luận văn thạc sĩ kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thƣơng - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

BÙI THỊ NGA

KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

BÙI THỊ NGA

KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG

Chuyên ngành

: Kế toán

Mã số


Trong suốt quá trình nghiên cứu và làm luận văn, em đã nhận được sự hướng
dẫn nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn, TS. Nguyễn Viết Tiến. Em xin được gửi
lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo đã giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt luận văn của
mình.
Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại
thương, Ban Giám đốc, trưởng phòng cùng các anh chị nhân viên … đã nhiệt tình
cung cấp số liệu và các thông tin hữu ích giúp em hoàn thành tốt các nội dung của
luận văn này.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người
đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành luận văn của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!


iii

MỤC LỤC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO...................................................................................i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO..................................................................................ii
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ..............................................................26


iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT
1
2
3
4

kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải tìm cho mình những chiến lược kinh doanh
phù hợp và hiệu quả.
Hệ thống thông tin kế toán tài chính trong các doanh nghiệp đóng vai trò quan
trọng giúp các nhà quản lý trong doanh nghiệp đưa ra được các chiến lược kinh
doanh cho doanh nghiệp mình. Việc tổ chức thực hiện hệ thống thông tin kế toán
khoa học, hợp lý sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cũng quyết định đến sự thành công
hay thất bại của các doanh nghiệp. Thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những thông tin được các nhà quản
lý doanh nghiệp quan tâm hàng đầu.
Khi doanh nghiệp tìm ra hướng kinh doanh đem lại doanh thu cho doanh
nghiệp thì việc sử dụng những chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phải hợp lý và tiết kiệm để phản ánh đúng tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, kết quả kinh doanh là chỉ
tiêu tổng hợp quan trọng, liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợi nhuận đem về,
phản ánh tình hình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Như vậy, việc xác định
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh chính xác và đúng đắn sẽ giúp cho nhà
quản lý doanh nghiệp đưa ra được những điều chỉnh, biện pháp và hướng đi hợp lý
cho doanh nghiệp.
Trong những năm gần đây, hệ thống kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh nói riêng đã từng bước được hoàn thiện trên cơ sở tiếp
thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới, phù hợp với đặc điểm của Việt
Nam. Song thực tế công tác kế toán kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp thương mại nói
riêng vẫn còn nhiều điểm bất cập, chưa phù hợp.


2

Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương qua nhiều năm hoạt động và



3

Luận văn thạc sỹ của cao học viên Hoàng Minh Hằng bảo vệ tại Học viện tài
chính năm 2014 với đề tài: “ Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần dịch vụ công nghiệp Wolfram”. Luận văn này
đã khái quát hóa được những vấn đề lý luận về tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ, tìm hiểu thực tế
tình hình doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần
dịch vụ công nghiệp Wolfram. Tuy nhiên, luận văn mới chỉ trình bày giới hạn trong
đơn vị tác giả lấy số liệu.
Luận văn thạc sỹ của cao học viên Hoàng Thanh An bảo vệ tại trường Đại học
Thương Mại năm 2015 với đề tài: “ Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại công ty Cổ phần Carbon Việt Nam.” Đề tài nghiên cứu của tác giả đã
hệ thống hóa được những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung, đồng thời tập trung
nghiên cứu sâu và trình bày một cách khái quát thực trạng kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam, từ đó làm cơ sở
cho việc đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh.
Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên đã một phần làm rõ được
những lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, cũng như đã đưa
ra được những tồn tại, khó khăn liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh và các giải pháp hoàn thiện những khó khăn đó. Tuy nhiên chưa có đề
tài nào nghiên cứu nào phân tích và đưa ra giải pháp, đề xuất về kế toán doanh thu,
chi phí và kết quả kinh doanh về công ty cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải như
Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả

kế toán tại đơn vị thực tập.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các chữ viết tắt, danh mục tài liệu
tham khảo, danh mục bảng biểu sơ đồ, nội dung luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu và
kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại
Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương.
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu
và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương.


