng ty Cổ
phần Sơn Đồng Nai, nhận thấy hoạt động marketing của Cơng ty cịn tồn tại
nhiều vấn đề hạn chế nên tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt
động Marketing cho sản phẩm sơn tại Công ty Cổ Phần Sơn Đồng Nai ” là
hết sức thiết thực cho tương lai của Công ty.

2. Mục tiêu nghiên cứu : Hệ thống hóa các nội dung có liên quan đến chiến
lược marketing. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing của công
ty cổ phần Sơn Đồng Nai . Dựa trên các phân tích và đánh giá những thơng
tin thu nhận được, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động
Marketing cho sản phẩm sơn công nghiệp tại công tycổ phần Sơn Đồng Nai.
3. Phương pháp nghiên cứu: Để hoàn tất đề tài này, tác giả tập trung nghiên
cứu những tài liệu cơ sở lý luận có liên quan và hoạt động thực tiễn của công


- IFE

- Internal Factor Evalution
(Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong)

- QSPM - Quantitative Strategic Planning Matrix
(Ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng)
- SBU

- Strategic Business Unit

- TAS

- Total Attractiveness Scores (Tổng điểm phân loại)

- VPIA

- Vietnam Paint and Printing Ink Association
( Hiệp hội Sơn và Mực in Việt Nam)


ABSTRACT
Subject: Perfect Solution for Marketing Products for Paints at Son Dong Nai Joint
Stock Company
Summary :
1. Reasons for choosing research topics:
After studying and analyzing the situation at Son Dong Nai Joint Stock Company,
realizing that the marketing activities of the Company still have many limited
issues, the author chose the topic: "Complete solution Marketing activities for paint


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Sự Tồn tại và phát triển của xã hội loài người gắn liền với sự phát triển của
nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất của xã hội phát triển phản ánh trình độ phát triển
của xã hội hay nói cách khác nó nói lên diện mạo và sức mạnh của xã hội đó.
Cùng với sự phát triển của xã hội, nền sản xuất ngày càng phát triển, những
sản phẩm được sản xuất ngày càng phong phú, đa dạng nhằm thoả mãn tốt hơn nhu
cầu của đời sống. Để quản lý tốt quá trình kinh doanh trong điều kiện nền sản xuất
xã hội ngày càng phát triển, đòi hỏi con người cần nhận biết đầy đủ thông tin về
hoạt động kinh tế, hiện tượng xã hội, q trình kĩ thuật, hoạt động tài chính, nắm bắt
đầy đủ và kịp thời hơn thông tin về nhu cầu ngày càng tăng, để từ đó ra các quyết
định đúng đắn thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển.
Trước tình hình đó, hoạt động Marketing ra đời. Đối với nước ta thì đây là
một lĩnh vực hoạt động cịn rất mới mẻ và có tuổi đời trẻ hơn rất nhiều so với các
nước phát triển. Marketing vừa mang tính nghệ thuật vừa mang tính khoa học. Nó là
một công cụ phục vụ cho công tác nghiên cứu thị trường, nhằm hiểu biết sâu hơn về
tình hình thị trường, về khách hàng và về đối thủ cạnh tranh. Do vậy, nó góp phần
mang lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường ln tồn tại những mặt tích cực và mặt hạn chế.
Một trong những ưu điểm của nền kinh tế thị trường là quy luật đào thải. Chính mặt
tích cực này đã làm cho nền sản xuất luôn luôn vận động theo chiều hướng đi lên.
Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp trong nước mà ngay cả giữa
các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài. Doanh nghiệp nào
muốn tồn tại và phát triển thì yếu tố tiên quyết là phải có phương án kinh doanh
mang lại hiệu quả kinh tế, tức là đảm bảo bù đắp chi phí và mang lại lợi nhuận.
Nhưng làm sao để xây dựng và thực hiện được phương án sản xuất kinh doanh thì
cịn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như: nguồn nhân lực, thị trường…

hiệu quả của marketinh trong bối cảnh trị trường sơn ngày càng cạnh tranh khốc liệt
nên tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing cho sản
phẩm sơn tại Công ty Cổ Phần Sơn Đồng Nai ” là hết sức thiết thực cho tương lai
của Công ty.


