TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN XUÂN HIẾU
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG
TRƯỜNG SƠN
ĐỀ TÀI :
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM
NGÀNH : KẾ TOÁN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM
NGÀNH : KẾ TOÁN
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên Thực tập !"#$
Sinh ngày : 26-11-1977
Lớp : 51E1-QB
%&'&(')*+,-'
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
!"#$ .*/0%
!"#$ .*/0%
%&'&(')*1+,-'
LỜI MỞ ĐẦU
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh
tế. Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng và quan tâm đến sự phát triển của kinh tế-
xã hội, lấy hiệu quả kinh tế-xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để định ra phương án phát
triển. Xây dựng là một trong những ngành công nghiệp quan trọng, góp phần tạo ra
sự đổi mới, phát triển và hoàn thiện mục tiêu. Trong những năm gần đây ngành
công nghiệp xây dựng đang có những bước tăng trưởng và phát triển cao, đó là
những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn và công nghệ hiện đại. Tuy
nhiên sự cạnh tranh gay gắt của môi trường kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải luôn chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêu
có lãi và tạo chỗ đứng trên thị trường. Sự hỗ trợ của công tác hạch toán kế toán
trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết, có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Thực hiện tốt công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp sẽ hạn chế được
những thất thoát, lãng phí và là cơ sở để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
trong hiện tại và tương lai.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, qua quá trình tìm hiểu và thực tập tại Công ty tư vấn xây dựng
Trường Sơn, được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo và các
cô chú, anh chị trong phòng Tài chính-Kế toán của Công ty, em đã mạnh dạn đi sâu
nghiên cứu đề tài: “ 1$&'*2345678834*9,:;
765"<(+=” nhằm mong muốn được đóng góp một phần nào đó
trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của Công ty.
Mục tiêu của chuyên đề là vận dụng lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm xây lắp vào thực tiễn tại Công ty, từ đó phân tích những vấn đề còn
tồn tại nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty tư vấn xây dựng Trường Sơn.
Nội dung của báo cáo gồm hai phần:
Bình.
Với lịch sử 13 năm hình thành và phát triển công ty đã trải qua biết bao
nhiêu thăng trầm. Khi thành lập công ty chỉ có 30 cán bộ công nhân viên, với tổng
số vốn kinh doanh là 100 tỷ đồng trong đó vốn điều lệ là 3.000.000.000 đồng và
mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng.
Nhưng đến năm 2009 công ty có trên 150 cán bộ công nhân với rất nhiều các
công trình xây lắp chất lượng cao được khách hàng trong nước nói chung cũng như
người dân trong tỉnh Quảng Bình nói riêng tin tưởng như: Dự án và khảo sát thiết
kế kỹ thuật Đường thị trấn Hoàn Lão – ga Kẻ Rấy; Dự án và khảo sát thiết kế kỹ
thuật đường về nhà Lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp; Dự án và khảo sát thiết
kế kỹ thuật đường nội vùng xã Bảo Ninh, Dự án đường QL49A tỉnh Thừa Thiên
Huế; Dự án khảo sát, thiết kế kỹ thuật và cắm cọc GPMB mốc lộ giới đoạn Km0-
Km14+391; Công trình: Cải tạo, nâng cấp QL8A tỉnh Hà Tĩnh đã đưa lại cho
Công ty những doanh thu đáng kể.
$%8 9:2;01<,=>(;?+6 2@2A&(B2,C2D?<'7E&F+GH2345+6(7
$%8%$,C2+I+6J+,0K<.L+6-+,+6,MN0+,O=4+,
Thiết kế quy hoạch thành phố, lập quy hoạch đô thị, giao thông vận tải, hoạt
động thiết kế kiến trúc, khảo sát địa chất, địa hình, các công tác về địa chính (khảo
sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính).
!"#$ .*/0%
%&'&(')*3+,-'
Lập dự án đầu tư, các dịch vụ về thiết kế kết cấu công trình cầu đường, cảng,
cầu cảng, dân dụng – công nghiệp, thủy lợi, điện,
Xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi, thủy điện, điện cao thế. Sản xuất,
truyền tải, phân phối và kinh doanh điện năng.
Thiết kế và thi công, lắp đặt các công trình quảng cáo. Vận tải hàng hóa, vận
tải hành khách đường bộ theo hợp đồng.