5

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH
THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP
1.1.Một số khái niệm cơ bản về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm chi phí và phân loại chi phí trong các doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm chi phí
Theo chuẩn mực 01- Chuẩn mực chung:
Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các
khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho
cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Theo tác giả Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (Giáo trình kế toán tài chính,
NXB tài chính, 2010, trang 278) nhận định rằng: “Chi phí được nhìn nhận như
những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được

động tạo ra doanh thu chủ yếu của DN. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao
gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.


Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo
sản phẩm và cung ứng dịch vụ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.


Chi phí ngoài sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất là các khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi quá trình
sản xuất như chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí tài chính.
b. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động:
Theo cách phân loại này chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Chi phí khả biến ( biến phí): Là những khoản chi phí có sự thay đổi về lượng
tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong kỳ. Thuộc loại
chi phí này có: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp…


7

- Chi phí bất biến ( định phí): Là những khoản chi phí không thay đổi về lượng
khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Thuộc loại chi phí này có:
chi phí công cụ dụng cụ…
- Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang tính chất của cả định phí và biến phí.
Thuộc loại chi phí này có: Chi phí tiền điện, điện thoại…
c. Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí:

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, doanh thu phát sinh từ các hoạt
động khác nhau, bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt
động tài chính; doanh thu khác.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng số tiền mà doanh nghiệp
thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động kinh tế phát sinh như: bán hàng, sản
phẩm, cung cấp dịch vụ,… Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn tài
chính quan trọng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chi trả các khoản chi
phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là nguồn tài chính quyết
định hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán tiếp theo.
1.1.2.2. Phân loại doanh thu
Mỗi loại hình doanh nghiệp có một đặc trưng riêng về nội dung hoạt động,
theo đó doanh thu của các doanh nghiệp cũng khác nhau, và được phân loại theo
những tiêu thức khác nhau. Theo tác giả Nguyễn Tuấn Duy và Đặng Thị Hòa, 2010,
Giáo trình Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Thống kê trường Đại học Thương Mại
năm 2010, các tiêu thức phân loại doanh thu gồm có:
a. Phân loại theo hoạt động kinh doanh:
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành 02 loại:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ của DN trong kỳ, bao gồm:
+ Doanh thu bán buôn: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa…
bán cho các cơ quan, đơn vị khác…nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán hoặc gia
công, sản xuất.
+ Doanh thu bán lẻ: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa…bán
cho cơ quan, đơn vị khác, cá nhân…nhằm mục địch để tiêu dùng.
+ Doanh thu gửi bán đại lý: Là doanh thu của khối lượng hàng gửi bán đại lý
theo hợp đồng kí kết.


9



Cách phân loại này vừa giúp cho việc xác định chính xác kết quả kinh doanh
thực tế của DN trong kỳ, vừa phục vụ cho việc lập, báo cáo kết quả kinh doanh hợp
nhất.
Ngoài các tiêu thức phân loại trên, doanh thu hoạt động kinh doanh còn có thể
được phân loại thành doanh thu thực tế, doanh thu bị giảm trừ và doanh thu thuần,
… Nhìn chung, mỗi cách phân loại doanh thu đều có ý nghĩa nhất định đối với nhà
quản trị DN. Do đó, tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản trị DN mà kế toán thực
hiện tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về doanh nghiệp theo những cách
thức nhất định.
1.1.3. Khái niệm kết quả kinh doanh và phương pháp xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp
1.1.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu
hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt
động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu
doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí).
1.1.3.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả từ: kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Trong đó:
- Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tùy theo chức
năng nhiệm vụ cụ thể của DN mà nội dung của kết quả kinh doanh có thể khác
nhau.
Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định như sau:
Lợi nhuận từ

Kết quả hoạt
động kinh


Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp

=

dịch vụ
Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ

hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán
=

Trị giá vốn hàng
-

bán

Các khoản

hàng và cung

-

cấp dịch vụ


doanh nghiệp

Kết quả hoạt động
=

kinh doanh

Kết quả hoạt
+

động khác

Kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập DN được xác định như sau:
Kết quả kinh