3

2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu sau đây:
- Hệ thống hóa các nội dung có liên quan đến giải pháp marketing.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing của cơng ty cổ phần
Sơn Đồng Nai .
- Dựa trên các phân tích và đánh giá những thơng tin thu nhận được, từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện hoạt động Marketing cho sản phẩm sơn công
nghiệp tại công tycổ phần Sơn Đồng Nai .
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Các hoạt động marketing của sản phẩm sơn cơng nghiệp cơng ty cổ phần
Sơn Đồng Nai: chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối, chính
sách xúc tiến và các yếu tố tác động.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Tại Công ty cổ phần Sơn Đồng Nai
Về thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động marketing sản phẩm sơn của
Công ty cổ phần Sơn Đồng Nai giai đoạn 2016 -2018. Và đề xuất giải pháp đến
năm 2021.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn tất đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu những tài liệu cơ sở lý
luận có liên quan và hoạt động thực tiễn của công ty cổ phần Sơn Đồng Nai trong
những năm vừa qua thông qua các báo cáo của công ty, các đánh giá của chuyên
gia, các thông số về môi trường…. (Thông tin thứ cấp)

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 GIẢI PHÁP MARKETING (CHO CÁC SBU)
1.1.1 Tổng quan về Marketing.
- Khái niệm về marketing
Trong thực tế, rất nhiều người bao gồm cả các nhà quản trị kinh doanh
thường cho rằng Marketing là bán hàng, quảng cáo hoặc nghiên cứu thị trường. Đó
thực sự là cơng việc của marketing nhưng hoàn toàn chưa đầy đủ với phạm vi và
bản chất của marketing. Marketing là khái niệm có nội hàm rộng lớn hơn rất nhiều.
Có một chuỗi những hoạt động khơng phải là sản xuất nhưng thực sự góp phần vào
tạo ra giá trị cho hàng hóa và dịch vụ . Những hoạt động này phải được tiến hành
trước khi sản xuất, trong quá trình sản xuất, trong khâu tiêu thụ và trong giai đoạn
sau khi bán, đó chính là các hoạt động trên thị trường của doanh nghiệp – hoạt
động marketing. Ví dụ, doanh nghiệp phải nghiên cứu hành vi mua của khách hàng
để thiết kế sản phẩm và bao gói phù hợp, đưa ra mức giá bán sản phẩm, tổ chức lực
lượng bán hàng, thông tin sản phẩm tới khách hàng, chăm sóc khách hàng sau khi
họ đã mua …
Cho đến nay về học thuật vẫn tồn tại nhiều định nghĩa marketing khác nhau
tùy theo quan điểm nghiên cứu. Dưới đây chúng ta xem xét một số khái niệm.
Marketing là danh động từ của “Market”(thị trường) với nghĩa là làm thị
trường. Vì vậy, trong lĩnh vực kinh doanh “ Marketing là tập hợp các hoạt động của
doanh nghiệp nhằm thỏa mãn các nhu cầu của thị trường mục tiêu thơng qua q
trình trao đổi, giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận”. Marketing là
q trình ảnh hưởng đến các trao đổi tự nguyện giữa doanh nghiệp với khác hàng và
các đối tác nhằm đạt các mục tiêu kinh doanh”.
Philip Kotler – một giáo sư marketing nổi tiếng của Mỹ định nghĩa “
Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn của nhu cầu và ước
muốn thơng qua các tiến trình trao đổi ’’
Hiệp hội marketing Mỹ định nghĩa “ Marketing là quá trình kế hoạch hóa và
thực hiện các quyết định về sản phẩm, định giá, xúc tiến và phân phối cho các hàng


– những người sẵn lòng trả giá cho các sản phẩm đó. Theo Derek F. Abell để xây
dựng giải pháp cấp đơn vị kinh doanh phải bao gồm 3 yếu tố: (1) nhu cầu của khách
hàng, (2) các nhóm khách hàng được thỏa mãn, (3) các khả năng khác biệt hóa hay
cách thức mà nhu cầu của khách hàng được thỏa mãn. Nguồn [13, tr74]


7

1.1.3 Vai trò của giải pháp Marketing
Những người làm Marketing có vai trị quan trọng trong việc kết nối hình
ảnh, sản phẩm của doanh nghiệp đến gần với người tiêu dùng, và cũng là cánh tay
đắc lực để giải mã tiếng nói của khách hàng nhằm mang lại hiệu quả hơn trong
doanh nghiệp. Đơn giản vì giữa doanh nghiệp và thị trường ln có một khoảng
cách nhất định, muốn giảm thiểu khoảng cách đó thì doanh nghiệp khơng cịn cách
nào khác là phải tiếp cận thị trường.
1.1.4 Các giải pháp Marketing đối với SBU
Mỗi giải pháp thường được hình thành ở một trong ba cấp độ tập đoàn, đơn
vị kinh doanh và bộ phận chức năng trong đó, cấp độ đơn vị kinh doanh là phân
đoạn chủ yếu diễn ra sự cạnh tranh trong ngành. Với mục đích đối kháng lại năm
lực lượng thị trường, bao gồm sức mạnh người cung ứng, nguy cơ thay thế, các rào
cản gia nhập, sức mạnh khách hàng và mức độ cạnh tranh, Michael Porter đã xác
định ba giải pháp chung có thể áp dụng ở cấp đơn vị kinh doanh nhằm tạo ra lợi thế
cạnh tranh.

