37 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng công ty xây lắp An Giang. - Pdf 20



Long Xuyên, tháng 5 năm 2009 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP TƯ VẤN
THIẾT KẾ XÂY DỰNG_CÔNG TY XÂY LẮP AN
GIANG
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
Sinh viên thực hiện: VÕ THỊ THU
Lớp: DH6KT2 MSSV: DKT052231 Người hướng dẫn: TRẦN THỊ KIM KHÔI
Long Xuyên, tháng 5 năm 2009

Người hướng dẫn : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
thức của mình để truyền đạt cho chúng em, đặc biệt là cô Trần Thị Kim Khôi là
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chú Trần Phước Tựu – Giám đốc xí
nghiệp đã tạo điều kiện cho em thực tập tại đơn vị và anh Tô Kim Toàn_kế toán
trưởng cùng tất cả các anh chị nhân viên trong xí nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ em
trong quá trình thực tập tại đơn vị.
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô và toàn đơn vị được dồi dào sức
khỏe, thành công trong sự nghiệp và luôn hạnh phúc.
Xin chân thành cảm ơn!
TÓM TẮT


MỤC LỤC
µ¸

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU .............................................................1

1.1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................. 1
1.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................................. 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................... 2
1.5. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................... 2
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN....................................................3

2.1. Chi phí và phân loại chi phí ...................................................................................... 3
2.1.1. Khái niệm chi phí............................................................................................. 3
2.1.2. Phân loại chi phí............................................................................................... 3
2.1.2.1. Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu .............................................. 3
2.1.2.2. Phân loại chi phí theo công cụ kinh tế ................................................. 4
2.1.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả................ 5
2.1.2.4. Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp....................................... 5
2.1.2.5. Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử chi phí .................................... 5
2.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm .............................................. 6

2.7.2. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số......................................... 16
2.7.3. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ .......................................... 17
2.7.4. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng ............................ 18
2.8. Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp. 18
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XÂY LẮP AN
GIANG VÀ XÍ NGHIỆP TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG....19

3.1. Giới thiệu về Công Ty Xây Lắp An Giang............................................................. 19
3.2. Giới thiệu về Xí Nghiệp Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng............................................ 20
3.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý tại xí nghiệp.............................................................. 21
3.2.2. Kết quả tình hình hoạt động kinh doanh........................................................ 22
3.2.3. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển.......................................... 24
3.2.3.1. Thuận lợi ............................................................................................ 24
3.2.3.2. Khó khăn............................................................................................ 24
3.2.3.3. Phương hướng phát triển.................................................................... 24
3.2.4. Tổ chức công tác kế toán ............................................................................... 25
3.2.4.1. Chính sách kế toán ............................................................................. 25
3.2.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán..................................................................... 25
3.2.4.3. Hình thức kế toán............................................................................... 25

CHƯƠNG IV: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP TƯ VẤN
THIẾT KẾ XÂY DỰNG ...............................................................27

4.1. Giới thiệu khái quát về phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại xí nghiệp ......................................................................................................... 27
4.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ................................................................ 27
4.1.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành ............................... 27
4.1.3. Quá trình thiết kế công trình tại xí nghiệp ..................................................... 27
4.2. Kế toán chi phí sản xuất.......................................................................................... 28

Bảng 3.2. Bảng cân đối kế toán tóm tắt qua các năm .....................................................23
Bảng 4.1. Sổ chi tiết tài khoản 622 thiết kế (tháng 06/2008)..........................................30
Bảng 4.2. Bảng phân bổ tiền lương tháng 6/2008...........................................................31
Bảng 4.3. Bảng phân bổ tiền lương tháng 7/2008...........................................................32
Bảng 4.4. Sổ chi tiết tài khoản 622 thiết kế (tháng 07/2008)..........................................33
Bảng 4.5. Bảng phân bổ tiền lương tháng 8/2008...........................................................34
Bảng 4.6. Sổ chi tiết tài khoản 622 thiết kế (tháng 08/2008)..........................................35
Bảng 4.7. Sổ chi tiết tài khoản 627 thiết kế (tháng 06/2008)..........................................40
Bảng 4.8. Sổ chi tiết tài khoản 627 thiết kế (tháng 07/2008)..........................................43
Bảng 4.9. Sổ chi tiết tài khoản 627 thiết kế (tháng 08/2008)..........................................45
Bảng 4.10. Bảng tổng hợp chi phí thiết kế tháng 6, 7,8 năm 2008.................................48