Thực hiện đúng ngành nghề kinh doanh đã đăng kí
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, tuân thủ hệ thống pháp luật
hiện hành
toán khối lượng công
việc
Bàn giao công trình,hạng mục
công trình hoàn thành
%&'&(')*4+,-'
cho từng đội và thống nhất với các đội về các điều khoản cho việc thi công các công
trình thông qua bản giao khoán. Quyết định giao nhiệm vụ do phòng kế hoạch điều
độ soạn cụ thể cho từng đội, từng công trình. Ở các đội tiến hành phân công nhiệm
vụ và khoán công việc cụ thể cho từng tổ thi công.
Cuối tháng hoặc khi hoàn thành hợp đồng giao khoán, đội tiến hành nghiệm
thu, đánh giá công việc về số lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành của các tổ
làm cơ sở thanh toán tiền lương cho từng tổ sản xuất theo đơn giá trong hợp đồng
giao khoán quy định.
$%8%R%9:2;01<(B2,C2D?<'7E&F+GH%
Xuất phát từ chức năng và nhiệm vụ của Công ty, đồng thời để phù hợp với
yêu cầu tổ chức bộ máy đơn giản, gọn nhẹ và có hiệu quả của Ban lãnh đạo Công ty
cũng như chủ trương của Đảng và nhà nước mà bộ máy quản lý của Công ty được
tổ chức theo sơ đồ sau:
=
>?
K;@H'I'LMN4BO
(Nguồn từ:Phòng tổ chức-hành chính)
SBan giám đốc
- Giám đốc Công ty: Là người trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty trong
quan hệ với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và chịu trách nhiệm trước Nhà
nước về mọi hoạt động của công ty, củng như đại diện quyền lợi cho toàn thể cán
bộ công nhân viên của công ty. Giám đốc có nhiệm vụ lãnh đạo, điều hành chung
mọi hoạt động của Công ty, nhận xử lý thông tin, giao nhiệm vụ cho các phòng ban
!"#$ .*/0%
Tỉ lệ
(%)
Số tiền
Tỉ lệ
(%)
Số tiền
(VNĐ)
Tỉ lệ
(%)
Tổng tài
sản
32.846.152.515 100
46.836.595.53
7
100
13.990.443.02
2
42,59
Tài sản
ngắn hạn
20.597.813.56
1
62,7
1
33.929.850.682 72,44
13.332.037.12
1
64,73
Tài sản dài
hạn
,U+(T2,
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tổng tài sản năm 2011 tăng so với năm 2010
là 13.990.443.022 đồng tương ứng với 42.59% điều này đả chứng tỏ quy mô hoạt
động của công ty dã được phát triển và khả năng huy động vốn cũng tốt lên. Trong
đó tài sản dài hạn tăng 658.405.901 đồng tương ứng với 5,38% và tài sản ngăn hạn
tăng 13.332.037.121 đồng tương ứng với 64,73%, việc tài sản ngăn hạn tăng là do
các khoản PTNH và HTK điều này chứng tỏ vốn trong công ty bị ứ động, tốc độ
luân chuyển vốn thấp do công ty bi chiếm dụng vốn. Bên cạnh đó, tài sản dài hạn
tăng là do năm 2010 công ty chưa mua sắm những máy móc thiết bị mà chủ yếu còn
thuê ngoài để sử dụng. Năm 2011, Công ty đã đầu tư mua thêm TSCĐ như máy
móc, thiết bị để tăng năng suất lao động, thi công thêm những công trình mới. Đây
là điểm tích cực cần phát huy của công ty. Điều này chứng tỏ sự đầu tư này là hoàn
toàn phù hợp với quy mô và hoạt động của công ty.
Nợ phải trả của Công ty năm 2011 đã tăng so với năm 2010 là
13.973.595.268 đồng (tương ứng tăng 54,47%). Điều này biểu hiện trên báo cáo tài
chính của doanh nghiệp cho thấy doanh nghiệp hiện đang nợ vay Ngân hàng, thuế
của Nhà nước, nợ người lao động và các khoản nợ khác. Điều này cho thấy các
công trình Công ty nhận tư vấn thiết kế, công trình thi công đã hoàn thành nhưng
chưa được Chủ đầu tư thanh toán dẫn làm tăng các khoản nợ trong khoản mục nợ
phải trả.