Lợi thế cạnh trạnh

Rộng
(tồn
ngành)



8

1.1.5 Chương trình marketing - mix (cho từng SBU)
1.1.5.1 Hoạt động về giá
Theo quan điểm Marketing, giá cả là mức độ thỏa mãn giữa người mua và
người bán về giá trị của một sản phẩm hay dịch vụ nào đó trên thị trường thông qua
cạnh tranh, là điểm gặp gỡ của cung và cầu.
Để định ra một mức giá tốt nhất cho sản phẩm của mình, các doanh nghiệp có
thể lựa chọn một trong những cách tiếp cận sau:
Thứ nhất, định giá theo cách cộng lời vào chi phí: với mức chi phí sản xuất ra
sản phẩm, tùy theo mong muốn và đặc điểm của sản phẩm để doanh nghiệp cộng
thêm vào một phần phụ, từ đó có được mức giá bán.
Thứ hai, định giá theo lợi nhuận mục tiêu, nghĩa là doanh nghiệp xác định giá
trên cơ sở đảm bảo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư (ROI)
Thứ ba, định giá theo giá trị nhận thức được, điều này địi hỏi doanh nghiệp
phải có những nghiên cứu để biết nhận thức của khách hàng về giá trị chứ khơng
phải chi phí của người bán là căn cứ quan trọng để định giá. Doanh nghiệp sử dụng
những biến phi giá cả trong Marketing – Mix để tạo nên giá trị nhận thức được
trong suy nghĩ của người mua.
Thứ tư, định giá theo giá trị, cách định giá này dựa theo triết lý “tiền nào của
nấy”. Nghĩa là doanh nghiệp định giá ở mức mà người mua nghĩ rằng sản phẩm của
doanh nghiệp là xứng đáng như vậy.
Thứ năm, định giá theo mức giá hiện hành, điều này có nghĩa là doanh nghiệp
định giá dựa trên sự so sánh với giá của đối thủ cạnh tranh, mà ít quan tâm đến chi
phí cũng như nhu cầu về sản phẩm.
Thứ sáu, định giá dựa trên đấu giá kín, đây là cách thức định giá hay gặp khi
đấu thầu công trình. Đây cũng là một hình thức định giá dựa trên sự suy đoán mức
giá mà đối thủ cạnh tranh đưa ra. Muốn giành được hợp đồng thì doanh nghiệp phải
chấp nhận một mức giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh.

có uy tín vững chắc trong lĩnh vực hay tham gia vào nhiều lĩnh vực.
Những quyết định về loại sản phẩm: loại sản phẩm là một nhóm các sản
phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau, bởi vì chúng thực hiện một chức năng tương tự,
được bán cho cùng một nhóm người tiêu dùng và qua cùng kênh như nhau hay tạo
nên một khung giá cụ thể.


10

Muốn có những quyết định mang tầm giải pháp liên quan đến loại sản phẩm,
điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải biết đánh giá tình hình hiện tại cho mỗi sản
phẩm thông qua các chỉ tiêu như doanh số và lợi nhuận tính cho một sản phẩm, đặc
điểm thị trường của loại sản phẩm đó. Dựa vào kết quả thu được, doanh nghiệp có
thể quyết định có nên kéo dài lên trên, xuống dưới hay hai bên đối với mỗi loại sản
phẩm hay khơng. Nếu q dài thì rất khó để quản lý và khách hàng cảm thấy mất
nhiều thời gian chỉ để thử nghiệm sản phẩm mà đôi khi họ không phát hiện được sự
khác nhau giữa các sản phẩm; tuy nhiên ngược lại nếu ngắn quá thì doanh nghiệp
không bao phủ hết thị trường và không tận dụng được những nguồn lực sẵn có như
danh tiếng hay năng lực sản xuất, kênh phân phối,…Liên quan đến vấn đề này, nhà
quản trị phải đưa ra những quyết định như hiện đại hóa sản phẩm, làm nổi bật sản
phẩm hay thanh lọc loại sản phẩm để có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh.
Quyết định nhãn hiệu
Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, kí hiệu, biểu tượng hay kiểu dáng, hoặc một
sự kết hợp các yếu tố đó nhằm xác nhận hàng hóa hay dịch vụ của một người bán
hay nhóm người bán và phân biệt chúng với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Ngày nay, khi mua sản phẩm, khách hàng rất quan tâm đến nhãn hiệu. Vấn
đề là doanh nghiệp sẽ làm thế nào khi có một sản phẩm ra đời. Gắn nhãn theo tên
của sản phẩm đã có chỗ đứng trên thị trường hay gắn một cái tên hoàn toàn mới cho
sản phẩm? Tất cả cần được tính tốn kỹ lưỡng. Với một sản phẩm mới ra trên thị
trường, doanh nghiệp không thể biết được liệu khách hàng có ủng hộ hay họ sẽ

