Luận văn thạc sĩ kinh tế Kế toán chi phí sản xuất và giá thành xây dựng tại công ty cổ phần tổng công ty công trình đường sắt (RCC) - Pdf 34

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi. Các tư liệu, tài liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn dẫn rõ ràng, các kết quả
nghiên cứu là quá trình lao động trung thực của tôi.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Hữu Thuận

i


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................................................i
MỤC LỤC...............................................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................................................v
PHẦN MỞ ĐẦU.....................................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực của đề tài .................................................3
3. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................................6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................6
4.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................................................6
4.2.Phạm vi nghiên cứu........................................................................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................................7
6. Ý nghĩa của nghiên cứu.....................................................................................................................8
7. Kết cấu của luận văn.........................................................................................................................8
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH XÂY
DỰNG....................................................................................................................................................8
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của chi phí sản xuất và giá thành xây dựng...................................8
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành xây dựng.......................................................................8
1.1.1.1. Chi phí sản xuất........................................................................................................................9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TỔNG CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT (RCC)......................................................................42
2.1. Tổng quan và các nhân tố ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất và giá thành xây dựng tại Công
ty Cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt (RCC).........................................................................42
2.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt ........................................42
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................................................42
2.1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty CP Tổng công ty Công trình Đường sắt................44
2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán........................................................................................53
2.1.2. Các nhân tổ ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất và giá thành xây dựng tại Công ty Cổ phần
Tổng công ty Công trình Đường sắt (RCC)...........................................................................................56
2.1.2.1. Nhân tố bên ngoài.................................................................................................................56
2.1.2.2. Nhân tố bên trong.................................................................................................................57
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành xây dựng tại Công ty Cổ phần Tổng công ty
Công trình Đường sắt (RCC).................................................................................................................59
2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất.........................................................................................................59
2.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất...........................................................................................63
2.2.3. Nội dung hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất................................................................64
2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành xây dựng theo phương thức giao khoán trọn gói cho
công ty con..........................................................................................................................................65
2.2.4.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...........................................................................66
2.2.4.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp...................................................................................67
2.2.4.3. Hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công..............................................................69
2.2.4.4. Hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung........................................................................71

iii


2.2.4.5. Tổng hợp chi phí kết chuyển xác định giá thành của công trình............................................73
2.2.4.6. Hạch toán kết chuyển, xác định giá thành tại công ty mẹ......................................................74
2.2.5. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành xây dựng theo phương thức tự làm...............................75

tại công ty Cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt......................................................................98

iv


3.3.1. Điều kiện về phía Nhà nước......................................................................................................98
3.3.2. Điều kiện về phía công ty:.........................................................................................................99

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
CPSX : Chi phí sản xuất
CTCP : Công ty cổ phần
CNTTSX : Công nhân trực tiếp sản xuất
GTGT : Gía trị gia tăng
GTSP : Giá thành sản phẩm
KKTX : Kê khai thường xuyên
KH : Khấu hao
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
NCTT : Nhân công trực tiếp
NVL : Nguyên vật liệu
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
NVPX : Nhân viên phân xưởng
SXC : Sản xuất chung
SPDD : Sản phẩm dở dang

phải thực hiện tốt, chính xác, hợp lý và tính đủ giá công trình xây dựng có ý nghĩa rất
lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lý, hợp lệ các chi phí phát sinh tại doanh nghiệp. Để từ đó là cơ sở để giám
1


sát hoạt động, khắc phục những tồn tại, phát huy những khả năng tiềm tàng thế mạnh
của mình. Không ngừng nâng cao đổi mới hoàn thiện phù hợp với cơ chế tài chính
hiện nay của nước ta.
Công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn đóng vai trò quan
trọng hàng đầu trong chiến lược kinh doanh. Làm thế nào để sử dụng chi phí một cách
tiết kiệm mà đạt hiệu quả cao là một câu hỏi lớn luôn được quan tâm từ các nhà quản
lý. Điều này còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng hơn đối với các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng vì đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng là phải thi công
các công trình, hạng mục công trình trong thời gian dài, địa điểm thi công lại không
cố định,…nên việc quản lý chi phí phát sinh thường gặp khó khăn.
Việc tập hợp, ghi nhận và phân bổ chi phí ra sao, quy trình kế toán tính giá
thành như thế nào, chi phí và giá thành có mối quan hệ gì với nhau, từ đó sẽ tác động
đến công tác tổ chức quản lý và công tác kế toán ghi nhận chi phí và giá thành theo
cách nào? Điều đó sẽ ảnh hưởng đến các báo cáo theo ý chủ quan của các nhà quản
trị về “ lãi giả, lỗ thật” hay “lãi thật, lỗ giả”. Thực tế cho thấy, giữa chuẩn mực kế toán
IAS11 và VAS15 – “Hợp đồng xây dựng”có sự khác nhau ví dụ như: Về khoản lỗ có
thể dự đoán được: IAS11 quy định: Nếu chi phí của hợp đồng xây dựng có thể vượt
quá tổng doanh thu của hợp đồng thì khoản lỗ dự tính cần được ghi nhận ngay nhưng
VAS 15 không quy định gì về khoản lỗ có thể dự đoán được. Chính sự khác nhau này
sẽ làm ảnh hưởng đến giá thành của công trình. Mặt khác, Theo quy định tại Luật lao
động số 10/2012/QH13 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/05/2013, tại Luật bảo
hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hội có hiệu lực từ 01/07/2007, Nghị định
182/2013/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng năm 2014 và các văn bản liên quan khác
liên quan đến tiền lương và các nghĩa vụ bảo hiểm cho người lao động. Tuy nhiên qua