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.........................................................9
Sơ đồ 2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp...............................................................11
Sơ đồ 2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung......................................................................13
Sơ đồ 2.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .....................14
Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức của xí nghiệp .......................................................................21
Biểu đồ 3.1. Doanh thu, lợi nhuận qua các năm 2006-2007-2008..................................23
Sơ đồ 3.2. Bộ máy kế toán ..............................................................................................25
Sơ đồ 3.3. Hình thức kế toán...........................................................................................26
Sơ đồ 4.1. Qui trình thiết kế công trình tại xí nghiệp......................................................28
Sơ đồ 4.2. Lưu chuyển chứng từ (chi phí nhân công trực tiếp) ......................................29
Sơ đồ 4.3. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thiết kế ( tháng 6, 7 ,8/2008)................37
Sơ đồ 4.4. Lưu chuyển chứng từ (chi phí sản xuất chung) .............................................39
Sơ đồ 4.5. Tập hợp chi phí sản xuất chung tháng 6, 7, 8 năm 2008 ...............................47
Sơ đồ 4.6. Tính giá thành hoạt động thiết kế công trình nhà khách công đoàn tỉnh An
Giang...............................................................................................................................49


NKCĐ Nhà khách công đoàn tỉnh An Giang
TSHPT Trụ sở cơ quan chuyên môn huyện Phú Tân
PGCMAG Đội công tác phân giới cấm mốc tỉnh An Giang
TMNCM Trường mầm non thị trấn Chợ Mới
NLC Nhà lồng chợ xã Bình Phú, huyện Châu Phú
TMGMĐ Trường mẫu giáo xã Mỹ Đức, châu Phú
HTUBNDCT Hội trường uỷ ban nhân dân An Châu, Châu Thành
TCĐN Trường cao đẳng nghề An Giang
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi

SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 1 CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh luôn là vấn đề được quan
tâm hàng đầu. Đặc biệt là khi nước ta gia nhập WTO, các doanh nghiệp không chỉ cạnh
tranh trong nước mà còn phải cạnh tranh với quốc tế. Trong thời gian gần đây, trước sự
biến động của giá cả thị trường làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp.
Do đó, để có thể giữ vững được vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải cải thiện và đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh của
mình. Trên thực tế, các doanh nghiệp đã làm điều đó, cụ thể là có doanh nghiệp lựa
chọn phương thức về xây dựng thương hiệu, uy tín, phong cách phục vụ, mạng lưới
phân phối,… Trong đó, giải pháp được các doanh nghiệp xem là tối ưu nhất đó là tiết
kiệm chi phí để làm cho giá thành sản phẩm phù hợp với thị trường, sao cho vừa đạt lợi
nhuận như mong muốn vừa có thể cạnh tranh trên thị trường.
Để làm được điều đó, đòi hỏi các nhà quản lý phải kiểm soát tốt chi phí. Việc

Xây Lắp An Giang là:
- Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Giới thiệu về Công Ty Xây Lắp An Giang và Xí Nghiệp Tư Vấn Thiết Kế
Xây Dựng.
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Một số nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí giá
thành tại đơn vị và kết luận.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phỏng vấn trực tiếp
- Thu thập số liệu thực tế từ phòng kế toán và các tài liệu có liên quan
- Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp để xử lý số liệu
1.5. Phạm vi nghiên cứu
- Tại xí nghiệp diễn ra nhiều hoạt động như hoạt động tư vấn, hoạt động giám
sát và hoạt động thiết kế. Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí, các
tiêu thức phân bổ chi phí và cách tính giá thành sản phẩm cho hoạt động thiết kế công
trình nhà khách công đoàn tỉnh An Giang tại số 5, đường Nguyễn Du, phường Mỹ
Bình, Long Xuyên, An Giang trong tháng 6, 7, 8 năm 2008.
- Số liệu dùng để phân tích là số liệu tháng 6,7,8 năm 2008.

vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua
ngoài và chi phí khác bằng tiền.
Chi phí nhân công: bao gồm các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theo
lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như kinh phí công
đoàn, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế của người lao động. Tổng chi phí nhân công là
tổng quỹ lương và bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu
dùng trong sản xuất kinh doanh. Nó gồm các thành phần sau:
- Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm giá mua, chi phí mua của những
loại nguyên vật liệu chính sử dụng trực tiếp trong từng quá trình sản xuất. Loại nguyên
vật liệu này thường cấu thành nên cơ sở vật chất chính của sản phẩm và chiếm một tỷ lệ
trọng yếu trong giá thành sản phẩm.
- Chi phí nguyên vật liệu phụ bao gồm giá mua, chi phí mua của những
loại nguyên vật liệu dùng để kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lượng, độ
bền, vẻ thẩm mỹ của sản phẩm.
- Chi phí nhiên liệu bao gồm giá mua, chi phí mua của nhiên liệu. Thực
chất nhiên liệu cũng là nguyên vật liệu phụ nhưng nó giữ vai trò quan trọng trong việc
cung cấp năng lượng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi

SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 4

- Chi phí phụ tùng thay thế bao gồm giá mua, chi phí mua của những loại
phụ tùng thay thế. Thực chất nhiên liệu cũng là nguyên vật liệu phụ, tuy nhiên, chúng
bao gồm các chi tiết và bộ phận dùng để thay thế trong máy móc thiết bị khi sữa chữa.
- Chi phí nguyên vật liệu khác bao gồm giá mua, chi phí mua của những
loại nguyên vật liệu không thuộc các yếu tố trên như chi phí nguyên vật liệu đặc thù, chi
phí về phế phẩm, phế liệu tận dụng.
Chi phí công cụ dụng cụ: bao gồm giá mua, chi phí mua của công cụ dùng
vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

như chi phí lương, quảng cáo, khấu hao,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: khoản mục chi phí này bao gồm tất cả chi phí
có liên quan đến công việc hành chánh, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp và các chi
phí mà không thể ghi nhận vào khoản mục chi phí nói trên.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi

SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 5

Chi phí khác: chi phí này thường là chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt
động bất thường, nó thường chiếm tỷ lệ nhỏ. Trong doanh nghiệp có qui mô nhỏ, chi
phí này có thể bằng không.
2.1.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả
Phân loại chi phí theo tiêu thức này, chi phí bao gồm chi phí sản phẩm và chi
phí thời kỳ.
Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra
hoặc được mua vào trong kỳ. Đối với hoạt động sản xuất, chi phí sản phẩm là chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh
trong kỳ. Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, chi phí sản phẩm là giá mua và chi
phí mua hàng hoá trong kỳ.
Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
nhuận trong một kỳ kế toán. Chi phí thời kỳ không phải là một phần của giá trị sản
phẩm sản xuất hoặc hàng hoá mua vào mà chúng là những chi phí được khấu trừ vào kỳ
tính lợi nhuận như chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí thuê nhà, chi
phí văn phòng,…
2.1.2.4. Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp
Phân loại chi phí theo tiêu thức này, chi phí bao gồm chi phí trực tiếp và chi
phí gián tiếp.
Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng chịu chi phí; có thể qui nạp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Loại chi phí này thường chiếm

2.2.2.1. Giống nhau
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường có cùng bản chất kinh tế
là hao phí lao động sống và lao động vật hoá.
Kế toán chi phí sản xuất chính xác làm cơ sở để tính giá thành sản phẩm hoàn
thành. Bản chất của giá thành là chi phí – chi phí có mục đích - được sắp xếp theo yêu
cầu của nhà quản lý. Qua việc tính giá thành sản phẩm để kiểm tra việc thực hiện định
mức tiêu hao của chi phí sản xuất.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cùng hướng đến mục tiêu:
cung cấp thông tin chi phí, giá thành để phục vụ cho việc xác định giá thành phẩm tồn
kho, giá vốn, giá bán, lợi nhuận từ đó đưa ra quyết định quản trị sản xuất, quyết định
kinh doanh hợp lý; để phục vụ tốt hơn cho quá trình kiểm soát chi phí đạt hiệu quả cao;
để phục vụ tốt hơn cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống định mức chi phí.
2.2.2.2 Khác nhau
Đối với chi phí sản xuất: việc tiêu hao này phát sinh thường xuyên, liên tục,
không giới hạn trong quá trình sản xuất nhưng gắn liền với thời kỳ phát sinh sự tiêu hao.
Đối với giá thành sản phẩm: việc tiêu hao này gắn liền với một kết quả sản xuất
nhất định chứ không phải toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh, và không phân biệt thời kỳ
phát sinh sự tiêu hao.
Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất thể hiện mối quan hệ với nhau qua
công thức: 2.2.3. Phân loại giá thành sản phẩm
Trên thực tế có nhiều loại giá thành, việc phân loại giá thành sản phẩm sẽ góp
phần giúp cho nhà quản lý kiểm soát và điều chỉnh được chi phí nhằm hạ giá thành sản
phẩm mà chất lượng vẫn đảm bảo. Do đó, việc phân loại giá thành sản phẩm giữ vai trò
quan trọng hàng đầu. Trong doanh nghiệp, giá thành sản phẩm được phân loại như sau:

SVTH: Võ Thị Thu_DH6KT2 Trang 7

Giá thành thực tế: được xây dựng sau khi tiến hành sản xuất dựa trên chi phí
sản xuất thực tế, dùng để so sánh với giá thành định mức nhằm tìm ra nguyên nhân và
giải pháp thích hợp để hạ giá thành sản phẩm.
2.3.Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.3.1. Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định phạm vi, giới hạn
nhất định để tập hợp chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi
phí là xác định nơi phát sinh chi phí, và nơi chịu chi phí.
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường dựa vào địa bàn sản
xuất, tính chất qui trình công nghệ, loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm,... Do đó, đối
tượng để tập hợp chi phí sản xuất có thể là phân xưởng, đơn đặt hàng, qui trình công
nghệ, sản phẩm, công trường thi công,…
2.3.2. Xác định đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định cần tổng
hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm. Như vậy, đối
tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định.
Xác định đối tượng tính giá thành thường căn cứ vào đặc điểm sản xuất của
doanh nghiệp, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu tổ chức quản lý, trình độ và phương tiện
kế toán,… Do đó, đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là: sản phẩm, dịch vụ hoàn
thành, chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm dịch vụ.
Kỳ tính giá thành là khoản thời gian cần thiết để doanh nghiệp tiến hành tổng
hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm. Việc xác định kỳ
tính giá thành sản phẩm giúp kế toán xác định rõ khoản thời gian chi phí phát sinh, thời
gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nhằm cung cấp thông tin kịp thời và
thích hợp cho nhà quản trị.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá
thành, kỳ tính giá thành có thể được xác định khác nhau nên các doanh nghiệp có thể
chọn kỳ tính giá thành phù hợp với doanh nghiệp mình, cụ thể:

liệu.
Nguyên vật liệu chính là những nguyên liệu, vật liệu cấu thành nên thực thể
vật chất của sản phẩm.
Nguyên vật liệu phụ là những nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình
sản xuất không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà kết hợp với nguyên vật
liệu chính làm tăng giá trị của sản phẩm.
Nhiên liệu là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá
trình sản xuất.
Nếu nguyên vật liệu xuất dùng cho một loại sản phẩm cụ thể thì kế toán sẽ ghi
nhận chi phí nguyên liệu đó trực tiếp vào đối tượng tính giá thành. Trường hợp nguyên
vật liệu xuất dùng cho nhiều loại sản phẩm khác nhau về chủng loại, qui cách,… thì kế
toán căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu, hệ số phân bổ qui định,… để tiến
hành phân bổ trị giá nguyên vật liệu đã sử dụng.

2.4.1.2. Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn mua hàng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu đề nghị xuất vật tư
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ cái
Mức phân bổ
cho từng đối
tượng

Sơ đồ 2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản sử dụng: tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” dùng để
phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản
phẩm, dịch vụ.
Nội dung và kết cấu của tài khoản:
- Bên nợ: trị giá thực tế nguyên liệu, vậl liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt
động sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ trong kỳ hạch toán.
- Bên có:
+ Trị giá thực tế nguyên liệu, vậl liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập
lại kho.
+ Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá thực tế nguyên liệu, vậl liệu xuất dùng
trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ trong kỳ vào tài khoản tính giá
thành tương ứng với phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo chi tiết các đối tượng
tính giá thành.
- Tài khoản này không có số dư. Vật liệu xuất dùng trực tiếp
cho sản xuất sản phẩm
TK133

TK 111, 331, 141,…
Thuế GTGT
Trị giá nguyên vật liệu
mua sử dụng ngay cho sản
xuất sản phẩm
Trị giá vật liệu sử dụng
không hết cho sản xuất
sản phẩm

đối tượng, do đó, trường hợp chi phí nhân công trực tiếp gắn với nhiều đối tượng thì kế
toán sẽ tiến hành phân bổ cho từng đối tượng theo các tiêu thức như định mức lao động,
định mức tiền công kế hoạch.