Trong năm 2011 vốn chủ sở hữu của Công ty đạt 7.209.607.670 đồng, so với
năm 2010 tăng 16.847.754 đồng (tương ứng tăng 0,23%), chủ yếu là tăng khoản
mục lợi nhận chưa phân phối, chứng tỏ trong năm 2011 Công ty kinh doanh có lãi
$%R%8%,U+(T2,2'22,X(0Y&(-02,T+,
%4 %43&3'''U8'2Q.
=72?
TT Nội dung
Công thức ĐVT
Năm 2010 Năm 2011
Chênh
thanh toán
hiện hành
Tổng tài sản
Lần
46.836.595.537
=
1,18
44.109.588.139
=
1,19
0,01
Tổng nợ phải trả
39.626.987.867 36893132715
4
Khả năng
thanh toán
nhanh
Tiền và các khoản
tương đương tiền
Lần
12.168.173.786
=
0,30
11.298.434.950
=
0,31
0,01
Nợ ngắn hạn
39.626.987.867 36893132715
!"#$ .*/0%
hành của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 . Công ty cần xem lại cơ cấu tài
sản, nguồn vốn hợp lý hơn nhất là cần xem xét lại có nên sử dụng vốn vay hay
không và như thế nào cho hợp lý để thúc đẩy hơn sự phát triển của công ty.
14X&X là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản
nợ ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả trong kỳ của công ty mà không dựa vào việc
phải bán các loại vật tư hàng hoá. Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2012
tăng so với năm 2011 là 0,01 lần. Cụ thể(0,31- 0,30) và hệ số này của hai năm đều
lớn hơn 1 cho thấy công ty không gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ vì
vào lúc cần thiết doanh nghiệp có thể thanh toán các khoản nợ mà không cần phải
sử dụng các biện pháp bất lợi như bán các tài sản với giá thấp để trả nợ. Do đó công
ty cần có biện pháp để duy trì hệ số thanh toán hiện hành.
14X&C, thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu
động với nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2012 giảm
so với năm 2011 là 0,11 lần. Cụ thể(0,74- 0,85) cho thấy khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn của công ty bằng tài sản lưu động năm 2012 giảm so với năm
2011. Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty bằng tài sản
ngắn hạn còn thấp. Công ty nên cố gắng hơn để đảm bảo tình hình tài chính ổn
định.
$%ZB2,C2D?<'7N[(='+(>025+6(7
$%Z%$9:2;01<(B2,C2D?<'7N[(='+
!"#$ .*/0%
%&'&(')*8+,-'
Bộ máy kế toán của công ty khá đơn giản, bao gồm một kế toán trưởng và 5
kế toán phần hành
=>?H'I'LMP$&,:;
T rong đó:
01$&+Y Phụ trách chung phòng kế toán và chịu trách nhiệm pháp
lý trước mọi hoạt động của phòng sao cho phù hợp với luật định. Kế toán trưởng
thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, tài chính, tham gia ký duyệt các chứng
từ của công ty. Ngoài ra kế toán trưởng có nhiệm vụ tiến hành kiểm tra, kiểm soát,
$%Z%8%$%^?(PW;:2;01<2,&+62]+60_0(,0K&
Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ban hàng ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc 31/12 theo dương lịch.
Kỳ kế toán: hạch toán chi phí theo từng tháng nhưng tính giá thành theo sản
phẩm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng.
Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.
Kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng.
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức Nhật Ký chung. Đặc trưng cơ bản
của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo
trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp
vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát
sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
!"#$ .*/0%
%&'&(')*10+,-'
=>?]+@(3HP$&,';
$%Z%8%80_0(,0K&2'2/,]+,-+,N[(='+(>0;@+.`(,\2(a/%
* Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền bao gồm : tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng .
- Chứng từ kế toán sử dụng : Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ
và các bảng kê sao của ngân hàng
- Tài khoản 111 “Tiền mặt”
- Tài khoản sử dụng:
- TK 334 – phải trả công nhân viên.
- TK 338 – Phải trả phải nộp khác
và các TK liên quan khác
- Sổ kế toán sử dụng: sổ nhật kí chung, Sổ cái TK334, sổ cái TK338, sổ
lương, BHXH
- Quy trình thực hiện:
=>?_+@B"'^'IEP$&ZB=78''P&4+2'
`&B=
* Kế toán TSCĐ
- Chứng từ sử dụng: TK Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận tài sản cố
định, biên bản thanh lý tài sản cố định, biên bản đánh giá lại tài sản cố định, bảng
tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, các chứng từ khác …
- Tài khoản sử dụng:
- TK 211 – Tài sản cố định hữu hình.