quan trọng cơ bản của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng theo phương
thức nhận thầu xây dựng trong những năm gần đây là một trong những đề tài mới mẻ.
Em xin điểm qua một số công trình khái quát về công trình nghiên cứu đã tiến hành:
- Luận văn thạc sĩ kinh tế - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây dựng tại công ty cổ phần LICOGI 12 năm 2012- của tác giả Trần
Khải Anh - Trường Học Viện Ngân hàng.
+ Các vấn đề nghiên cứu trong luận văn:
3


• Đề tài đi sâu nghiên cứu tìm hiểu công tác hạch toán tập hợp và phân bổ chi
phí các công trình xây dựng.
• Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng
trong công ty cổ phần LICOGI 12.
+ Một số hạn chế của đề tài nghiên cứu:
• Chưa nghiên cứu sâu về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nhà theo
phương thức nhận thầu xây dựng.
• Chưa nêu ra hạn chế, giải pháp trong việc thực hiện kế toán chi phí và giá
thành tại công ty cổ phần LICOGI 12.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2012- của tác giả Phạm Thị Minh Hà - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân.
+ Các vấn đề nghiên cứu trong luận văn:
• Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh
nghiệp xây dựng.
• Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
+ Một số hạn chế của đề tài nghiên cứu:
• Chưa nêu kế toán chi phí và tính giá thành ở các doanh nghiệp cụ thể mà
chỉ nêu mang tính chất chung của doanh nghiệp Việt Nam.

chưa nghiên cứu đi sâu tìm hiểu chi tiết sản phẩm theo phương thức nhận thầu xây
dựng. Qua tìm hiểu tại Công ty cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt em đã
quyết định nghiên cứu sâu về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành các
công trình xây dựng theo phương thức nhận thầu xây dựng. Để làm rõ hơn nội dung
của phương thức hoạt động rất phổ biến trong các công ty xây dựng này.

5


3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu lý luận:
Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề chung về kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt
theo quy định của chế độ kế toán ban hành và các quy định chung của các chuẩn mực
kế toán có liên quan. So sánh, đánh giá các qui định của chuẩn mực, chế độ kế toán
Việt Nam về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây dựng.
Mục tiêu thực tiễn :
Trên cơ sở nghiên cứu thực tế, đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành xây dựng tại Công ty cổ phần Tổng công ty Công trình Đường
sắt. Từ đó, khái quát kết quả đạt được, hạn chế tồn tại, nêu lên thuận lợi và khó khăn
của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng.
Đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, giúp các doanh nghiệp xây dựng sớm
tìm ra giải pháp đảm bảo các công trình đi vào hoạt động có chất lượng công trình tốt,
giá thành hạ, đem lại hiệu quả cho Công ty nói riêng và cho nền kinh tế nói chung
nhất là trong giai đoạn khó khăn như hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây
dựng tại Công ty cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt (RCC) và các công ty

- Sự khác nhau giữa chuẩn mực kế toán IAS11 và VAS15 – “Hợp đồng xây dựng”.
- Nghị định 15 CP 06/02/2013 - Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Nghị định 182/2013/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng năm 2014
- Các quy định hiện hành của nhà nước về nghĩa vụ thuế liên quan đến hoạt
động của công ty cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt (thuế TNDN, thuế
GTGT, thuế TNCN,…)
- Các quy định trong chế độ, chuẩn mực kế toán của Việt Nam ảnh hưởng như
thế nào đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt.