Mức phân bổ được xác định như sau:

2.4.2.2. Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ chi tiết
- Sổ cái
- Phiếu chi
2.4.2.3. Tài khoản và sơ đồ tài khoản
Tài khoản sử dụng: tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp” dùng để phản
ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ.
Nội dung và kết cấu của tài khoản:

- Bên nợ: chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản
phẩm, dịch vụ gồm: tiền lương, tiền công lao động, các khoản phụ cấp và các khoản
trích theo lương theo qui định phát sinh trong kỳ.
Mức phân bổ chi
phí NCTT cho
từng đối tượng
=
Tổng chi phí NCTT phát sinh


Sơ đồ 2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
2.4.3.1. Khái niệm
Chi phí sản xuất chung gồm nhiều thành phần có nguồn gốc phát sinh, đặc
điểm khác nhau, chúng liên quan đến nhiều quá trình sản xuất sản phẩm và cũng gắn
với một hay nhiều đối tượng khác nhau.
Khi chi phí sản xuất chung chỉ liên quan đến một loại sản phẩm thì toàn bộ chi
phí sản xuất chung được tính vào chi phí sản xuất sản phẩm. Chi phí sản xuất chung
TK 334, 331
Lương, phụ cấp,… phải
trả cho NCTT sản xuất
TK 3382, 3383, 3384
Trích khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ của NCTT
sản xuất
Cuối kỳ kết chuyển và
phân bổ chi phí NCTT
theo đối tượng tập hợp
chi phí
TK 154
Chi phí nhân công
trực tiếp vượt trên
mức bình thường

+ Lương, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca,… và các khoản trích theo
lương của nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất.
+ Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, và các chi
phí dịch vụ mua ngoài khác dùng chung cho phân xưởng sản xuất.
- Bên có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào tài khoản giá
thành tương ứng.
- Tài khoản này không có số dư.
Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản
- Tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
- Cuối kỳ, kế toán thực hiện việc kết chuyển hoặc tiến hành phân bổ và kết
chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản giá thành tương ứng.
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2, bao gồm:
- Tài khoản 6271: chi phí nhân viên phân xưởng
- Tài khoản 6272: chi phí vật liệu
Mức phân bổ
CPSXC cho
từng loại sản
phẩm
=
Tổng chi phí SXC phát sinh

Tổng tiền lương NCTT sản xuất
*
Tiền lương NCTT
sản xuất sản phẩm
tương ứng
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi

Sơ đồ 2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân viên của phân
xưởng
TK 152, 153
Chi phí vật liệu dụng cụ
của phân xưởng
Các khoản ghi giảm chi
phí sản xuất chung
Cuối kỳ kết chuyển và
phân bổ chi phí sản xuất
chung theo đối tượng tập
hợp chi phí
TK 154
Chi phí sản xuất
chung vượt trên mức
bình thường
TK 632
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
dùng cho sản xuất sản
phẩm, dich vụ
TK 142, 242, 335
Chi phí phân bổ dần
chi phí trả trước
TK 111, 141, 331,…

Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, công việc tiếp theo của kế toán
là tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trên, kết hợp với việc đánh giá sản phẩm dở dang
cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm.
Tài khoản sử dụng: tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” dùng
để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.
Nội dung và kết cấu của tài khoản:
- Bên nợ: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung.
- Bên có:
+ Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sữa chữa được
nhập kho.
+ Trị giá nguyên vật liệu hoặc hàng hoá gia công xong nhập lại kho.
+ Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho
hoặc chuyển đi bán.
- Số dư bên nợ: chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ. 2.6. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang hay còn gọi là bán thành phẩm, nó có thể được nhập lại kho
hoặc để lại tại phân xưởng sản xuất để tiếp tục hoàn thiện thành sản phẩm hoàn thành.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chính là việc xác định chi phí sản xuất dở
dang tương ứng với khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Tuỳ thuộc vào tỷ trọng của các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm và
yêu cầu quản lý chi phí mà mỗi doanh nghiệp sẽ chọn cho mình một trong các phương
pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
2.6.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp này thường được áp dụng khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
chiếm tỷ trọng lớn (từ 80% trở lên) trong giá thành sản phẩm.
Với phương pháp này, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định theo
công thức: 2.6.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương
Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp này thường được áp dụng nếu
không tồn tại chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
Với phương pháp này, trong sản phẩm dở dang cuối kỳ tồn tại tấc cả các
khoản mục chi phí tính giá thành, được xác định theo công thức:
sản xuất
dở dang
cuối kỳ
Chi phí
sản xuất
dở dang
cuối kỳ
=
CPSX dở dang
đầu kỳ
+
CPSX
phát sinh trong kỳ
Số lượng sản
phẩm hoàn thành
+
Số lượng sản phẩm hoàn
thành tương đương
*
Số lượng
sản phẩm
hoàn thành
tương đương
Chi phí
sản xuất
dở dang
cuối kỳ

Trích đoạn Chứng từ và lưu chuyển chứng từ Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩmdở dang
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status