Kết quả các hoạt

Chi phí thuế thu

Chi phí


12

doanh sau thuế thu
nhập DN

=

động trước thuế

nghiệp dưới góc độ kế toán tài chính
1.2.1 Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp theo hướng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam
Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh được quy định trong chuẩn
mực kế toán Việt Nam cụ thể và chi tiết như sau:
Chuẩn mực 01: Chuẩn mực chung
Chuẩn mực 01 đã quy định và hướng dẫn đầy đủ các nguyên tắc và yêu cầu kế
toán cơ bản, các yếu tố của báo cáo tài chính và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài
chính doanh nghiệp trong đó bao gốm doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
Nguyên tắc cơ sở dồn tích:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ
phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời
điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc
tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã
thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc kế toán dồn tích. Các khoản nhận trước của
khách hàng không ghi nhận là doanh thu trong kỳ.
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao
dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp
dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả


13

phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả
của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế

việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra
doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến
doanh thu của kỳ đó.
Nguyên tắc nhất quán
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp
dụng thống nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và
phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi
đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Chuẩn mực số 02 : Hàng tồn kho
Nội dung của chuẩn mực xác định giá trị hàng tồn kho trong đó quy định giá
gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Việc tính giá trị hàng tồn kho được sử dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh
Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định
và nhận diện được.
- Phương pháp bình quân gia quyền
Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng
loại hàng tồn kho tương tự đầu kì và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc
sản xuất trong kì. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kì hoặc vào mỗi lô
nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất
trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kì là hàng tồn kho được mua
hoặc sản xuất gần cuối kì. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được
tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kì hoặc gần đầu kì, giá trị của


15


16

- Ước tính thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định để điều hành chi phí
khấu hao.
Ngoài ra việc lựa chọn thời điểm và cách thức ghi nhận các sự kiện liên quan
cũng ảnh hưởng lớn đến chi tiêu lợi nhuận trong kì.
- Thời điểm và mức dự phòng cần lập của hàng tồn kho, của chứng khoán và
phải thu khó đòi, thời điểm các khoản dự phòng này được hoàn nhập hay xoá sổ và
mức hoàn nhập.
Chuẩn mực số 16: Chi phí đi vay
Chi phí đi vay: là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp
đến các khoản vay của doanh nghiệp.
Chi phí đi vay bao gồm:
- Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lại tiền vay trên các khoản
thấu chi
- Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội chiết khấu phát sinh liên
quan đến những khoản vay do phát hành trái phiếu
- Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ
tục vay.
- Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính
Ghi nhận chi phí đi vay:
- Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi
phát sinh, trừ khi được vốn hóa.
- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài
sản dở dang được tính vào giá trị hợp lý của tài sản đó khi có đủ các điều kiện
Xác định chi phí đi vay được vốn hóa:
- Trường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục địch đầu tư xây
dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóa
cho tài sản dở dang đó, sẽ được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các
khoản vay trừ đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các

nghiệp của năm hiện hành
Chi phí thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong
tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp


18

trong năm hiện hành. Chi phí thuế thu nhập hoãn lại được tính bằng tài sản thuế thu
nhập hoãn lại bù trừ với công nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp hoặc thu hồi tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp của năm hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả: Là thuế thu nhập doanh nghiệp
sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu
nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước nếu như chưa nộp
phải được ghi nhận là nợ phải trả. Nếu giá trị đã nộp trong kỳ và các kỳ trước vượt
quá số phải nộp cho các kỳ đó, thì phần giá trị nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản.
1.2.2 Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
1.2.2.1 Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp


Chứng từ kế toán sử dụng:

- Hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn bán hàng thông thường ( Mẫu 02GTTT-3LL), hóa đơn GTGT
( Mẫu 01GTKT-3LL)
- Các chứng từ thanh toán như Phiếu thu ( Mẫu 01-TT), séc chuyển khoản, séc
thanh toán, ủy nhiệm thu…

chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện,
du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm
toán,...
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các
nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này
dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất
động sản đầu tư.
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp
dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như:
Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu
khác.
Tài khoản 3387 : Doanh thu chưa thực hiện : Phản ánh số hiện có và tình
hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng
đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; Khoản lãi nhận



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status