7


- Phương pháp, quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành, quy trình xử lý
chứng từ của Công ty cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt và các công ty con
đã đúng theo hướng dẫn của chuẩn mực và chế độ kế toán VN chưa?
- Những tồn tại, hạn chế cần khắc phục trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt
- Bên cạnh đó luận văn tiến hành khảo sát thực tế tại Công ty cổ phần Tổng
công ty Công trình Đường sắt về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
6. Ý nghĩa của nghiên cứu
Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề chung
nhất về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây
dựng nói chung và trong Công ty cổ phần Tổng công ty Công trình Đường sắt (RCC)
nói riêng.
Về mặt thực tiễn: Luận văn đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Tổng công ty Công trình
Đường sắt (RCC) thông qua đó giúp công ty quản lý chặt chẽ và hiệu quả vốn đầu tư,
đồng thời đáp ứng được các yêu cầu về quản lý thông qua việc cung cấp đầy đủ và
chính xác các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

thời gian xác định.
- Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu: khối lượng các yếu tố sản xuất
đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của 1 đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí.
Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhận trong từng
loại kế toán khác nhau.
Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn
phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được 1 sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ nhất định. Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống cần
thiết và lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn
Trên góc độ kế toán quản trị, chi phí còn được nhận thức theo phương thức
nhận diện thông tin ra quyết định. Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền với hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định;
chi phí có thể là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, phí tổn mất đi khi lựa chọn
phương án, bỏ qua cơ hội kinh doanh.
b. Phân loại chi phí sản xuất
9


Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều nội
dung khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cổ phần cũng
như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần
phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế
- Chi phí hoạt động chính và phụ: bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của hoạt
động sản xuất kinh doanh. Các khoản chi phí này được chia thành chi phí sản xuất và
chi phí ngoài sản xuất.
 Chi phí sản xuất: là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và
các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến chế tạo sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ trong 1 kỳ, biểu hiện bằng tiền. Chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.

vật chất, tính thu nhập quốc dân cho ngành, toàn bộ nền kinh tế.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản
mục trên Báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh chia thành chi phí sản
xuất và chi phí thời kỳ.
- Chi phí sản xuất: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm
hay quá trình mua hàng hoá để bán. Đối với doanh nghiệp sản xuất, gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Chi phí thời kỳ: là các khoản chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, không
tạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chúng
phát sinh.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khái niệm quy nạp chi phí vào các đối
tượng kế toán chi phí (theo phương pháp quy nạp)
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất kinh doanh chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập
hợp chi phí;

11


- Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí
khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp được mà phải tập hợp, quy nạp cho từng
doanh thu theo phương pháp phân bổ gián tiếp.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.
Theo tiêu thức này chi phí bao gồm:
- Chi phí cơ bản: là chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ chế tạo sản
phẩm;
- Chi phí chung: là chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tính chất
chung.

vào vẫn phải bảo đảm có lãi. Do đó, việc quản lý, hạch toán công tác giá thành sao
cho vừa hợp lý, chính xác vừa bảo đảm vạch ra phương hướng hạ thấp giá thành sản
phẩm có vai trò vô cùng quan trọng.

b. Phân loại giá thành sản phẩm xây dựng
Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm. Tùy theo tiêu chí lựa chọn mà
giá thành sản phẩm có thể được phân loại thành các trường hợp sau:
Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành giá thành dự toán, giá
thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.
- Giá thành dự toán: là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật

đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơn giá
tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức.
Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định được giá thành của sản phẩm xây dựng
theo công thức:
Giá thành dự toán sản
phẩm xây dựng

=

Giá trị dự toán sản phẩm
xây dựng
13

-

Lãi định mức



Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng được

xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch
được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong
suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức về
chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu
tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định
mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá

trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản
xuất sản phẩm.

14


Các phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định
được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó, điều chỉnh kế
hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành
sản xuất và giá thành tiêu thụ.
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến

việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối với các đơn
vị xây dựng giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí
máy thi công, chi phí sản xuất chung.
- Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ

chất chúng giống nhau nhưng chi phí sản xuất là cơ sở để tính toán xác định giá thành
sản phẩm. Nếu Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng cuối kỳ hoặc không có sản
phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ thì tổng chi phí bằng tổng giá thành.

15


Tuy vậy giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có những mặt khác nhau
cụ thể như sau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành sản
phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất đã hoàn thành.
- Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm lao vụ đã hoàn thành mà còn liên
quan đến sản phẩm hỏng, sản phẩm làm dở dang cuối kỳ, cả những chi phí trích trước
nhưng thực tế chưa phát sinh. Giá thành sản phẩm lại liên quan đến sản phẩm làm dở
dang cuối kỳ trước chuyển sang.