Xác định những phương án chính của kênh: Tuy nhiên, khi thực hiện thiết kế
thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần xác định ba yếu tố:
Các loại hình trung gian: đại lí bán lẻ, bán sỉ, lực lượng bán hàng trực tiếp, đại
lí của hãng sản xuất …
Số lượng các nhà trung gian: độc quyền phân phối, chọn lọc hoặc đại trà.
Điều kiện, trách nhiệm của từng nhà trung gian bao gồm những điều khoản về
chính sách giá, điều kiện bán hàng, phạm vi hoạt động, những dịch vụ đặc biệt mà
mỗi bên phải thực hiện.
Quản trị kênh phân phối:


12

Tuyển chọn thành viên của kênh: Dựa vào một vài điều kiện như số năm công
tác của các nhà trung gian, sự hiểu biết về sản phẩm, cơ sở vật chất, chủng loại hàng
đã kinh doanh, thành tích tăng trưởng và lợi nhuận, khả năng trả nợ, khả năng hợp
tác và danh tiếng … để mỗi doanh nghiệp lựa chọn các nhà trung gian cho mình.
Động viên các thành viên kênh: những chính sách động viên mà các nhà doanh
nghiệp hay áp dụng được gọi tên là chính sách cây gậy và củ cà rốt. Nghĩa là họ sử
dụng những động lực tích cực như lợi nhuận cao, những thỏa thuận đặc biệt, tiền
thưởng, bớt giá vì trưng bày hàng và tổ chức thi bán hàng. Muốn thực hiện được
như vậy mỗi doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi, tạo ra các kênh phản hồi hai
chiều và kiểm tra các nhà trung gian để có cách tháo gỡ kịp thời trước những vướng
mắc, đồng thời có thể loại bỏ hoặc thêm thành viên kênh sao cho phù hợp với tình
hình và tận dụng lợi thế của doanh nghiệp.
Đánh giá các thành viên kênh: Dựa vào các thơng số tài chính và các thơng số
khác để doanh nghiệp có thể đánh giá thành tích của các thành viên trong kênh. Đó
có thể là: doanh thu tiêu thụ, mức dự trữ bình quân, thời gian giao hàng cho khách,
cách xử lí hàng bị hư và mất, sự hợp tác với chương trình khuyến mãi và huấn luyện
cùng các dịch vụ mà người trung gian giành cho khách hàng. Những nhà trung gian

mới, sự điều chỉnh hay thay đổi giá, tạo dựng một hình ảnh mới, có sự thay đổi
trong bao bì, …Cuối cùng, mục đích là vì thuyết phục khách hàng, khuyến khích
khách hàng chuyển sang nhãn hiệu của mình, thay đổi nhận thức về sản phẩm hay
thuyết phục khách hàng mua ngay…
Quyết định về ngân sách quảng cáo: tùy vào từng giai đoạn của chu kỳ sống
sản phẩm, thị phần hiện tại, mức độ cạnh tranh và tần suất quảng cáo mà có những
ấn định ngân sách quảng cáo. Cách thức mà doanh nghiệp hay sử dụng có thể kể
đến như: ấn định tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, cân bằng cạnh tranh, căn cứ vào
mục tiêu và nhiệm vụ.
Quyết định về thông điệp quảng cáo: nội dung của thông điệp quảng cáo có thể
được đánh giá dựa trên tính phù hợp với mong muốn, tính độc đáo và trung thực,
ngồi ra phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và pháp luật.
Các loại phương tiện quảng cáo: tùy vào phạm vi, tần suất cũng như cường độ
tác động để lựa chọn các phương tiện quảng cáo. Hiện nay, các phương tiện quảng
cáo chủ yếu là: tivi, radio, quảng cáo ngồi trời, tạp chí, thư trực tiếp …



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status