- TK 213 – Tài sản cố định vô hình
- TK 214 – Hao mòn tài sản cố định.
!"#$ .*/0%
Bảng chấm công,Bảng thanh toán tiền lương,thưởng;
Bảng kê trích nộp theo lương
Nhật Ký Chung Sổ lương,
BHXH
Sổ cái TK334,338 Bảng tổng hợp chi tiết
%&'&(')*12+,-'
- Sổ kế toán sử dụng :Nhật kí chung, Sổ cái TK 211, TK 213, TK 214, Sổ tài
sản cố định, Sổ TSCĐ và công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng, Thẻ tài sản cố định.
- Quy trình thực hiện:
=>?a+@B"'^'IEP$&:
* Kế toán vật tư
- Sổ kế toán sử dụng: Nhật kí chung, sổ cái TK154, sổ cái TK 632, sổ chi tiết
SXKD dở dang.
- Quy trình thực hiện:
=>?c+@B"'^'IE1:F782834*9
* Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Chứng từ sử dụng: hoá đơn bán hàng, biên bản bàn giao công trình
- Tài khoản sử dụng:
- TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 911- xác định kết quả kinh doanh
Và các tài khoản liên quan khác
- Sổ kế toán sử dụng:Nhật kí chung, sổ cái TK511, sổ cái TK 911
- Quy trình thực hiện
=>?+@B"'^'IE1L8785'>
11d
!"#$ .*/0%
Hoá đơn GTGT, bảng thanh toán
tiền lương, bảng kê chi phí thuê
máy,bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Nhật Ký Chung
Sổ chi tiết chi phí
SXKD dở dang
Sổ cái TK154, 632 Bảng tổng hợp chi tiết
Hoá đơn bán hàng, biên bản bàn giao công trình
Nhật Ký Chung
Sổ cái TK111,112
%&'&(')*14+,-'
* Kế toán tổng hợp
Quy trình thực hiện:
=>?+@B"'^'IEP$&HW*
nước, cơ quan thuế (của tỉnh)
0F=**P^+X: Kiểm tra dựa vào thông tin trên tài liệu kế toán để
xác định các phương pháp phân tích và đánh giá. Phương pháp kiểm tra chứng từ,
phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân
đối kế toán, phương pháp đối chiếu logic…
0:=3=P^+X: Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ gốc với sổ kế
toán chi tiết, đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp và báo cáo tài chính trên cơ sở các
quy chế, các quy định của nhà nước về tài chính kế toán.
$%b,c+6(,&a+Gd0JN,eN,I+ /,f@+6,f_+6/,'(()01+D?<'7N[
(='+(>05+6(7
e)BW
Doanh nghiệp đã xây dựng được một mô hình tổ chức, một phương pháp
hạch toán kinh doanh rất phù hợp với tình hình mới, đảm bảo Công ty tồn tại và
đứng vững trên thị trường.
Bộ máy kế toán của công ty tương đối gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu công
việc. Mô hình kế toán hỗn hợp mà công ty đang áp dụng, rất phù hợp với tình hình
thực tế.
Phòng kế toán đã xây dựng được một hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với
mục đích, yêu cầu của chế độ kế toán mới.
Đặc biệt đội ngũ nhân viên phòng kế toán - tài vụ có kinh nghiệm, vững
chuyên môn nghiệp vụ, yêu nghề và có tinh thần trách nhiệm cao.
e1fP
Do địa bàn hoạt động của công ty rộng khắp trên cả nước, các đội đều có
nhân viên kế toán lập và gửi chứng từ về phòng kế toán của công ty nhưng việc gửi
chứng từ còn chậm ảnh hưởng đến tính kịp thời trong việc cung cấp,xử lí thông tin
!"#$ .*/0%
%&'&(')*16+,-'
Sử dụng phần mềm kế toán máy mang lại rất nhiều lợi ích, nhưng công ty
vẫn chưa sử dụng phần mềm kế toán máy trong hoạt động kế toán của mình.