16


1.1.2. Đặc điểm của chi phí sản xuất và giá thành xây dựng
Sản xuất kinh doanh xây dựng là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp,
tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Tuy nhiên, đây là một ngành sản xuất công
nghiệp đặc biệt. Sản phẩm xây dựng cũng được tiến hành sản xuất một cách liên tục từ
khâu thăm dò, điều tra, khảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán khi công trình
hoàn thành. Sản xuất xây dựng được thực hiện theo quy trình công nghệ, giữa các
khâu của quá trình sản xuất có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừng trệ
sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của các khâu khác.
Hoạt động sản xuất xây dựng có những đặc điểm riêng mang tính đặc thù:
- Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc rõ rệt, mỗi sản phẩm là một công trình hay
hạng mục công trình được xây dựng theo thiết kế kỹ thuật, mỹ thuật, kết cấu, hình

xây dựng. Đặc điểm này gây khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, khó cải thiện điều
kiện làm việc cho người lao động, làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển lực
lượng sản xuất và cho công trình tạm phục vụ sản xuất như: chi phí điều động nhân
công, điều động máy thi công, chi phí xây dựng tạm công trình phục vụ công nhân,
máy móc thi công, chi phí chuẩn bị mặt bằng và dọn mặt bằng tập kết vật liệu và máy
thi công… Do đó đòi hỏi kế toán phải phản ánh chính xác chi phí này và phân bổ chi
phí cho hợp lý.
- Sản phẩm xây dựng có thời gian thi công thường kéo dài, trong thời gian thi công
xây dựng doanh nghiệp chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng rất nhiều
nguồn lực điều này làm cho vốn đầu tư xây dựng công trình và vốn sản xuất của
doanh nghiệp xây dựng thường bị ứ đọng lâu. Chính vì vậy, các doanh nghiệp xây
dựng phải lựa chọn phương án thi công hợp lý, kiểm tra chất lượng chặt chẽ, phải có
quy ước thanh toán chia thành nhiều giai đoạn thi công, dự trữ vốn phù hợp, theo dơi
sát chi phí phát sinh trong quá tŕnh thi công tránh thất thoát, lăng phí.
Mặt khác, do thời gian thi công công trình thường kéo dài nên kỳ tính giá thành không
phải hàng tháng như các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp mà thường tùy thuộc vào
đặc điểm kỹ thuật của từng loại công trình được thể hiện qua phương pháp lập dự toán
và phương thức thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu. Cũng do chu kỳ sản
xuất sản phẩm xây dựng lâu dài nên đối tượng tính giá thành có thể là toàn bộ công
trình xây dựng hoàn thành hay đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý. Sản phẩm xây dựng có
kết cấu phức tạp nên giá trị sản phẩm xây dựng đòi hỏi tính toán tỉ mỉ. Việc xác định
18


đúng đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý kịp thời
và chặt chẽ chi phí sản xuất, đánh giá đúng đắn tình hình quản lý thi công trong từng
thời kỳ nhất định.
- Hoạt động xây dựng thường tiến hành ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của môi
trường, khí khậu, thời tiết. Năng lực sản xuất của doanh nghiệp xây dựng không được
sử dụng điều hòa trong cả năm gây khó khăn cho việc lựa chọn trình tự thi công, đòi

thuộc vào tổng số công trình mà còn phụ thuộc vào từng giai đoạn công trình. Đi sâu
cụ thể vào từng giai đoạn ta có thể thấy:
- Trong thời kỳ khởi công xây dựng, chi phí về tiền lương, máy thi công chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí.
- Trong thời kỳ tập trung thi công, chi phí về nguyên vật liệu lại tăng lên và chiếm tỷ
trọng lớn.
- Trong thời kỳ hoàn thành công trình, chi phí tiền lương tăng lên.
Mặt khác do quá trình sản xuất lưu động nên phát sinh thêm một số chi phí như
chi phí điều động máy moc thiết bị, nhân công đến nơi thi công kéo theo tiền lương
của bộ phận đảm nhiệm việc di chuyển cũng tăng lên, chi phí xây dựng, chi phí tháo
dỡ các công trình tạm, phụ trợ… Khi tiến hành xây dựng không phải toàn bộ lực
lượng lao động đều trở thành chi phí mà chỉ có một phần chính là phần tạo ra các sản
phẩm cần thiết và được thể hiện thông qua tiền lương. Phần còn lại sẽ tạo tra sản
phẩm thặng dư của doanh nghiệp, lãi của doanh nghiệp phát sinh từ phần này.
1.1.4. Quy định chung về chi phí sản xuất và giá thành xây dựng
Như chúng ta đã biết, ngành xây dựng là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt
có đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh khác với những ngành sản xuất khác, do
đó việc quản lý công tác đầu tư và xây dựng gặp rất nhiều khó khăn. Trong ĐIỀU LỆ
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG - (Ban hành kèm theo Nghị định số 177-CP
ngày 20-10-1994 của Chính phủ). Cụ thể tại điều lệ 2- Yêu cầu cơ bản của công tác
quản lý đầu tư và xây dựng. Chính phủ đã nêu rõ:
- Công tác quản lý và đầu tư và xây dựng phải đảm bảo đúng mục tiêu chiến lược phát
triển kinh tế xu thế hội nhập trong từng thời kỳ theo định hướng Xã hội chủ nghĩa.
20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status