!"#%
8%$% 9:2;01<N[(='+ 2,0/,TPF+Q&A( (T+,60'(,-+,PF+Q&A((>0
5+6(7f.A+QU7O\+6)fm+6@+%
8%$%$%9:2;01<2,0/,TPF+Q&A(%
Dự toán của các công trình xây dựng cơ bản là được lập theo từng công trình
và hạng mục công trình trong giá thành sản phẩm nên Công ty tư vấn xây dựng
Trường Sơn cũng tiến hành phân loại chi phí và tính giá thành sản phẩm theo khoản
mục chi phí với nội dụng cụ thể sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu
cần thiết để tạo ra sản phẩm hoàn thành, bao gồm:
- NVL chính (1521) : Bao gồm: Xi măng, thép, gạch, đá
- NVL phụ (1522): Bao gồm: Sơn, ve, sơn, đinh các loại, giấy dầu
Ngoài ra chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn bao gồm các chi phí nguyên
vật liệu kết cấu rời lẻ, nhiên liệu, các vật liệu luân chuyển cần thiết cho việc thực
hiện và hoàn thành công trình trong đó bao gồm vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực,
phụ tùng phục vụ cho máy thi công…
* Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền công, tiền lương được trả
cho công nhân trực tiếp thi công công trình. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả
lao động chính, phụ, công tác chuẩn bị, kết thúc thu dọn công trường. Trong đó có
tiền lương cơ bản, chi phí phụ cấp lương và các khoản trả cho lao động thuê
ngoài…
* Chi phí máy thi công
!"#$ .*/0%
%&'&(')*18+,-'
Chi phí máy thi công là những chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi
công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Bao gồm: tiền thuê
máy, tiền công nhân vận hành máy, các chi phí phát sinh khi sửa máy, khấu hao
KLXL dở dang
đầu kỳ
+ KLXL
Thực tế
Phát sinh
- Chi phí thực tế
KLXL dở dang
cuối kỳ
- Đối với công tác tập hợp chi phí: Công ty sử dụng phương pháp tập hợp chi
phí theo từng công trình, hạng mục công trình. Theo phương pháp này chi phí sản
xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên độ chính xác
cao hơn.
!"#$ .*/0%
%&'&(')*19+,-'
8%8%[(='+2,0/,TPF+Q&A( (T+,60'(,-+,(>05+6(7(f.A+QU7
O\+6)fm+6@+%
Để minh họa cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại Công ty tư vân xây dựng Trường Sơn, em xin trình bày quá trình tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm xây lắp là công trình : Xây dựng CSHT khu quy hoạch
phường Nam Lý
Thời gian thi công : Từ ngày 01/01/2013
- Giá trị công trình : 3.289.856.000 đ ( Bao gồm thuế GTGT 10%)
- Thời điểm ghi nhận giá thành : 30/03/2013
8%8%$[(='+2,0/,T+6&7Y+.a(G0K&()\2(0[/
e8P&43g<h
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ, kế toán sử
dụng tài khoản: TK 1541: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” cuối kì kết
chuyển về tài khoản 632 để tính giá thành. TK 1541 được mở chi tiết theo từng
công trình, hạng mục công trình.
lượng lớn, công trình lại nằm xa kho của Công ty nên không thể nhập kho mà
chuyển thẳng đến chân công trình.
%^
#&>=X8
!"#$ .*/0%
9# ^n&PWo$Rpoo$
!qr p$$
Liên 2: Giao khách hàng ooo8st8
8
Đơn vị bán hàng:……Công ty TNHH Hoàng Anh Đạt
Mã Số Thuế: 3100473044
Địa chỉ:………Số 134- Đ. Lê Lợi –TP Đồng Hới- T. Quảng Bình
Số tài khoản: 53310000342359 tại NH Đầu tư và PT Quảng Bình PGD Đồng Hới
Điện thoại: 0523.825926
Họ và tên người mua hàng: Bùi Văn Bài
Tên đơn vị: Công ty Tư vấn xây dựng Trường Sơn
Địa chỉ: Số 101 đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Số tài khoản: 53110000002529 ………
Hình thức thanh toán: TM/CK. MST: 3100261307
Y+,-+6,='JO`2,.L 9@+.`
(T+,
WGfd+6 9@+60' ,-+,(0M+
1 Xi măng Sông Gianh tấn 50 1.150.000 57.000.000
Cộng tiền hàng : 57.000.000
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 5.700.000
Tổng cộng tiền thanh toán : 62.700.000
TZ7$L['iD=X+AL4+@>?jJ
6fm0<&4,-+66fm0D'+,-+6,3()fu+6;@+.`